Khởi kiện và thụ lý vụ án 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1. Khởi kiện vụ án dân sự........................................................................................4
1.1. Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự................................................................4
1.2. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự.................................................................4
1.2.1. Điều kiện về chủ thể khởi kiện...........................................................4
1.2.2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự..................................5
1.2.3. Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền..........................................................5
1.2.4. Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.....................................................6
1.3. Hình thức khởi kiện vụ án dân sự.................................................................6
1.4. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện........................................................... 7
1.5. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện..................... 7
1.6. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ..................................................... 9
1.7. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn
khởi kiện ......................................................................................................................... 9
2. Thụ lý vụ án dân sự..............................................................................................10
2.1. Khái niệm thụ lý vụ án dân sự.....................................................................10
2.2. Điều kiện thụ lý vụ án dân sự .....................................................................11
2.2.1. Điều kiện về chủ thể..........................................................................11
2.2.2. Thẩm quyền của Tòa án.....................................................................11
2.2.3. Thời hiệu khởi kiện............................................................................11
2.3. Trình tự thủ tục thụ lý vụ án dân sự.............................................................13
2.3.1. Nhận đơn kiện và vào sổ nhận đơn....................................................13
2.3.2. Xem xét đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo..................................13
2.3.3. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kiện.....................................................13
2.3.4. Xác định tiền tạm ứng án phí.............................................................13
2.3.5. Vào sổ thụ lý vụ án.............................................................................14
2.4. Phân công thẩm phán giải quyết vụ án dân sự.............................................14
1
2.5. Thông báo thụ lý vụ án dân sự.....................................................................14

2

2. Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm......................................................24

2.1. Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm......................................................24
2.2. Thành phần Hội đồng xét xử........................................................................24


2.3. Người tham gia tố tụng.................................................................................25
2.4. Hoãn phiên tòa sơ thẩm................................................................................25
2.5. Nội quy phiên tòa..........................................................................................26
2.6. Bản án sơ thẩm..............................................................................................26
2.7. Biên bản phiên tòa........................................................................................27
3. Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm....................................................................27
3.1. Thủ tục bắt đầu phiên tòa..............................................................................27
3.2. Hỏi tại phiên tòa............................................................................................28
3.3. Tranh luận tại phiên tòa................................................................................28
3.4. Nghị án và tuyên án......................................................................................29
4. Những việc tiến hành sau phiên tòa sơ thẩm.......................................................30
4.1. Sửa chữa, bổ sung bản án ............................................................................30
4.2. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án..........................................................31

3


TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
CHƯƠNG I: KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1. Khởi kiện vụ án dân sự
1.1. Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự
Khi quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm, nhằm

20.
2 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, chủ biên: Ts. Nguyễn Công Bình, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
trang 195.
3 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 230.
4 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 232.


năng lực hành vi tố tụng dân sự, khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi mà có
quyền và lợi ích hợp pháp cần bảo vệ thì phải do người đại hiện hợp pháp của họ thay
mặt họ để khởi kiện. Ngoài ra, trong quan hệ hôn nhân và gia đình thì cá nhân còn có
quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (khoản 5, Điều 187 BLTTDS
2015).
Đối với cơ quan, tổ chức: các cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình thông qua người đại diện hợp pháp của cơ quan tổ chức đó. Ngoài ra, các cơ
quan, tổ chức còn có quyền khởi kiện nhằm mục đích khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình (cơ quan
quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp Phụ
nữ có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình; tổ chức đại diện tập thể lao động có
quyền khởi kiện vụ án lao động; tổ chức xã hội tham gai bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi của người tiêu
dùng), lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc
theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự
Việc phân định thẩm quyền dân sự của Tòa án là để bảo đảm hiệu quả giải quyết
vụ án và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, cơ quan và tổ chức tham gia tố tụng.
Thẩm quyền dân sự của Tòa án quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 42 BLTTDS
2015. Khi khởi kiện người khởi kiện phải căn cứ vào các quy định này để khởi kiện
đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.5
1.2.3. Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc

thiệt hại (Điều 588 BLDS 2015), Thời hiệu để người yêu cầu chia di sản thừa kế (Điều
623 BLDS 2015),…
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015, không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong
các trường hợp sau đây: Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn liền với tài sản;
Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có quy định khác;
Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai; Các trường hợp khác
do luật quy định.
1.3. Hình thức khởi kiện vụ án dân sự
Khi khởi kiện thì người khởi kiện phải làm đơn kiện theo quy định tại khoản 2,
Điều 189 BLTTDS 2015. Đơn khởi kiện phải đầy đủ các nội dung theo quy định tại
khoản 4 Điều 189, nếu nội dung đơn khởi kiện không đầy đủ các nội dung theo quy
định thì người khởi kiện phải sửa đổi, bổ sung theo quy định của Tòa án (Điều 193
BLTTDS 2015).
Người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án
kèm theo tài liệu, chứng cứ bằng các phương thức: nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến
Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng
thông tin điện tử của Tòa án (Điều 190 BLTTDS 2015).

1.4. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
Căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thì thủ tục nhận và
xử lý đơn khởi kiện được thực hiện như sau:
6
- Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi
kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận
7 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, chủ biên: Ts. Nguyễn Công Bình, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
trang 197.


đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến
thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

+ Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật.
Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các
điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một
trong các điều kiện đó.


+ Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ
trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay
đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản,
thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài
sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở
nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền
khởi kiện lại.
+ Hết thời hạn quy định về nộp tiền tạm ứng án phí mà người khởi kiện không
nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được
miễn hoặc không hải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất
khả kháng.
+ Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
+ Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của
Thẩm phán.
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa
chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ
không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông
báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư
trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn
tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà
xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và
tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể

Theo quy định tại 1, 2, 3, 4, 5, 7 Điều 194 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 so với
quy định tại Điều 170 BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 thì:
- Kéo dài thời hạn được quyền khiếu nại, khởi kiện:
Trong thời hạn 10 ngày (trước đây là 03 ngày làm việc), kể từ ngày nhận được
văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, VKS có quyền kiến
nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.
- Bổ sung quy định sau:
Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện,
Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại,
kiến nghị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải
mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Phiên họp xem xét, giải quyết
khiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự
có khiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.
- Bãi bỏ quy định thời hạn Thẩm phán phải ra một trong các quyết định giữ
nguyên hoặc nhận lại: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn
khởi kiện, ư kiến của đại diện VKS và đương sự có khiếu nại tại phiên họp, Thẩm
phán phải ra một trong các quyết định sau:
+ Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, VKS
9
cùng cấp.
+ Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ
lý vụ án.


- Kéo dài thời hạn được quyền khiếu nại, khởi kiện:
Trong thời hạn 10 ngày (trước đây quy định là 07 ngày làm việc), kể từ ngày
nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của
Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, VKS có quyền kiến nghị với Chánh
án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.

được các điều kiện do pháp luật quy định. Cá nhân khi khởi kiện vụ án dân sự phải có
8 Giao trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, chủ biên: TS. Nguyễn Công Bình, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
trang 200.


năng lực hành vi tố tụng dân sự đồng thời phải có quyền lợi bị xâm phạm. Đối với
những cá nhân không có năng lực thì phải do người đại diện thay mặt để thực hiện
việc khởi kiện vụ án (Điều 189 BLTTDS 2015).
Cơ quan tổ chức khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
trong trường hợp bị xâm phạm hoặc tranh chấp, ngoài ra các cơ quan tổ chức còn khởi
kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của
pháp luật.
2.2.2. Thẩm quyền của Tòa án
Việc khởi kiện phải đúng thẩm quyền xét xủ về dân sự của tòa án. Vụ án khởi kiện
phải thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các Điều 26, 28, 30,
32 BLTTDS 2015. Vụ án được khởi kiện phải đúng với cấp tòa án có thẩm quyền giải
quyết quy định tại Điều 35, 37 BLTTDS 2015. Vụ việc khởi kiện của tòa án phải đúng
theo thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015.
2.2.3. Thời hiệu khởi kiện
Để xác định thời hiệu khởi kiện thì Tòa án phải căn cứ vào quy định của pháp luật
về thời hiệu khởi kiện đối với quan hệ pháp luật cụ thể đó.
Theo Khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015, người khởi kiện phải nộp hoặc gửi cho
Tòa án các chứng cứ, tài liệu kèm theo đơn khỏi kiện để chứng minh cho quyền khởi
kiện và yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Đối với trường hợp vì lý do khách
quan mà người khởi kiện không thể nộp ngay đầy đủ được các tài liệu, chứng cứ thì họ
phải nộp các tài liệu, chứng cứ ban đầu để chứng minh cho việc khởi kiện là có căn cứ.
Ví dụ: Khi gửi đơn khởi kiện cho Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn (có đăng ký kết
hôn hợp pháp), nuôi con, chia tài sản, thì về nguyên tắc người khởi kiện phải gửi kèm
theo đầy đủ các tài liệu, chứng cứ về quan hệ hôn nhân, tài sản chung của vợ chồng;
nếu họ chưa thể gửi đầy đủ các tài liệu chứng cứ này, thì cùng với đơn khởi kiện, họ

- Quy định về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu tại Điều 159 và Điểm h
Khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Luật số 65/2011/QH12 được áp dụng đến hết ngày 31-12-2016 để thụ lý, giải
quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
-Từ ngày 01-01-2017, Tòa án áp dụng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
số 92/2015/QH13, Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 và luật khác có liên quan về thời
hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu để thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia
đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

2.3. Trình tự thủ tục thụ lý vụ án dân sự
Quá trình thụ lý vụ án trãi qua nhiều giai đoạn khác nhau, việc thụ lý vụ án dân sự
có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết vụ án dân sự nên trình tự, thủ thục thụ lý
vụ án dân sự được pháp luật quy định chặt chẽ và được thực hiện như sau:
2.3.1. Nhận đơn kiện và vào sổ nhận đơn
Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua
đường dịch vụ bưu chính, gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin
12kiện trong các
điện tử của Tòa án (nếu có) và phải ghi vào sổ nhận đơn 10. Ngày khởi
trường hợp trên được thực hiện theo quy định tại Điều 190 BLTTDS 2015.

10 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 240


Để xác nhận việc Tòa án đã nhận đơn khởi kiện để xem xét thụ lý vụ án dân sự,
Tòa án phải cấp cho người khởi kiện giấy báo nhận đơn hoặc gửi cho họ giấy báo nhận
đơn nếu đơn đươc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3.2. Xem xét đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo
Sau khi nhận đơn khởi kiện vụ án dân sự Chánh án, phó chánh án phân công một
thẩm phán xem xét việc thụ lý vụ án dân sự. Theo Khoản 3 Điếu 191 BLTTDS 2015
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Tòa án phải xem

11 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 241.


nộp tiền tạm ứng án phí thì Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án
dân sự.
Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu
độc lập thì ngày Tòa án thụ lý vụ án là ngày cuối cùng nộp cho Tòa án biên lai nộp
tiền tạm ứng án phí12.
2.4. Phân công thẩm phán giải quyết vụ án dân sự
Theo Điều 197 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ
lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong
quá trình giải quyết nếu Thẩm phán phân công không thể tiếp tục tiến hành được
nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ.
2.5. Thông báo thụ lý vụ án dân sự
Nhằm tạo điều kiện cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa
án phải thông báo về việc đã thụ lý vụ án.
Văn bản thông báo phải có các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2 Điều
196 BLTTDS 2015.

14

12 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, chủ biên: TS. Nguyễn Công Bình, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
trang 204.


CHƯƠNG II: HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1. Hòa giải vụ án dân sự
1.1. Khái niệm hòa giải vụ án dân sự
Để giải quyết vụ án dân sự ngoài việc xét xử Tòa án còn tổ chức, hướng dẫn các

trang 208.
14 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 246.


vi nào gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước đều là trái pháp luật và phải chịu trách
nhiệm bồi thường.
Đối với vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội,
Tòa án cũng không tiến hành hòa giải vì các giao dịch này là vô hiệu. Các bên tham
gia giao dịch không thể thỏa thuận để giải quyết hành vi vi phạm pháp luật của mình.
Theo quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015, những vụ án không tiến hành hòa giải
được bao gồm:
- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
- Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
- Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân
sự.
- Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Đây là những vụ án dân sự theo quy định của pháp luật thì Tòa án phải tiến hành
hòa giải trước khi đưa vụ án ra xét xử, nhưng vì lí do khách quan nên không thể tiến
hành hòa giải được.
1.3.2. Nội dung hòa giải vụ án dân sự
Nội dung hòa giải chính là các vấn đề của vụ án mà các bên cần thỏa thuận với
nhau để giải quyết. Tùy thuộc và từng vụ án cụ thể mà Tòa án chỉ giúp các đương sự
thỏa thuận giải quyết những vấn đề nhất định như thỏa thuận về mức, phương thức bồi
thường thiệt hại trong vụ án đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, việc phân chia di
sản trong vụ án về thừa kế15,… Ngoài ra, vấn đề án phí cũng được các bên đương sự
thương lượng trong hòa giải.
1.4. Thành phần và thủ tục hòa giải vụ án dân sự
1.4.1. Thành phần phiên hòa giải
Theo quy định tại Điều 209 BLTTDS 2015, thành phần phiên hòa giải bao gồm:

quyết vụ án.
Sau khi thẩm phán hướng dẫn, thì các nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và
nghĩa vụ liên quan phát biểu quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp và đưa ra
định hướng giải quyết.
Khi đương sự đã thỏa thuận được với nhau thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành,
trong đó nêu rõ nội dung tranh chấp và những nội dung đã được đương sự thỏa thuận,
nó là cơ sở để Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án thì thẩm phán cũng cho lập biên bản để ghi ý kiến của các đương sự.
1.5. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Khi phiên hòa giải kết thúc, các bên đương sự đã tìm ra được tiếng nói chung, đã
thỏa thuận được với nhau một giải pháp để giải quyết vụ án một cách phù hợp, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp phải của cả đôi bên và đã được ghi nhận lại trong biên bản
hòa giải.
17
Theo quy đinh tại Điều 212 BLTTDS 2015, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập
biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
16 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, 2005, trang 250.
17 Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, chủ biên: Ts. Nguyễn Công Bình, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
trang 211.


thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân
công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện
kiểm sát cùng cấp.
Trong trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được thẩm phán ra quyết
định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.


án dân sự, hôn nhân và gia đình (được quy định tại Điều 26 và Điều 28 BLTTDS
2015) là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với những vụ án kinh doanh, thương mại và lao động (được quy định tại Điều
30 và 32 BLTTDS) là 2 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách
quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng
không quá 2 tháng đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và
Điều 28 BLTTDS 2015 và 1 tháng đối với vụ án kinh doanh, thương mại và lao động
quy định tại Điều 30 và Điều 32 BLTTDS 2015.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong các
quyết định sau đây: công nhận sự thoả thuận của các đương sự; tạm đình chỉ giải quyết
vụ án; đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 1 tháng kể từ
ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên tòa để xét xử vụ án,
trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.
2.4. Các công việc chuẩn bị xét xử
2.4.1. Lập hồ sơ vụ án dân sự
Để lập hồ sơ vụ án, căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, Tòa án xác
định các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án yêu cầu các đương sự, cá nhân, cơ
quan, tổ chức khởi kiện cung cấp. Khi nhận được các chứng cứ, tài liệu do các đương
sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp, Tòa án phải đưa chúng vào hồ sơ vụ án. Thủ
tục giao nhận các chứng cứ tài liệu phải được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 96
BLTTDS 2015. Các tài liệu có trong hồ sơ vụ án phải được sắp xếp theo thứ tự nhất
định để thuận tiện cho việc nghiên cứu, sử dụng và phải có danh mục ghi lại các tài
liệu trong hồ sơ vụ án.
Trong tố tụng dân sự, các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh
cho yêu cầu của mình. Tuy vậy, trong những trường hợp đương sự không thể tự mình
thu thập được chứng cứ để cung cấp cho Tòa án và có yêu cầu thì Tòa án có thể áp
dụng các biện pháp thu thập chứng cứ do pháp luật quy định để bảo đảm cho việc giải
quyết vụ án dân sự được đúng đắn. Việc thu thập chứng cứ của Tòa án được thực hiện

pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết
được vụ án; Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc
đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải
quyết được vụ án; Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến
việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật
của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ; Theo quy định tại Điều 41 của
Luật phá sản; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, thì Tòa án ra quyết
định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự được quy định tại Điều 214 BLTTDS 2015.

3.2. Hậu quả của việc tạm đình chỉ vụ án dân sự

20

Theo quy định tại Điều 215 quy định về hậu quả của việc tạm đình chỉ vụ án
dân sự thì:


- Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý
mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự đó.
- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà
nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
- Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ
luật này thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn
bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu
trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo

- Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không
được thừa kế;
- Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá
nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
- Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu
tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt
hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
- Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến
nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
- Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng
khác theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định
giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ
việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan;
- Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản
án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã
thụ lý;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được
triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị
xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được quy định tại khoản 2 Điều 217 thì giải
quyết như sau:
- Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút
toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
- Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết
22 đơn trở thành

án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

23


CHƯƠNG III: TRÌNH TỰ THỦ TỤC DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
1. Khái niệm phiên tòa sơ thẩm
Đối với các vụ án sau khi đã hòa giải không thành hoặc không tiến hành hòa giải
được hoặc đối với những vụ án dân sự mà pháp luật quy định tại Điều 206 Bộ luật tố
tụng dân sự 2015 không được hòa giải, Tòa án phải tiến hành phiên tòa xét xử vụ án
dân sự. Phiên tòa xét xử này được gọi là phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 18.
Như vậy chúng ta có thể hiểu rằng phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự là phiên tòa xét
xử lần đầu của Tòa án đối với vụ án dân sự.
2. Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm
2.1. Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm
Việc tiến hành phiên tòa sơ thẩm phải được thực hiện một cách chu đáo, nghiêm
túc, phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được quy
định tại các điều, từ Điều 3 đến Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nhằm để giải
quyết đúng được các vụ án dân sự.
Việc xét xử ở phiên tòa phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành
viên của Hội đồng xét sử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ
trường hợp không thể tham gia xét xử được phải thay đổi19.
Trong những trường hợp đăc biệt theo quy định tại Điều 259 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015 quy định thì việc xét xử có thể tạm ngừng không quá 1 tháng. Hết thời hạn
tạm ngừng việc xét xử vụ án được tiếp tục
2.2. Thành phần Hội đồng xét xử
Theo quy định tại Điều 63 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Hội đồng xét xử sơ
thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy
định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ
thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.

quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt; Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại
phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa; Các trường hợp quy định tại các
điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.
Đối với những người tham gia tố tụng khác vắng mặt tại phiên tòa thì tùy theo tính
chất quan trọng của họ đối với việc xét xử mà Tòa án quyết định hoãn phiên tòa hay
tiến hành xét xử.
2.4. Hoãn phiên tòa sơ thẩm
Do tính chất quan trọng của sự tham gia tố tụng tại phiên tòa của các chủ thể quan
hệ pháp luật tố tụng Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Hội đồng xét xử phải hoãn
phiên tòa trong các trường hợp sau:
- Phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
( Khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);
- Phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa
( Khoản 2 Điều 62 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);
- Phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp ( Khoản 2
Điều 84 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);
25
- Theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì
Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status