ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI HUYỆN BẮC MÊ - HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên -2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI HUYỆN BẮC MÊ - HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN
Thái Nguyên -2015
Nguyễn Tuấn Anh
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .........................................................................................................i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ..................................................................................vi
Danh mục bảng .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 5
1.2. Một số vấn đề nảy sinh đến công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất ............................................................ 10
1.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó ............................................................... 10
1.2.2. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển
cơ sở hạ tầng và đời sống xã hội ............................................................ 11
1.3. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất ...... 12
1.3.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất ........................................................................ 12
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................. 36
2.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 36
2.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp........................................................ 36
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn................................................................ 36
2.5.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu và xử lý số liệu ................ 37
2.5.4. Phương pháp biểu đạt thông tin ................................................................. 37
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
1 BNNPTNT
Các chữ viết tắt
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
2
Chỉ thị - Thủ tướng chính phủ
11 CNH - HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
12 GPMB
Giải phóng mặt bằng
13 GTSX
Giá trị sản xuất
14 HĐBT
Hội đồng bồi thường
15 KT-XH
Kinh tế - xã hội
16 NĐ
Nghị định
17 NĐ-CP
Nghị định – chính phủ
Tái định cư
26 UBND
Ủy ban nhân dân
27 UB -NLN
Ủy ban- Nông lâm nghiệp
28 WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Số Bảng
Tên bảng
Số trang
3.1.
Hiện trạng dân số từ năm (2010-2014) ..................................................... 43
3.2:
Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân của 03 dự án ........................... 61
3.10. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất.................. 62
3.11. Tổng hợp kết quả điều tra về tài sản của người dân bị thu hồi đất ........... 63
3.12. Thu nhập bình quân của người dân ........................................................... 63
3.13. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất ............................... 64
3.14. Tổng hợp kết quả điều tra về trình độ văn hóa, giáo dục của người
dân bị thu hồi đất ....................................................................................... 65
3.15. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi đất ... 66
3.16. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau khi bị
thu hồi đất thực hiện 03 dự án ................................................................... 66
3.17. Tổng hợp điều tra một số chỉ tiêu và mức độ ảnh hưởng của công tác
BT-GPMB giữa các hộ thu hồi đất và không thu hồi đất ......................... 67
3.18. Tổng hợp điều tra về quy trình và phương thức BT thu hồi rừng do
UBND xã Quản lý ..................................................................................... 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện
tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lí: Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình và các cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn theo quy định của pháp luật. Vì
vậy, việc sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đều tăng trưởng ở
mức khá, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá đất nước ngày càng diễn ra mạnh
mẽ. Điều đó đã tạo sự chuyển đổi về cơ cấu, thành phần và tỷ lệ các loại đất.
ngoài thị trường, việc chênh lệch giá giữa các vùng cũng tạo ra sự phức tạp trong
quá trình giải phóng mặt bằng. đồng thời còn phải giải quyết vấn đề công ăn việc
làm, tái định cư và các hậu quả sau GPMB.
Đối với đặc thù riêng của miền núi: cụ thể tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà
Giang, ngoài công tác bồi thường trực tiếp cho các hộ gia đình sử dụng đất, còn
phải thực hiện giải phóng mặt bằng các khu vực đất thuộc UBND xã quản lý (đất
chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân) chủ yếu là các loại đất rừng phòng
hộ, rừng sản xuất có rừng tự nhiên trên đất. Đối với công tác giải phóng mặt bằng
tại các khu vực này thì việc thực hiện quy trình giải phóng tương đối phức tạp.
Do gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác GPMB để
thấy được những thuận lợi và hạn chế, nhằm đưa ra phương án khả thi để giải
quyết các vấn đề khó khăn một cách có hiệu quả đang là một nhu cầu cấp thiết
của xã hội. Xuất phát từ vấn đề đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giải phóng mặt bằng một số dự án khai thác khoáng sản tại huyện
Bắc Mê - Hà Giang"
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng một số dự án khai thác khoáng sản
trên địa bàn huyện Bắc Mê; có sự tham gia của người dân bị thu hồi đất, các tổ
chức có liên quan và những người trực tiếp làm công tác giải phóng mặt bằng để
3
thấy được khó khăn, hạn chế và đề xuất giải pháp cho công tác giải phóng mặt
bằng tại tỉnh Hà Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số
dự án trên địa bàn huyện Bắc Mê.
- Đánh giá sự ảnh hưởng công tác BT-GPMB của 3 dự án đến người dân.
- Đánh giá được những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong công tác giải
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
chuyển đến địa điểm mới.
* TĐC là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống
và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước
thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu
nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì
sự phát triển chung.
Tái định cư khi người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính Phủ, mà phải di
chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở.
+ Bồi thường bằng giao đất mới.
+ Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
GPMB là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất,
tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển
khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Quá
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ
rất tận tình của PGS.TS. Đàm Xuân Vận, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô
giáo trong bộ môn Quy hoạch đất đai, bộ môn trắc địa bản đồ, các thầy cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Đào tạo Sau đại học. Nhân dịp này cho
phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Đàm Xuân
Vận và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường.
số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần.[9]
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giải quyết khiếu nại về
đất đai.[10]
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.[11]
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 23/3/2006 về thi hành luật bảo
vệ và phát triển rừng.[8]
Căn cứ Luật đất đai số: 45/2013/QH13, của Quốc hội. [15].
7
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về quy
định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. [12]
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai [13]
Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT - BNN ngày 25/4/2007 của bộ Nông
nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, thu hồi rừng.[1]
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 11/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.[3]
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc quy định tiêu trí xác định và phân loại rừng.[2]
Căn cứ vào thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi
tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. [4]
Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .[5]
Quyết định số: 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.[28]
Căn cứ công văn số 2020/ UB -NLN ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc chỉ đạo một số nôi dung đối với khai thác gỗ và lâm sản của
UBND tỉnh Hà Giang.[21]
Căn cứ Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 19/1/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc thu hồi rừng, giao rừng và chuyển mục đích sử dụng rừng.[27]
Căn cứ Quyết định số: 1045/QĐ-UBND ngày 04/6/2013, phê duyệt
phương án bồi thường rừng. [30]
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011-2015) huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Niên giám thống kê 2014 huyện Bắc Mê.
Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, khai
thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội ở nước ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư hầu khắp
các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự
9
thành công bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”,
thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt
được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò
không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và
sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Ngược
lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu
quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung
vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 5
1.2. Một số vấn đề nảy sinh đến công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất ............................................................ 10
1.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó ............................................................... 10
1.2.2. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển
cơ sở hạ tầng và đời sống xã hội ............................................................ 11
1.3. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất ...... 12
1.3.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất ........................................................................ 12
1.3.2. Tình hình bồi thường ở một số nước trên thế giới ..................................... 13
1.4. Thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường khi nhà nước thu
hồi đất ở Việt Nam và tỉnh Hà Giang..................................................... 14
1.4.1. Những quy định về thu hồi đất ................................................................... 14
11
pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích
lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án
đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp
luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó
khăn. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp
thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình;
1.2.2.2 Đời sống xã hội
Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trường đầu tư, khai thác các
nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước
ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư hầu khắp các vùng,
miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành công
bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, thúc đẩy
kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt được kết
quả nêu trên công tác bồi thường GPMB đóng vai trò không nhỏ để các dự án
phát huy hiệu quả.
1.3. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất
1.3.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất
1.3.1.1. Tính tất yếu
Để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước, nền kinh tế của một quốc gia đặc
biệt là các dự án phát triển đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh cần sử dụng đất đai
như một nguồn lực đầu vào tạo mặt bằng sản xuất. Khi đó Nhà nước phải thu hồi đất
của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ cho các hộ bị thu hồi đất.
Từ các văn bản luật như Luật đất đai năm 1988 đến Luật đất đai năm
2003, từ Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 đến Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc
gia, lợi ích công cộng và các Thông tư hướng dẫn đã xây dựng chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy chưa hẳn đáp ứng được việc bồi
thường, hỗ trợ đúng, đủ và công bằng cho người bị thu hồi đất. Nhưng đã phần
nào phản ánh được việc bồi thường, hỗ trợ là rất cần thiết phải thực hiện, đúng
theo chủ trương của Đảng và Nhà nước [14],[7],[15].
13
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
14
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng.
Theo đó quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản bị thiệt hại. Để từng ngành căn cứ tự xây dựng các quy
định cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường, hỗ trợ với việc xác định giá trị bồi
thường, hỗ trợ, trình tự thủ tục các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thành
lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự đàm
phán, nhận tiền bồi thường, cùng đó là quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra
toà án.
1.4. Thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường khi nhà nước thu
hồi đất ở Việt Nam và tỉnh Hà Giang
1.4.1. Những quy định về thu hồi đất
Pháp luật về đất đai hiện hành quy định hai hình thức tạo lập quỹ đất thực
hiện dự án đầu tư bao gồm: Hình thức Nhà nước thu hồi đất và hình thức nhà đầu
tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất để có đất thực hiện dự án đầu tư. Trong
hai hình thức trên, hình thức Nhà nước thu hồi đất được thực hiện trong các
trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 của Nghị định số
17/2006/NĐ-CP. Cụ thể gồm các trường hợp sau:
- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng:
+ Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà
nước giao đất không thu tiền Sử dụng đất;
+ Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................. 36
2.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 36
2.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp........................................................ 36
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn................................................................ 36
2.5.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu và xử lý số liệu ................ 37
2.5.4. Phương pháp biểu đạt thông tin ................................................................. 37
16
* Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) theo quy định của pháp luật về đất đai.
* Đất có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã xác
nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1
và khoản 5 của Điều 50 Luật Đất đai.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trên giấy tờ đó ghi tên
người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của
các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay
được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay
được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,
không có tranh chấp.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết
định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong
thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.