QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Nguyễn Kim Tuyển
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2015
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Phần I: Quản lý nhân lực (cán bộ, công chức)
1- Luật cán bộ, công chức và các văn bản liên quan
2- Các nội dung chính trong quản lý và phát triển nhân lực
Phần II: Quản lý nhân lực (Viên chức)
1- Luật Viên chức và các văn bản liên quan
2- Các nội dung chính trong quản lý và phát triển nhân lực
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Luật Cán bộ, Công chức ngày 13/11/2008 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2010
Các văn bản liên quan:
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số
lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã.
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định
hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại với
đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực. Qua
đó, phục vụ tốt các nhu cầu của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân và doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền
vững của đất nước. Với tư tưởng như vậy, Luật CBCC đã quy định
các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực chế độ công vụ, cán bộ, công chức
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:
Luật đã thu hẹp đối tượng áp dụng so với Pháp lệnh cán bộ, công
chức gắn với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Theo
đó, đội ngũ viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý làm việc
trong khu vực sự nghiệp công lập chiếm số lượng tương đối lớn
(khoảng 2,31 triệu người – năm 2014) (trong khi đó, số cán bộ, công
chức từ cấp huyện trở lên là 396000- năm 2014), Do đặc điểm và tính
chất hoạt động của họ không trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước,
quyền lực chính trị nên không thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh
của Luật CBCC. Đây là một bước tiến mới về nhận thức trong quá
trình cải cách chế độ công vụ ở nước ta. Khi tách đội ngũ viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp ra khỏi Luật CBCC sẽ có điều kiện tiếp tục
hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích sự phát triển của các
đơn vị sự nghiệp, góp phần đẩy mạnh quá trình xã hội hóa các hoạt
động sự nghiệp, dịch vụ công
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Cùng với việc thu hẹp đối tượng áp dụng, Luật CBCC đã phân định
không chỉ dựa vào nhu cầu công việc, nhiệm vụ của cơ quan, mà còn căn cứ vào
tiêu chuẩn, vị trí việc làm và cơ cấu công chức. Nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá
nhân trong thực thi công vụ được kết hợp với nguyên tắc tập trung dân chủ
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Về đổi mới cơ chế quản lý cán bộ, công chức:
- Đối với cán bộ, việc quản lý do cơ quan có thẩm quyền của Đảng
và của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện. Đối với công chức,
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức- nghĩa là các
quy định cụ thể về tuyển dụng, sử dụng, nâng ngạch, bổ nhiệm, từ
chức, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, đãi ngộ, thôi việc, nghỉ hưu...
liên quan đến công chức đều phải được thực hiện thống nhất trong tất
cả các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Các
bộ, ngành, uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về công chức theo phân công, phân cấp.
- Do đặc điểm hoạt động và thực thi công vụ của cán bộ là khác với
công chức, nên một số nội dung quản lý cán bộ như đánh giá, kỷ luật,
đào tạo, bồi dưỡng được Luật quy định cụ thể và không giống như đối
với quản lý công chức
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
- Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đổi mới theo hướng
dựa trên tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và cơ cấu công chức.
Tiêu chuẩn năng lực được nhấn mạnh trong tuyển chọn và sử dụng
công chức. Cùng với việc giao thẩm quyền tuyển dụng cho các bộ,
ngành và địa phương, Luật quy định các bộ, ngành và địa phương có
điểm của địa phương. Đồng thời nhằm thực hiện và bảo đảm tính liên
thông đối với đội ngũ cán bộ cấp xã, công chức cấp xã, Luật quy định
cán bộ, công chức cấp xã nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được
chuyển thành công chức ở cấp huyện trở lên và được bảo đảm quyền
lợi về các mặt như chế độ bảo hiểm xã hội, được miễn tập sự, được
hưởng chế độ chính sách liên tục
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công vụ: Thuật ngữ “công vụ” được hiểu theo nhiều cách khác nhau
giữa các nước. Điểm thống nhất chung của các nước là thuật ngữ
công vụ gắn liền với con người làm việc cho Nhà nước và những
công việc của Nhà nước do những con người đó thực hiện. Chính vì
vậy, cũng có nhiều nước hai khái niệm công vụ và công chức luôn
gắn liền chặt chẽ với nhau.
Một số nước khi xem xét thuật ngữ công vụ không đề cập đến các
hoạt động mang tính quân sự. Điều này được thể hiện thông qua từ
“civil” khá phổ biến trong tài liệu nước ngoài - civil chỉ gắn liền với
dân sự. Do đó, nhiều nước công vụ chỉ gắn liền với hoạt động của hệ
thống các cơ quan dân sự. Đó là hệ thống các cơ quan Nhà nước
nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Các loại công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước:
Cơ quan hành chính Nhà nước theo nghĩa rộng bao gồm các cơ quan hành chính
Nhà nước ở Trung ương và các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Các
nước hiểu theo nghĩa hoạt động quản lý hành chính Nhà nước (không bao gồm lập
pháp và tư pháp) thì chính quyền địa phương bao gồm cơ quan đại diện (Việt Nam
Ở Việt Nam, thuật ngữ “công chức” được sử dụng và quy định tại Luật Cán
bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công chức trong Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập:
- Thứ trưởng và người giữ chức danh, chức vụ tương đương; người
giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong văn phòng,
vụ, thanh tra và tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổng cục trưởng và tương đương, Phó Tổng cục trưởng và tương
đương, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc
trong văn phòng, vụ, thanh tra thuộc Tổng cục và tương đương;
- Cục trưởng, Phó Cục trưởng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong văn phòng, phòng, thanh tra, chi cục thuộc
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn
phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy
ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân
dân;
+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân:
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án các
tòa và tòa chuyên trách; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thư ký
tòa án; người làm việc trong văn phòng, vụ, ban và các tòa, tòa
chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó
Chánh án các tòa chuyên trách; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
thư ký tòa án; người làm việc trong văn phòng, phòng, ban và Tòa
chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; Thẩm phán
tòa án nhân dân cấp huyện; thư ký tòa án; người làm việc trong tòa án
nhân dân cấp huyện
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công chức trong hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân:
- Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; kiểm sát viên,
điều tra viên; người làm việc trong văn phòng, vụ, cục, ban và Viện
Người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải
là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập:
Đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP là các tổ
chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ
chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật,
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực
giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao,
du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các
lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.
Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP bao gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; người giữ chức vụ cấp
trưởng, cấp phó tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được
Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc các Ban và cơ quan tương
đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội,
Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ
quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan