đánh giá công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án cải tạo quốc lộ 1a và dự án khu công nghiệp phúc sơn tại thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------

-----------------

HOÀNG THỊ THANH MAI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN CẢI TẠO QUỐC LỘ 1A VÀ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP
PHÚC SƠN TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------

-----------------

HOÀNG THỊ THANH MAI



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ rất tận tình của TS. Nguyễn Quang Học, sự giúp đỡ, động viên của các
thầy cô giáo trong bộ môn quy hoạch đất đai, các thầy cô giáo Khoa quản lý
đất đai. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới TS. Nguyễn Quang Học và những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND Thành phố Ninh Bình, phòng
Tài nguyên và Môi trường, Ban GPMB và TĐC thành phố, phòng Thống kê,
phòng Tài chính – Kế hoạch, UBND phường Ninh Khánh, UBND phường
Ninh Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên,
giúp đỡ trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn./.
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thanh Mai

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................vii

1.3.

Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ ở Việt Nam ............................. 14

1.3.1. Giai đoạn thực hiện trước ngày 08/01/1988 (thời điểm Luật đất đai
năm 1988 có hiệu lực thi hành) ............................................................... 14
1.3.2. Giai đoạn thực hiện từ ngày 08/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993
(thời điểm Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) .......................... 15
1.3.3. Giai đoạn thực hiện từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004
(thời điểm Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) .......................... 16
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


1.3.4. Giai đoạn thực hiện từ ngày 01/7/2004 đến nay ...................................... 19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 36
2.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 36

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................ 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 36
2.2.

Nội dung nghiên cứu............................................................................... 36

2.3.



3.3.1. Tình hình chung ...................................................................................... 66
3.3.2. Một số quyết định liên quan đến bồi thường GPMB ở tỉnh Ninh
Bình ........................................................................................................ 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.4.

Giới thiệu khái quát 2 dự án nghiên cứu trên địa bàn thành phố
Ninh Bình ............................................................................................... 68

3.4.1. Sơ lược về dự án mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn qua phường
Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình (dự án 1) ........................................... 68
3.4.2. Sơ lược về dự án xây dựng khu công nghiệp Phúc Sơn tại phường
Ninh Sơn, Thành phố Ninh Bình (dự án 2 ............................................... 69
3.4.3. Các văn bản pháp lý có liên quan đến 2 dự án ......................................... 70
3.5.

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất ở 2 dự án nghiên cứu ....................................... 72

3.5.1. Đánh giá việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường,
hỗ trợ ...................................................................................................... 72
3.5.2. Đánh giá việc thực hiện đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất đai, tài
sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu thuộc hai dự án ................................ 86
3.5.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ ............................................... 97
3.5.4. Chính sách hỗ trợ gia đình thương binh, liệt sĩ ...................................... 103


2

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

3

KT – XH

Kinh tế - xã hội

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

UBND

Uỷ ban nhân dân

6

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Bảng 3.6.

Bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Ninh Bình .......... 88

Bảng 3.7.

Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất ở ............................................ 92

Bảng 3.8.

Tổng hợp diện tích đất thu hồi thực hiện 02 dự án .......................... 95

Bảng 3.9.

Tổng hợp kinh phí bồi thường về đất cho các hộ thuộc dự án 1 ...... 96

Bảng 3.10. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho các hộ, gia đình tại dự án 1 ............ 101
Bảng 3.11. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho các hộ, gia đình tại dự án 2 ............ 103
Bảng 3.12. Tổng hợp đánh giá ảnh hưởng từ việc thu hồi đất của 2 dự án ...... 108

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Hộ gia đình chưa bàn giao mặt bằng phải cưỡng chế thu hồi đất ........ 85
Hình 3.2. Khu tái định cư đường Trịnh Tú (dự án 1 )....................................... 107

triển khai các dự án; có thể nói: giải phóng mặt bằng nhanh là khâu quyết
định sự thành công của dự án.
Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức
tạp, nó tác động tới mọi vấn đề an sinh trong đời sống của cộng đồng dân cư;
liên quan đến trật tự an ninh, an toàn xã hội và sự phát triển ổn định, bền vững
của quốc gia; anh hưởng trực tiếp đến Nhà nước, chủ đầu tư, đặc biệt là đối
với người dân có đất bị thu hồi.
Thành phố Ninh Bình nằm ở phía Đông tỉnh Ninh Bình, đây là tỉnh lỵ
trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, du lịch và thương mại của tỉnh, có diện
tích tự nhiên là 4.671,67 ha, được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 20012’04’’
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


đến 20017’22’’ độ vĩ Bắc và từ 105055’29’’ đến 106001’17’’ độ kinh Đông.
Toàn thành phố có 11 phường và 3 xã với dân số trên 119.157 người, Năm
2012 thu nhập bình quân đầu người là 25,3 triệu đồng/ người/năm.
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, nhu cầu về phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao… trên địa bàn thành phố
ngày càng gia tăng. Việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
đã góp phần quan trọng trong sự phát triển của thành phố nói riêng và tỉnh
Ninh Bình nói chung. Tuy nhiên cũng như các địa phương khác thuộc tỉnh và
cả nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng đang là vấn đề cấp bách trong
công tác quản lý đất đai của thành phố Ninh Bình; số tiền bồi thường chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng chi phí của dự án, ngân sách đầu tư của địa phương trong khi
các vụ khiếu kiện liên quan đến đất đai, mà chủ yếu là bồi thường khi thu hồi
đất đang tiếp tục tăng về số lượng và tính chất, mức độ phức tạp; tác động xấu
đến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu

thể tại địa phương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất
* Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người
bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí
để di dời đến địa điểm mới.
* Tái định cư đó là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm
thông qua các hoạt động hỗ trợ để giúp đỡ những người bị thu hồi đất nằm
trong diện phải di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời
sống, ổn định sản xuất để phát triển kinh tế xã hội. Việc bố trí tái định cư
cho các hộ dân được thực hiện bằng các hình thức có thể là: bồi thường
bằng nhà ở hoặc giao đất ở mới và có thể bồi thường bằng tiền để người bị
thu hồi đất tự lo chỗ ăn ở, sinh hoạt của mình.
Qua đây ta có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường GPMB, hỗ
trợ và tái định cư trong tình hình hiện nay không chỉ đơn giản là việc bồi
thường bằng tiền, vật chất khác cho người dân bị ảnh hưởng bởi quá trình
thu hồi đất mà Nhà nước phải quan tâm đến đời sống của người dân sau khi
bị thu hồi đất, phải có những chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo lợi ích
cho những người dân, đảm bảo cho họ có được chỗ ăn ở ổn định, có điều
kiện sinh sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ để người dân có thể yên tâm sản

nghiệp, mức sống và trình độ dâncư thấp)
Tính đa dạng của đối tượng GPMB dẫn đến quá trình thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những đặc điểm khó khăn, phức
tạp khác nhau, đòi hỏi việc thực hiện GPMB và giá đất tính bồi thường, hỗ trợ
cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt đối với từng địa bàn.
1.1.2.2. Tính phức tạp
- Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản
xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó
khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ
cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không
cho thuê; tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư
tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là
điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
- Ở khu vực đô thị, việc thu hồi đất, bồi thường GPMB liên quan đến
đất ở lại càng phức tạp hơn do đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp
với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di
chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất phức tạp, tình trạng lấn chiếm, xây
dựng nhà trái phép chưa được xử lý dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và
áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn;
- Tình trạng chung thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư
cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu...
- Trình độ dân trí, sự hiểu biết của người dân ở từng khu vực, địa
điểm khác nhau dẫn đến tính phúc tạp của từng dự án khác nhau.
- Sự tồn tại cơ chế 2 giá với sự chênh lệch lớn giữa giá đất Nhà nước

thực hiện dự án.
+ Bồi thường tài sản trên đất: là bồi thường theo giá xây dựng mới
đối với tất cả các công trình xây dựng và quy định cụ thể thời hạn bồi
thường là trước 1 tháng khi thực hiện dự án.
- Ngoài ra, theo WB và ADB khi những người khi thu hồi đất làm
ảnh hưởng đến đời sống như mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh thì
sẽ được khôi phục thu nhập bằng việc hỗ trợ thay thế những nguồn thu
nhập khác bất kể là họ có bị mất nơi ở hay không.
- Cũng theo quy định của tổ chức WB và ADB là phải thông báo đầy
đủ, công khai các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái
định cư của dự án cho các hộ và ngoài ra phải tham khảo ý kiến và tìm mọi
cách thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch
hóa cũng như thực hiện công tác tái định cư. Mặt khác, việc lập kế hoạch
cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là điều bắt buộc trong quá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


trình thẩm định dự án, mức độ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng
người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của dự án.
- Một phần quan trọng và không thể thiếu theo quy định của ngân
hàng phát triển Châu Á (ADB) là ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện
dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những
thông tin khách quan. Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra
xem các hoạt động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó có
những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái định cư đạt được
thuận lợi nhất.
1.2.2. Chính sách bồi thường, GPMB ở một số nước trên thế giới
Mỗi một quốc gia trên thế giới đều có những đặc thù riêng về cách

bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ
cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những
năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các
loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại. Mức bồi thường cho giải
tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có
cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý giải phóng mặt bằng
được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm.
Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn
vị xây dựng giải tỏa mặt bằng. Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải
phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ
bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa
giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ
cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở. Việc bồi
thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông
thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông
thôn. Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng
tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ
chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với người dân nông thôn, nhà
nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng
khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất
đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể. Theo đánh giá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công
nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do thứ nhất, đã
xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt
động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái

dụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dụng tiện ích
công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác
cho đất nước, phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai
vào các mục đích công cộng. Luật qui định những nguyên tắc về trưng
dụng đất, nguyên tắc tính giá trị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ
vào đó, từng ngành đưa ra các qui định cụ thể về trình tự tiến hành đền bù
TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá trị đền bù, các bước lập và phê duyệt
dự án đền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán đền bù TĐC,
trình tự đàm phán, nhận tiền đền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa
ra toà án. Ví dụ:
Trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án đền bù TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn”
thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu
cầu, đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được
tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra
hiệu quả khi cần thu hồi đất trong nhiều dự án.
1.2.2.3. InĐônêxia
Ở Inđônêxia vấn đề di dân, bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất được coi là sự “ hi sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích
cộng đồng. Các chương trình bồi thường, tái định cư chỉ giới hạn trong
phạm vi bồi thường theo luật cho đất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít
trường hợp bị thu hồi đất được xây dựng khu tái định cư. Theo chính sách
của Chính phủ Inđônêxia thì vấn đề tái định cư được thực hiện dựa trên 3
tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường đối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị
mất trong quá trình thu hồi đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người
có quyền sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất.
Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài
sản và đất đai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Nhà nước hỗ
trợ tích cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung
cấp đất đai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công
cộng cần thiết của Nhà nước.
Luật bồi thường Hàn Quốc được thực hiện theo ba giai đoạn trên đối
với đất đai, bất động sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư
nghiệp, khoáng sản…để cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
1.2.3. Kinh nghiệm cho Việt Nam
Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái
định cư khi thu hồi đất của Ngân hàng thế giới (WB), một số tổ chức quốc
tế khác và một số nước châu Á có thể rút ra một số kinh nghiệm để tiếp tục
hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở Việt Nam, cụ thể như
sau:
1.2.3.1. Quan điểm
Các nước tuy chế độ chính trị, xã hội, chính sách pháp luật, tổ chức
quản lý đất đai khác nhau nhưng đều xem việc bồi thường đất đai, giải
phóng mặt bằng khi thu hồi đất là một nhiệm vụ quan trọng quyết định
thành công của sự đầu tư phát triển;
1.2.3.2. Nguyên tắc
Nói chung các tổ chức quốc tế và các nước xây dựng chính sách thu

năm 1988 có hiệu lực thi hành)
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg
quy định tạm thời về trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam. Quy định như sau:
- Về việc bồi thường thiệt hại do lấy đất gây nên phải bồi thường hai
khoản: Về đất thì bồi thường từ 1 đến 4 năm sản lượng thường niên của
ruộng đất bị trung thu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


- Đối với hoa màu thì được bồi thường đúng mức.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt được
giúp đỡ xây dựng cái khác.
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán
của địa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển [8].
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong
Nghị định này là đúng đắn, đáp ứng nhu cầu trưng dụng đất đai trong những năm
1960. cách bồi thường như vậy được thực hiện cho đến khi Hiến pháp 1980 ra đời.
Hiến pháp 1980 ra đời đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính
vì vậy việc bồi thường về đất không được thực hiện mà chỉ thực hiện bồi
thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và những tài sản trên đất hoăc những thiệt
hại tài sản do việc thu hồi đất gây nên.
1.3.2. Giai đoạn thực hiện từ ngày 08/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993
(thời điểm Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành)
Luật đất đai năm 1987 ban hành quy định về bồi thường cũng cơ bản
dựa trên những quy định tai Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số
186/HĐBT về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status