UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
--------------------------------------
ĐỀ ÁN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
Hà Nội, tháng 04 năm 2009
MỤC LỤC
A. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
-
Quyết định số 932/QĐ-UB ngày 30/01/2003 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin
Thành phố giai đoạn I;
-
Quyết định số 18/2006/QĐ-UB ngày 28/02/2006 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội về việc thành lập Trung tâm đào tạo Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Bưu
chính viễn thông Hà Nội;
-
Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-TTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Liên Bộ
Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực
Theo đó, Hà Nội phải đi đầu trong việc đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chất
lượng cao cho đất nước; phấn đấu trở thành một Trung tâm đào tạo có uy tín ở khu vực.
Là một ngành công nghệ đang phát triển với tốc độ cao (25%/năm) nên trong những năm
tới nhu cầu về nhân lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và
Truyền thông (sau đây gọi tắt là CNTT-TT) là rất lớn. Bên cạnh đó, việc triển khai ứng
dụng CNTT-TT vào quản lý và phát triển sản xuất để góp phần đạt được các mục tiêu
phát triển kinh tế-xã hội cũng đòi hỏi Thành phố Hà Nội phải có một đội ngũ nhân lực
trình độ cao, có thể làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại.
Theo thống kê, năm 2007, Việt Nam có trên 220.000 lao động làm việc trong lĩnh
vực CNTT-TT. Trong đó, có khoảng 97.000 người trình độ cao đẳng trở lên, trên 32.000
người làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm và nội dung số. Trong 3
năm 2006 - 2008, số lượng các cơ sở đào tạo về CNTT-TT tăng nhanh, từ 192 cơ sở lên
235 cơ sở. Chỉ tiêu tuyển sinh trên toàn quốc ngành CNTT-TT cũng tăng rất nhanh, năm
2008 là khoảng 50.000 chỉ tiêu, tăng 125% so với năm 2007. Nếu tỉ lệ sinh viên ra
trường bình quân là 70%, thì trong 3 năm 2010-2012, hệ thống đào tạo của Việt Nam sẽ
cung cấp cho thị trường khoảng 90.000 lao động CNTT-TT trình độ cao đẳng trở lên.
Tuy nhiên, số lượng nguồn nhân lực được đào tạo về CNTT-TT vẫn chưa đủ so với nhu
cầu, đặc biệt đối với những ngành công nghệ, dịch vụ mới mới xuất hiện như: Kỹ sư
phần mềm, phát triển dịch vụ ứng dụng CNTT-TT, quản lý các hệ thống CNTT-TT,
nhân lực phục vụ công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số.
Cũng theo thống kê sơ bộ, tại Việt Nam hiện có 35.000 lao động trực tiếp trong
các doanh nghiệp phần mềm (trên 95% có chuyên môn Công nghệ thông tin), trên 20.000
3
lao động trong các doanh nghiệp nội dung số và dịch vụ CNTT-TT (khoảng 65% có
chuyên môn CNTT hoặc điện tử viễn thông); gần 100.000 lao động trong các doanh
nghiệp công nghiệp điện tử, phần cứng máy tính (khoảng 70% có chuyên môn về điện tử,
viễn thông hoặc CNTT); gần 100.000 lao động trong các doanh nghiệp viễn thông và ước
tính khoảng 90.000 nhân lực chuyên trách ứng dụng CNTT-TT trong các tổ chức, doanh
dung thông tin và đào tạo nguồn nhân lực cho ngành CNTT-TT.
Như vậy, có thể thấy rằng việc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT của Hà Nội
đang đối mặt với các nhu cầu bức xúc, cần giải quyết là:
4
- Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ quá trình tin học hoá quản lý
hành chính nhà nước, CCHC, định hướng tới phục vụ cho phát triển Chính phủ điện tử
(thực hiện nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007).
- Đào tạo nhân lực CNTT-TT phục vụ ứng dụng trong các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp chủ lực trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố đã được
Chương trình 04-Ctr/TU xác định, bao gồm: tự động hoá dây chuyền sản xuất, chế tạo
thiết bị máy móc, chế tạo khuôn mẫu; công nghệ bảo quản, chế biến, dệt may-da giày.
- Đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp CNTT-TT gồm: đào tạo nguồn
nhân lực cho công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm và nhân lực cho phát triển
dịch vụ CNTT-TT; trong đó chú trọng đến phát triển phần mềm, định hướng đến xuất
khẩu nhân lực phần mềm trong tương lai gần.
Xuất phát từ thực trạng cũng như nhu cầu nhân lực CNTT-TT trước mắt và cho
tương lai, chuẩn hoá chương trình, nội dung, quy trình đào tạo, bám sát nhu cầu nhân lực
cả về số lượng cũng như chất lượng, hướng tới thoả mãn nhiều nhất những yêu cầu cụ thể
về tri thức, kỹ năng và công nghệ, Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội sẽ mở ra một
hướng đi mới cho các hình thức đào tạo ngắn hạn, cập nhật, thực tiễn, năng động, tạo ra
một sức sống mới cho nguồn nhân lực CNTT đang ở dạng tiềm năng của Thủ đô và cả
nước.
Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội cũng sẽ tạo ra một môi trường liên kết các
cơ sở đào tạo để hình thành một thị trường đào tạo CNTT-TT sôi động của Thành phố,
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho sự nghiệp đào tạo nhân lực, thúc đẩy quá trình
phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT cho Thành phố Hà Nội và khu vực phía Bắc.
Việc xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội là một hướng đi đúng đắn
khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố trong
mã nguồn mở.
3. Chức năng của Trung tâm:
Trung tâm đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông Hà Nội thực hiện chức
năng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Phổ biến, cập nhật kiến thức và nâng
cao kỹ năng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Thông tin và
Truyền thông Hà Nội phục vụ nhu cầu phát triển lĩnh vực CNTT-TT của Thành phố Hà
Nội;
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đào tạo CNTT-TT cho các tổ chức và cá
nhân có nhu cầu; Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác đào tạo nguồn
nhân lực cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT. Thực hiện chức năng của Trung tâm
khảo thí Hà Nội và khu vực phía Bắc về kiến thức và kỹ năng CNTT-TT.
6
4. Nhiệm vụ của Trung tâm:
4.1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội trong quản
lý nhà nước về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT;
4.2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, đào tạo nâng cao, chuyên sâu, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ và cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật; phổ biến, cập nhật
kiến thức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền
thông Hà Nội;
4.3. Tổ chức đào tạo và liên kết đào tạo các trình độ (khi được cơ quan thẩm
quyền cho phép) theo các lĩnh vực chuyên ngành;
4.4. Tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về CNTT-TT; tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực
tiễn; tư vấn, chuyển giao về đào tạo CNTT-TT;
4.5. Tổ chức biên soạn các giáo trình, tài liệu, tư liệu tham khảo phục vụ cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến kiến thức về CNTT-TT;
4.6. Tổ chức các hội nghị, hội thảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên
hiện các nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện những nhiệm vụ khác do Thành phố giao.
- Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông Hà Nội, đồng thời chịu trách nhiệm trước Pháp luật hiện hành về mọi hoạt động
của Trung tâm.
II. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:
- Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội do Giám
đốc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc
Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội.
- Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội chịu sự quản lý Nhà nước về Giáo dục Đào tạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Thông
tin và Truyền thông Hà Nội và chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân Quận
Thanh Xuân - Hà Nội.
- Tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm gồm:
1. Sơ đồ tổ chức các phòng ban của trung tâm:
Giám đốc
P. Giám đốc
Hợp tác Phát
triển Dịch vụ
P. Giám đốc
Kỹ thuật
NCKH
Kế hoạch
Tài chính
P. Giám đốc
- Tổ chức biên soạn giáo trình và xây dựng các bộ giáo trình chuẩn phù hợp với
từng cấp độ đào tạo.
- Tham mưu cho Giám đốc phương hướng phát triển đào tạo của Trung tâm.
2.2. Phòng Kế hoạch – Tài chính:
Có chức năng, nhiệm vụ tổng hợp các kế hoạch hoạt động của Trung tâm; Lập kế
hoạch tài chính và quản lý tài chính để đảm bảo cho các hoạt động của Trung tâm được
thực thi:
- Tổng hợp các kế hoạch hoạt động của các phòng ban, xây dựng kế hoạch chung
của Trung tâm.
- Phân tích đánh giá các nguồn lực tài chính để tham mưu cho Giám đốc trong
công tác kế hoạch tài chính.
9
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định về quản lý tài chính, tài sản
phù hợp với quy định chung của Nhà nước và thực tế của Trung tâm trình Giám đốc phê
duyệt.
- Quản lý công tác thu chi, ngân quĩ của Trung tâm đảm bảo hạch toán đúng và
chính xác.
- Chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc, chính sách, chuẩn mực kế toán. Lập, ghi
chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ sách kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính
và các công văn hướng dẫn của ngành.
2.3. Phòng Kỹ thuật – Nghiên cứu khoa học:
Có chức năng, nhiệm vụ đảm bảo hệ thống, trang thiết bị CNTT-TT của Trung
tâm hoạt động tốt và thực hiện nghiên cứu khoa học:
- Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị máy móc, đảm bảo sự hoạt động thông
suốt của hệ thống CNTT-TT.
• Nghiên cứu nâng cấp hệ thống CNTT-TT để nâng cao hiệu quả khai thác.
• Quản lý, khai thác có hiệu quả trang thông tin điện tử của Trung tâm.
động văn thư lưu trữ của Nhà nước và Thành phố.
- Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất của Trung tâm.
- Quản lý vật tư văn phòng và các công việc khác liên quan đến điện, nước… phục
vụ hoạt động của Trung tâm.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh, trật tự của Trung tâm.
3. Biên chế trung tâm:
STT
1
Các phòng/ban
Ban Giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Số lượng
01
03
Giáo vụ
2
3
4
5
Trưởng phòng
Phó phòng
Nhân viên
6
Hợp tác phát triển – Dịch vụ
Trưởng phòng
Phó phòng
Nhân viên
Tổng số nhân sự
01
01
02
48
- Cán bộ làm việc tại Trung tâm bao gồm: các viên chức sự nghiệp, các cán bộ làm
việc theo chế độ hợp đồng thông qua tuyển chọn (hợp đồng lao động dài hạn, ngắn hạn
hoặc hợp đồng kinh tế, thuê mướn theo vụ việc).
- Các nhân sự khác sẽ thông qua tuyển chọn và ký hợp đồng lao động theo các
hình thức dài hạn ; ngắn hạn hay theo vụ việc.
4. Đội ngũ giảng viên:
Giảng viên của Trung tâm là những người có đủ trình độ chuẩn theo quy định tại
Nghị định số139/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động
và Luật giáo dục. Bao gồm giảng viên thỉnh giảng, cộng tác viên giảng dạy hợp đồng do
Giám đốc Trung tâm đào tạo ký hợp đồng giảng dạy theo quy định của pháp luật.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:
Mục tiêu đào tạo của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội là tạo nên môi trường
đào tạo với các nội dung đào tạo liên tục được cập nhật, bổ sung nhằm nâng cao trình độ
CNTT-TT và đảm bảo chất lượng đào tạo đầu ra cho các khối các đơn vị, tổ chức thuộc
lãnh đạo trong công tác QLNN.
1.3. Tổ chức các khóa đào tạo cho các Doanh nghiệp trong ngành CNTT:
- Khóa đào tạo lập trình viên: Nhằm bổ sung lực lượng lập trình viên cho các doanh
nghiệp hiện còn đang rất thiếu.
- Khóa đào tạo về các nội dung kỹ nghệ phần mềm: Phân tích và thiết kế hệ thống
CNTT, quản lý các dự án CNTT và các nội dung khác.
- Khóa đào tạo quản trị hệ thống (Quản trị mạng Cisco, CCNA..): Trang bị cho các
học viên các kỹ năng quản trị hệ thống và an ninh mạng, an ninh thông tin từ đó giúp
khai thác có hiệu quả các hệ thống CNTT tại đơn vị mình.
- Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (ERP,…).
- Khóa đào tạo về Thương mại điện tử.
Các khóa học trang bị cho học viên các kiến thức về quản trị doanh nghiệp và thương
mại điện tử từ đó nâng cao được hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.4. Tổ chức các khóa đào tạo cho các Doanh nghiệp, tổ chức ngoài ngành:
- Khóa đào tạo về ứng dụng CNTT trong thiết kế sản phẩm và điều khiển các quá
trình công nghệ: Học viên sẽ được tiếp cận các phần mềm hiện đại, hệ thống thiết kế
hiện đại, ứng dụng CNTT, tự động hóa trong điều khiển quá trình công nghệ.
- Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (ERP,…).
- Khóa đào tạo về Thương mại điện tử.
Các khóa học cho các học viên có nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao các kiến thức về
quản trị doanh nghiệp và thương mại điện tử.
13
1.5. Tổ chức các khóa đào tạo cho các tổ chức, cá nhân:
Đây là các khóa học mở rộng cho các đối tượng có nhu cầu nên khá đa dạng và phù
hợp với nhu cầu thực tế hiện nay của các học viên nhằm trang bị kiến thức CNTT một
cách tốt hơn:
- Tin học cơ bản theo các chuẩn đã được xây dựng phù hợp.
- Khóa đào tạo ứng dụng CNTT trong truyền thông.
3. Hoạt động hợp tác và phát triển dịch vụ:
- Liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trong lĩnh vực đào
tạo CNTT-TT. Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước để mở rộng các
loại hình đào tạo CNTT-TT.
- Xúc tiến xã hội hóa trong công tác đào tạo cho giai đoạn II của Trung tâm đào
tạo CNTT-TT Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội và Sở Thông tin và Truyền thông Hà
Nội đề ra.
- Xây dựng các bộ tiêu chuẩn đào tạo tin học phù hợp với mặt bằng kiến thức
CNTT-TT của thành phố Hà Nội.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn ứng dụng và phát triển CNTT-TT cho các cá nhân, tổ
chức có nhu cầu.
- Các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đào tạo khác (dịch vụ đào tạo trực tuyến,…).
IV. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Hình thức đào tạo:
Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội sẽ triển khai đào tạo CNTT-TT theo phương
pháp “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” theo định hướng của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, thông qua các hình thức đào tạo đã và đang được áp dụng rộng rãi tại Việt
Nam, gồm:
1.1. Đào tạo trực tiếp tại Trung tâm:
- Trung tâm có các hình thức học sau:
• Trong giờ hành chính: Lớp học liên tục cả ngày vào buổi sáng (từ 8h0011h30) và buổi chiều (13h30-17h).
• Ngoài giờ hành chính (buổi tối, thứ 7 và Chủ nhật).
-
Địa điểm đào tạo: Tại phòng học lý thuyết và phòng học thực hành của Trung tâm.
1.2. Đào tạo từ xa:
- Theo hình thức này, Trung tâm sẽ:
- Trung tâm thực hiện đào tạo theo phương pháp, công nghệ và hệ thống giáo trình
của đơn vị đối tác và đảm bảo các tiêu chuẩn đào tạo về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và
giảng viên.
- Cuối khoá học, học viên tốt nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ của Trung tâm và của
các đối tác hợp tác đào tạo.
- Theo hình thức hợp tác này, học viên đã tốt nghiệp một số khoá học của Trung
tâm sẽ được công nhận và được phép nhập học tại cơ sở đào tạo của đối tác, và có thể học
liên thông để lấy bằng chuyên ngành CNTT-TT mức cao hơn tại cơ sở đào tạo của đối
tác.
- Học viên nào đã có những bằng cấp, chứng chỉ nhất định đều có thể học bổ sung
để lấy chứng chỉ mức cao hơn của đơn vị đối tác đào tạo hoặc của Trung tâm.
2. Chương trình giảng dạy:
- Chương trình giảng dạy của Trung tâm được thiết kế nhằm phát triển những kĩ
năng và kinh nghiệm làm việc, phương pháp giải quyết các vấn đề. Mỗi môn học, khoá
học được
phân rã thành các phần sau:
16
•
Lý thuyết.
• Thực hành
• Tự học ở nhà
• Thảo luận & phát triển kỹ năng giao tiếp
•
Làm đồ án môn học, khoá học - Chương trình giảng dạy của Trung tâm sẽ
được từng bước biên soạn theo đúng các qui định quản lý đào tạo của Nhà
• P1: Phòng LAB.
• Phòng nghỉ giảng viên (Phương án cũ) chuyển thành phòng đào tạo báo
mạng.
• Các phòng (P1, P4, P5, P6, P7): được sử dụng làm phòng học.
- Tầng 4: (bản vẽ số hiệu SH: 10) gồm có 04 phòng học các phòng có diện tích như
nhau khoảng 42m2 mỗi phòng (P4, P5, P6, P7) và 3 phòng chức năng:
• Phòng đặt UPS
• Phòng đặt máychủ.
• Phòng học lý thuyết.
• Phòng trực.
• P4, P5, P6, P7: Phòng học.
-Tầng 5: (bản vẽ số hiệu SH: 11), tầng này chủ yếu sử dụng làm hội trường lớn chỉ có
01 phòng kỹ thuật dịch thuật, 01 phòng khách, 01 phòng phục vụ.
- Tầng 6: (bản vẽ số hiệu SH: 12), tầng này gồm có 5 phòng làm việc, trong đó có 03
phòng lớn (khoảng 42m2/phòng) và 02 phòng nhỏ (khoảng 28m2/phòng):
• Phòng Giám đốc.
• Phòng Khách.
• Phòng Tài chính- Kế hoạch.
• Phòng Kỹ thuật-NCKH.
• Phòng Kỹ thuật tòa nhà.
- Tầng 7: Tầng áp mái, sử dụng làm kho, bể nước.
1.2. Thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ đào tạo sử dụng:
- Tổng quan gồm có:
• Mạng nội bộ (Intranet).
• Hệ thống máy chủ.
• Hệ thống thiết bị mạng và kết nối ra bên ngoài.
• Phần mềm hệ thống, ứng dụng, dịch vụ hỗ trợ đào tạo.
• Thiết bị máy trạm cho các phòng học.
• Hệ thống bảo vệ an toàn cho máy tính và dữ liệu.
- Các phòng học thực hành trang bị bàn, ghế và các máy trạm có cấu hình cao kết
nối với hệ thống mạng Intranet của Trung tâm.
- Các phòng studio cho đào tạo phát thanh, truyền hình trang bị hệ thống kỹ sảo
phát thanh và truyền hình.
- Phòng test sản phẩm phát thanh, truyền hình và đào tạo báo mang trang bị bàn,
ghế, máy chủ và các máy trạm được kết nối với hệ thống mạng Intranet của Trung tâm.
Dưới đây là ảnh phối cảnh tòa nhà và các bản vẽ bố trí nội thất kèm theo.
19
21
22
23
24
25
26