Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm đào tạo logistics tiểu vùng mekong – nhật bản tại việt nam trong giai đoạn 2014 2020 - Pdf 40

MỤC LỤC

MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
LOGISTICS TIỀU VÙNG MÊKÔNG - NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM..................3
1.1. Hình thành và phát triển..................................................................................3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm ..............................................................5
1.2.1. Chức năng ................................................................................................5
1.2.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................5
1.3. Các hoạt động chính của trung tâm ................................................................6
1.3.1. Dịch vụ cung cấp các khóa đào tạo..........................................................6
1.3.2. Dịch vụ tư vấn xây dựng, giám sát các dự án, đề án ...............................6
1.3.3. Thực hiện nhiệm vụ của dự án .................................................................6
1.3.4. Các dịch vụ khác ......................................................................................7
1.4. Nhân sự và cơ sở vật chất của trung tâm ........................................................8
1.4.1. Nhân sự ....................................................................................................8
1.4.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Trung tâm ...................................................9
CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM LOGISTICS HIỆN CÓ
TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM ..........................................................................................................13
i



ii


3.2.4. Thiết lập môi trường lập kế hoạch .........................................................43
3.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực ........................................44
3.2.6. Tăng cường tổ chức huy động vốn từ nguồn bên trong Trung tâm .......45
KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ ........................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................47

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thống kê nhân sự hoạt động tại trung tâm năm 2016 ..................................9
Bảng 2. Nhân tố tác động đến hoạt động của Trung tâm ........................................36
Bảng 3. Các khóa học ngắn hạn chủ yếu trong giai đoạn 2015-2020 .....................42

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Một số phòng chức năng tại Trung tâm ........................................................4
Hình 2. Khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ CHDCND Lào .....................7
Hình 3. Khóa đào tạo nghiệp vụ cho giảng viên Trường đại học Hàng hải Việt Nam
do chuyên gia Nhật giảng dạy....................................................................................8
Hình 4. Toàn cảnh khối nhà phục vụ công tác đào tạo ..............................................9
Hình 5. Các kệ hàng phục vụ giảng dạy ..................................................................10
Hình 6. Phòng học lý thuyết ....................................................................................10
Hình 7. Phòng học thực hành phần mềm mô phỏng................................................10
Hình 8. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy ................................................................11

đào tạo trong và ngoài khu vực Hải Phòng nên thời gian qua Trung tâm đã hoạt
động không hiệu quả cũng như mục tiêu của dự án khó có khả năng hoàn thành.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một cán bộ tại Trung tâm nên tôi
chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo
Logistics tiểu vùng MêKông-Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020”
để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Tổng quan về trung tâm: các hoạt động chính, nguồn nhân lực,…
Khảo sát mô hình hoạt động của một số trung tâm logisitics trên địa bàn
thành phố Hải Phòng và các nhân tố tác động đến hoạt động của trung tâm.
Trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động rút ra những tồn tại và nguyên
nhân, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Trung tâm cũng như hoàn thành mục tiêu của dự án mà Trung tâm được chuyển
1


giao chủ yếu về xây dựng, kết cấu chương trình đào tạo phù hợp với tình hình thực
tế và xu thế trong tương lại cũng như tìm ra hướng phát triển trung tâm trong giai
đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hoạt động của Trung tâm cũng như một số
đơn vị có thể cung ứng dịch vụ như các chương trình đào tạo, …
Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm Logisitics.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp khoa học thống kê, tổng hợp các số liệu thông
tin; phân tích đánh giá từng vấn đề trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cho hoạt
động của Trung tâm một cách phù hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã tổng kết các hoạt động chính của Trung tâm cũng như các nhân tố

khả năng mô phỏng đầy đủ nhất các hoạt động của chuỗi cung ứng và vận tải đa
phương thức, bao gồm: nhà kho, phương tiện, phần mềm, ... Bên cạnh đó, những
kiến thức logistics tiên tiến và đồng bộ hiện nay trên thế giới sẽ được sử dụng và
cập nhật để phục vụ cho công tác đào tạo và huấn luyện học viên.
3


Các hoạt động của dự án: [1], [5], [6]
1) Xây dựng trung tâm có tổng diện tích mặt bằng 1.500 m2 bao gồm văn
phòng, lớp học, nhà kho mô phỏng, thực hành. Khu sân, bãi huấn luyện xe tải, xe
nâng có tổng diện tích hơn 2.400 m2.
2) Mua sắm trang thiết bị mô phỏng: phần mềm, máy tính, phương tiện vận
chuyển, bốc xếp, hệ thống chứa hàng, ...;
3) Mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và làm việc;
4) Mua sắm sách chuyên ngành, tạp chí khoa học, tài liệu tham khảo;
5) Đào tạo, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, huấn
luyện viên, công nhân viên làm việc trong trung tâm dưới sự tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật
của các giáo sư, chuyên gia hàng đầu của các trường đại học, tổ chức uy tín của
Nhật Bản;
6) Triển khai các khóa đào tạo thí điểm cho cán bộ, nhân viên đến từ các
nước Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam.

Hình 1. Một số phòng chức năng tại Trung tâm
4


1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
1.2.1. Chức năng
Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học công
nghệ trong lĩnh vực logistics, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại và quản lý kinh

quản trị chuỗi cung ứng và các ứng dụng có liên quan khác; [5]
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng. [5]
1.3. Các hoạt động chính của trung tâm
1.3.1. Dịch vụ cung cấp các khóa đào tạo
Căn cứ vào yêu cầu, tình hình thực tiễn của doanh nghiệp Trung tâm sẽ cử
các chuyên gia phù hợp phối hợp với doanh nghiệp để cung cấp khóa đào tạo phù
hợp cho doanh nghiệp. Ngoài ra định kỳ, Trung tâm mở các khóa đào tạo ngắn hạn
theo xu thế của thị trường lao động như: Quản trị dịch vụ Logisitics, Nghiệp vụ
Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Nghiệp vụ Khai Hải quan,…
1.3.2. Dịch vụ tư vấn xây dựng, giám sát các dự án, đề án
- Tư vấn xây dựng, giám sát các dự án, đề án về ứng dụng logistics, …
quản trị chuỗi cung ứng và các ứng dụng khoa học công nghệ khác có liên quan;
- Liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức nghiên
cứu ứng dụng trong các lĩnh vực logistics, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại,
quản lý kinh tế;
1.3.3. Thực hiện nhiệm vụ của dự án
Trung tâm Đào tạo Logistics Tiểu vùng sông Mê-kông tại Việt Nam sẽ là cơ
sở đào tạo đầu tiên trong khu vực được trang bị hệ thống trang thiết bị đào tạo huấn luyện hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn của thế giới, có khả năng mô phỏng
đầy đủ nhất các hoạt động của chuỗi cung ứng và vận tải đa phương thức, bao
gồm: nhà kho, phương tiện, phần mềm, ... Bên cạnh đó, những kiến thức logistics
tiên tiến và đồng bộ hiện nay trên thế giới sẽ được sử dụng và cập nhật để phục vụ
cho công tác đào tạo và huấn luyện học viên.
6


Hình 2. Khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ CHDCND Lào
Trong 03 năm đầu tiên, mỗi năm Trung tâm dự kiến sẽ thực hiện 40 khóa
học tại cấp độ vận hành cho khoảng 600 học viên đến từ các quốc gia CLMV. Từ
năm thứ 04 trở đi, số lượng các khóa học và học viên có thể tăng từ 15% - 20%
một năm, trung tâm cũng sẽ bắt đầu triển khai hoạt động nghiên cứu các phương


Kiêm nhiệm

1

PGS

1

2

TS

1

3

ThS

2

4

ĐH

1

5

Khác

vụ kho vận; điều hành vận chuyển, chuỗi cung ứng – Logistics)

Hình 11. Mô tả chức năng trong phần mềm SAP
b/ Phần mềm quản lý kho hàng và Phần mềm quản lý vận tải
c/ Phòng thư viện trung tâm: Với trên 200 đầu sách chuyên ngành bằng tiếng Anh
về Kinh tế, Ngoại thương, Logistics.
12


CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM LOGISTICS
HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

Hải Phòng nằm ở vùng cửa sông ven biển độ sâu nhất của đồng bằng châu thổ
sông Hồng do đó có đầy đủ tiềm năng để phát triển kinh tế cảng biển đồng thời trở
thành cửa ngõ đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh miền Bắc. Thành phố
Cảng là cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và miền Bắc, trong
hợp tác hai hành lang một vành đai kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc và hội
nhập với khu vực, quốc tế.
Ngày 16/01/2012, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa
XI đã thông qua Nghị quyết số 13-NQ/TW về “Xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết). Nghị quyết đã đề ra các
quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đồng bộ hệ thống
kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội trong phạm vi cả nước và từng ngành, lĩnh vực,
từng vùng kinh tế và từng địa phương với mục tiêu:“bảo đảm kết nối các trung
tâm kinh tế lớn với nhau và với các đầu mối giao thông cửa ngõ bằng hệ thống
giao thông đồng bộ, năng lực vận tải được nâng cao, giao thông được thông suốt,
an toàn”, bảo đảm cho sự phát triển nhanh và bền vững. Trong đó, trung tâm
logistics (Logistics center) được đánh giá là hạ tầng thương mại có vị trí và vai trò

tâm logistics khác vẫn còn trong tình trạng đang thi công, hoặc mới chỉ hoàn thiện
và đưa vào hoạt động một phần, hoặc mới được cấp giấy phép đầu tư và cấp đất
như: Trung tâm logistics Yusen Đình Vũ thuộc công ty TNHH Yusen (Việt Nam),
Trung tâm kho vận Damco Cụm công nghiệp Hải Thành thuộc công ty Damco, dự
14


án Trung tâm logistics của công ty TNHH SITC (Việt Nam) tại Khu công nghiệp
Đình Vũ... Ngoài ra còn nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics khác, chủ
yếu đóng vai trò cung ứng một số dịch vụ đơn lẻ cho các công ty logistics nước
ngoài, như làm thủ tục hải quan, vận chuyển hàng hóa, cho thuê kho bãi… với quy
mô nhỏ lẻ, manh mún.
2.1. Trung tâm logistics Green (GLC- Green Logistics Center)
Trung tâm logistics Green được khánh thành vào ngày 01/11/2012, từ ngày
16/09/2013, kho CFS và kho ngoại quan chính thức đi vào hoạt động. GLC nằm tại
Khu công nghiệp Đình Vũ, thành phố Hải Phòng, trên tổng diện tích rộng
100.000m2. Trung tâm có tổng vốn đầu tư là 168 tỷ đồng, vốn góp 100% bởi Công
ty cổ phần Container Việt Nam – Vinconship với gần 30 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực logistics kể từ khi chính thức hoạt động vào năm 1985. Bên cạnh GLC,
Vinconship còn có ba công ty con khác nằm trên địa bàn thành phố Hải Phòng là xí
nghiệp cảng Green (Green Port), công ty vận tải biển Ngôi Sao Xanh (Green Star
Lines), công ty TNHH MTV Biển Xanh (Green Depot). Các đơn vị này cùng với
GLC hoạt động chuyên biệt trên các lĩnh vực khác nhau, hỗ trợ hiệu quả cho nhau,
góp phần vào sự thành công chung của Vinconship.
2.1.1. Vị trí
GLC có lợi thế nổi bật là trung tâm logistics đầu tiên hoạt động trên địa bàn
thành phố Hải Phòng, nằm ở vị trí chiến lược, ngay trong Khu công nghiệp Đình
Vũ, cách cảng Đình Vũ 0,7km, cảng PTSC 1km, Tân Cảng 2km và cách trung tâm
thành phố 6,5km. Với vị trí thuận lợi như vậy, GLC trở thành đầu mối tập trung
các hoạt động vận tải và phân phối hàng hóa của khu vực cảng Đình Vũ.

- Toàn bộ hệ thống kho có 37 cửa, mỗi cửa rộng 3m và đều được trang bị sàn
nâng tự động (automatic dock levelers). Hệ thống sàn có thể linh hoạt điều chỉnh
độ cao thấp giữa nền kho với sàn xe giúp cho việc xuất/ nhập hàng vào/ra kho
được thuận lợi và dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, các kho hàng còn được trang bị hệ thống máy móc và thiết bị
hiện đại nhằm đảm bảo điều kiện lưu trữ tốt nhất cho hàng hóa, có thể kể đến:
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy tiên tiến được kết nối với một bảng báo
hiệu tự động đặt ngoài kho. Bảng báo hiệu có chức năng phát hiện và cảnh báo
những khu vực trong kho có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn, giúp đội ngũ quản lý kho có
thể ngăn ngừa và xử lý kịp thời những rủi ro về cháy nổ.
- Hệ thống an ninh hiện đại được lắp tại khu vực cổng (gate) và trong kho
hàng với hơn 100 camera giám sát đạt tiêu chuẩn CTPAT, hoạt động 24/24h và hệ
thống báo động chống trộm đặt trên mỗi cửa ra vào kho (door).
- Hệ thống hút ẩm: Toàn bộ kho lắp đặt 15 máy hút ẩm công nghệ cao có khả
năng hút 192 lít nước/ ngày, đảm bảo cho hàng hóa luôn trong điều kiện khô ráo,
tránh ẩm mốc, đặc biệt phù hợp với khí hậu nóng ẩmc ủa miền Bắc Việt Nam.
- Hệ thống đèn chiếu sáng: Hệ thống đèn trong kho là loại đèn tránh sát
thương (các bóng đèn đều có chụp kính để ngăn mảnh vỡ đèn rơi xuống khu vực
làm việc khi đèn bị cháy nổ).
- Hai máy phát điện với công suất 2.000KVA được lắp đặt để phục vụ cho
hoạt động của các kho hàng.
17


- Hệ thống đèn tích điện cũngđược trang bị trong kho để đề phòng tình huống
khomất điện, máy phát điện chưa kịp hoạt động.
Tuy nhiên, GLC hiện chưa có hệ thống kho dành riêng cho các loại hàng đặc
biệt như: hàng hóa chất, hàng đông lanh, các linh kiện điện tử… (Đối với hàng
hóa chất, GLC lưu trữ và bảo quản nguyên trong container và đặt tại bãi
container).


Hình 13 Xe nâng đang hoạt động trong bãi container của GLC

Hình 14 Hệ thống giá hàng (racking) trong kho xuất khẩu
19


2.1.4. Công nghệ thông tin
GLC hiện đang sử dụng công nghệ phần mềm TMS để quản lý toàn bộ hoạt
động logistics tại trung tâm. Tuy nhiên, quá trình kiểm đếm hàng hóa trong kho
vẫn được thực hiện thủ công, chưa áp dụng chế độ quản lý tự động. Trung tâm cho
biết trong tương lai sẽ có kế hoạch mua phần mềm để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đó là phần mềm quản lý hàng hóa trong kho tự động, giảm thiểu tối đa quá trình
kiểm đếm thủ công. (Từ 1/7 năm 2016 GLC sẽ ứng dụng công nghệ phần mềm
mới cũng như các trang thiết bị kèm theo nâng cao hiệu suất quản lý kho)
2.1.5. Các dịch vụ cung cấp
Hoạt động chủ yếu của trung tâm GLC hiện nay mới chỉ dừng lại ở hoạt động
kho bãi, chủ yếu phục vụ cho mục đích lưu trữ hàng hóa:
- Các kho hàng tại trung tâm chỉ có chức năng cơ bản nhất là lưu trữ hàng hóa
mà không có các dịch vụ tạo giá trị gia tăng cho hàng hóa/ dịch vụ (một trong
những chức năng của trung tâm logistics) như: dán nhãn mác, đánh dấu sản phẩm
quốc gia, lắp ráp cuối; các hoạt động “back-office” như quản lý luồng luân chuyển
hàng hóa và thông tin, bảo hiểm, thông quan… Nguyên nhân chính: do GLC vốn là
trung tâm mới được thành lập, diện tích kho bãi còn eo hẹp, trong khi để thực hiện
những hoạt động dịch vụ nói trên cần có không gian rộng hơn và nguồn nhân lực
dồi dào, có tay nghề cao.
- Các dịch vụ liên quan đến container do GLC cung cấp bao gồm: lưu trữ
container, kiểm đếm (Shipside), nâng hạ container (Lifting on & off), lập báo cáo
(Reporting)… Tuy nhiên GLC chưa cung cấp các dịch vụ đi kèm như: vệ sinh, sửa
chữa container…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status