UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN
TRUNG TÂM NGUỒN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG
VIỆT NAM - ẤN ĐỘ TẠI HÀ NỘI
- Tháng 3/2005-
2
1 CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN........................................................................7
1.1 Căn cứ xây dựng dự án................................................................................7
1.2 Mục tiêu chiến lược của dự án.....................................................................8
2 NHU CẦU XÂY DỰNG TRUNG TÂM HỖ TRỢ NGUỒN LỰC CNTT&VT
...............................................................................................................................9
1.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng số và ứng dụng CNTT......................................9
1.3.1 Cơ sở hạ tầng và hiện trạng sử dụng máy tính...........................10
1.3.2 Cơ sở hạ tầng Viễn thông............................................................10
1.3.3 Cơ sở hạ tầng cho Internet và hiện trạng sử dụng Internet.........11
1.4 Xu thế phát triển CNTT&VT .....................................................................13
1.4.1 Trên thế giới................................................................................14
1.4.2 Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng..........17
1.5 Nhu cầu và đòi hỏi của nguồn nhân lực về CNTT&VT ..............................19
1.5.1 Trên thế giới................................................................................19
1.5.2 Tại Việt nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội.....................20
61
1.11.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của trung tâm..........................61
1.11.5 Xây dựng không gian giao lưu, trao đổi chuyên môn và quảng bá
nội dung đào tạo và ứng dụng CNTT&VT............................................62
1.11.6 Hợp tác trong nước và quốc tế..................................................63
5 DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐẦU TƯ.......................................................................65
1.12 Cở sở xây dựng dự trù kinh phí.................................................................65
1.13 Tổng hợp mức kinh phí đầu tư...................................................................65
1.14 Dự toán chi tiết các hạng mục đầu tư........................................................67
1.14.1 Khảo sát hiện trạng và điều tra nhu cầu về CNTT&VT ..........67
1.14.2 Xây dựng nội dung đào tạo CNTT&VT...................................68
1.14.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và thực hiện nội dung đào tạo
CNTT&VT.............................................................................................69
1.14.4 Xây dựng không gian giao lưu, trao đổi chuyên môn và quảng bá về
đào tạo và ứng dụng CNTT&VT...........................................................69
1.14.5 Hợp tác trong nước và quốc tế..................................................70
1.14.6 Quản lý và thẩm định dự án......................................................71
6 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI VÀ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN. 72
1.15 Các yếu tố thuận lợi..................................................................................72
1.15.1 Điều kiện thuận lợi....................................................................72
1.15.2 Một số điểm cần lưu ý khi triển khai........................................73
1.15.3 Những yếu tố kìm hãm..............................................................73
1.15.4 Phân tích yếu tố rủi ro...............................................................73
7 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ...............................................................75
1.16 Đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng nguồn lực............................75
1.17 Cơ sở hạ tầng số được cung cấp trong dự án............................................75
1.18 Nâng cao khả năng thành công của các dự án trong lĩnh vực CNTT........76
4 Quyết định 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình Hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW đã chỉ rõ
trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo là đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong
công tác giáo dục ở mọi cấp học, bậc học và ngành học, trong đó đặc biệt nhấn
mạnh nhân lực CNTT trình đọ cao đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước.
5 Quyết định 331/QĐ-TTg, ngày 06/04/2004 của Thủ Tướng chính phủ về kế
hoạch phát triển nguồn nhân lự về CNTT từ năm 2004 đến năm 2010.
6 Quyết định số 112 do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 25/7/2001, đã phê duyệt
đề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước. Theo Quyết định này, nhu
cầu nhân lực CNTT tại các địa phương, ngành, cơ quan Trung ương là rất lớn,
đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan và thành phần kinh tế trong việc
bổ sung và nâng cao trình độ nguồn nhân lực CNTT.
7 Quyết định của Chính phủ về việc ký kết Hiệp định khung E-ASEAN (ASEAN
điện tử) ngày 24/11/2000, Việt Nam cam kết thực hiện mục tiêu xây dựng
Chính phủ điện tử.
8 Thông tư liên tịch Bộ Kế hoạch đầu tư - Bộ Tài chính, số 02/2003/TTLT-BKHBTC, ký ngày 17 tháng 03 năm 2003, về việc lập kế hoạch tài chính đối với
1.2 Mục tiêu chiến lược của dự án
Với mục đích chia sẻ với Việt Nam các kinh nghiệm, chuyên môn và sự hiểu biết
của Ấn Độ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và viễn thông trong những năm qua,
thúc đẩy tốc độ phát triển của ngành công nghệ thông tin, viễn thông cũng như việc
ứng dụng nó tại Việt Nam, dự án xây dựng Trung tâm hỗ trợ nguồn lực về Công nghệ
thông tin và Viễn thông của thành phố Hà Nội hướng tới 2 mục tiêu mang tính chiến
lược:
1 Đào tạo nhân lực cho ngành Công nghệ thông tin và Viên thông cho Thành phố
2 Tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng số cho các dịch vụ hiện đại như giáo dục điện
tử (e-learning), cổng giao tiếp điện tử (portal), các ứng dụng thông tin địa lý và
máy tính trong công việc. Mức độ tin học hoá còn được xem xét thông qua việc sử
dụng Internet trong công việc. Trong phần này, chúng tôi đưa ra một số thông kê về
hiện trạng cở sở hạ tầng số của Việt Nam thông qua 3 lĩnh vực chính: hiện trạng sử
dụng máy tính, hiện trạng về viễn thông và hiện trạng về Internet. Trong đó, cơ sở hạ
tầng về máy tính và viễn thông được xem là nền tảng cơ bản để phát triển Internet.
8
1.3.1 Cơ sở hạ tầng và hiện trạng sử dụng máy tính
Số lưọng máy tính cá nhân trên 1000 dân của Việt Nam trong giai đoạn từ 1996
đến 2001 được thông kê qua biểu đồ sau:
Mặc dù tỷ lệ này năm 2001 gần gấp 10 lần so với năm 1995 nhưng so với tỷ lệ
trung bình của các nước Đông Nam Á – 19,1 máy tính trên 1000 dân, Việt Nam còn
một khoảng cách khá xa.
Việc sử dụng máy tính ở Việt Nam không còn là mới mẻ. Tuy nhiên, hiệu quả về
sử dụng máy tính trong các hoạt động chưa xứng tầm với vị trí của máy tính trong một
xã hội thông tin. Nhận định này được rút ra từ một số quan sát sau:
• Việc sử dụng máy tính ở hạn chế một số ứng dụng soạn thảo văn bản
• Việc sử dụng chỉ trong phạm vi các máy tính đơn lẻ
1.3.2 Cơ sở hạ tầng Viễn thông
Theo một báo cáo năm 2002 của ITU (International Telecomunication Union),
phát triển mạng viễn thông được xem là yếu tố chủ đạo đóng góp vào sự phát triển
kinh tế của Việt Nam. Nếu như năm 1994, Việt Nam mới vượt qua mức ngưỡng (1
máy trên 100 dân) về tỷ lệ số máy cố định trên 100 dân nghĩa là chậm hơn Indonesia
tới 2 năm, thì cho tới năm 2000, tỷ lệ này là 3,2 vượt qua cả Indonesia. Với tốc độ tăng
trưởng như vậy, ITU dự báo Việt Nam sẽ có 10 triệu thuê bao cố định vào năm 2006
và đạt mức 30 triệu thuê bao trong thập kỷ đầu tiên.
Tỷ lệ sử dụng Internet trên 1000 dân
Cổng nối Internet ra bên ngoài được quản lý bời VTI với băng thông 34Mbps
vào thời điểm tháng 5 năm 2001.so với 20Mbps của tháng 12 năm 2000. Thống kê về
các cổng nối ra ngoài tại thời điểm tháng 5 năm 2001 được trình bày trong bảng sau:
Nhà cung cấp dịch vụ
Hongkong Telecom (Hongkong SAR)
Băng thông
16
KDD (Japan)
2
Sprint (USA)
6
Singtel (Singapo)
8
Telstra (Úc)
2
Cho tới tháng 4 năm 2002, thì băng thông của VDC đã tăng lên 106Mbps, nghĩa
là tăng gần 3 lần sau 1 năm. Ngoài ra, cũng trong năm 2002, Chính phủ cho phép FPT
triển của nước ngoài ví dụ Quỹ hỗ trợ của Đức cho các doanh nghiêp vừa và nhỏ
(www.smelink.com.vn) hay Quỹ hỗ trợ chiến lược phát triển giao thông của Nhật Bản
(www.vitranss.org).
Trong các hoạt động kinh tế - eCommerc
Việc phát triển thương mại điện tử được giao cho hai bộ: Bộ Thương mại và Bộ
Bưu chính viễn thông, trong đó Bộ Thương mại đóng vai trò điều phối. Và từ năm
1999, Chính phủ đã có quỹ hỗ trợ các hoạt động liên quan tới phát triển thưong mại
điện tử.
Tuy nhiên, cản trở lớn nhất đối với thương mại điện tử Việt Nam là không có
một sự huớng dẫn về mặt chính sách, về giới luật từ phía chính phủ. Cản trở khác
mang tính xã hội đó tập tục tiêu tiền và sử dụng tiền mặt của người Việt.
Như vậy, xét theo khía cạnh kỹ thuật, Việt Nam đã có đủ khả năng để phát triển
thương mại điện tử ở mức tối thiểu. Tuy nhiên, để nó hoạt động và đi đúng hướng cần
có sự quan tâm điều chỉnh về chính sách, về luật pháp cho phù hợp. Điều này nằm
ngoài phạm vi của môt dự án CNTT
1.4 Xu thế phát triển CNTT&VT
Trong lịch sử loài người, người ta đã chứng kiến những cuộc cách mạng nông
nghiệp, công nghiệp mà tác động của nó là tạo ra những thay đổi lớn trong mọi mặt
của xã hội. Xã hội phát triển của chúng ta hiện tại và nhất là trong thế kỷ tới được gọi
là xã hội (hay thời đại) thông tin chính vì thông tin và tri thức đang và sẽ trở thành
một nguồn lực quan trọng và có giá trị lớn lao.
Trong thời đại của kinh tế trí thức, ngành CNTT&VT luôn được chọn là
ngành mũi nhọn trong nên kinh tế quốc gia của hầu hết các nước trong thế giới.
Điều này được thể hiện trong số 4 nhóm tiêu chí để đánh giá chỉ số Xã hội Thông tin
(Information Society Index – ISI) thì có tới 3 nhóm liên quan trực tiếp tới CNTT&VT
bao gồm: máy tính, viễn thông và Internet, chiếm tỷ lệ 18/23. Cụ thể là:
• Nhóm hạ tầng cơ sở máy tính: gồm 6 chỉ tiêu (số máy PC/đầu người, số máy
PC/đầu hộ gia đình, số máy PC tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, số
máy PC dùng trong nhà trường, phần trăm máy PC được nối mạng, tỷ lệ chi phí
109 USD):
1995
1997
2000
2002
2005
2010
345
425
650
800
1100
1500
Doanh thu này được ước lượng cho cả ngành công nghiệp phần mềm bao gôm
các lĩnh vực:
• Các ứng dụng đóng gói cho PC
• Các phần mềm doanh nghiệp giúp quản lý trong các hãng lớn và các hệ thống
thông tin
phần mềm luôn là một trong lĩnh vực phát triển mạnh nhất với doanh thu 23,3 tỉ USD
vào năm 2003. Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp này là 48,5% nghĩa là cao
hơn 14% so mức tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp thông tin của Trung
Quốc nói chung.
Ấn Độ là một ví dụ tiêu biểu về phát triển phần mềm. Doanh thu từ phần mềm
của Ân Độ ước tính đạt 28 tỷ USD vào năm 2005 nghĩa là tăng hơn 30% so với doanh
thu 21,5 tỷ USD của năm 2004. Chính phủ Ấn Độ cũng kỳ vọng có thể thu về 55 tỷ
USD tử ngành này vào năm 2008. Để đạt mục tiêu trên, tốc độ tăng trưởng phải tối
thiểu là 23,1%. Với những đầu tư mạnh mẽ từ Chính phủ thì mục tiêu này là hoàn toàn
có thể vì tốc độ phát triển của năm 2003 là 21%. Đặc biệt, trong doanh thu đó, tỷ lệ
giũa xuất khẩu và nội địa là 71/29 vào năm 2008.
14
Ngoài các con số về doanh thu của ngành công nghiệp thông tin, người ta còn
nhắc đến một số dấu hiệu khác khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của CNTT
trong nền kinh tế quốc dân. Tiêu biểu là dòng vốn đầu tư vào ngành CNTT ngày càng
cao, sự chuyển dịch vị trí của các tập đoàn và sự chuyển dịch của cơ cấu việc làm.
Bảng sau thống kê doanh thu, lợi nhuận và nhân công của một số công ty trong
năm 2004 khẳng định sự vượt trội của các tập đoàn trong ngành công nghiệp thông
tin.. Đây là những công ty hàng đầu của Mỹ trong các lĩnh vực sản xuất ô tô, sản xuất
linh kiện máy tính, sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ Internet.
Công ty
Cisco System Inc
AT&T Corp
General
Corp
2.805
324.000
4.3%
26.6%
0.6%
Thiết bị viễn 31.323
thông
15,8
1.532
68.000
71,8
22,7%
Dịch
Internet
839,6
7.600
3.487
324.864
4.5%
604.4%
0,8%
Lĩnh vực
Thiết bị mạng
Dịch
Internet
vụ 30.537
Motors Sản xuất ô tô
Mototola Inc
Yahoo! Inc
Intel Corp
Microsoft Corp
Ford
Company
hoá, trong đó đặc biệt nhấn mạnh thương mại điện tử, chính phủ điện tử dựa
trên nền tảng cơ sở hạ tầng Internet vững chắc.đóng góp của ngành CNTT chủ
yếu la do Công nghiệp phần mềm.
Việt Nam sớm nhận ra được sự quan trọng của IT trong sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế. IT đã luôn được nhìn nhận như là một hướng mới cho phát triển kinh tế là
nhân tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, và là yếu tố
quan trọng bảo đảm an ninh quốc gia . Nhận thức được sự ảnh hưởng của IT trong
chiến lược phát triển kinh tế, Tổng bí thư đã ra Nghị định số 58-CT/TW ngày 17 tháng
10 năm 2000 nhằm nâng cao vai trò và ảnh hưởng của IT và công nghiệp phần mềm.
Sau đây là những mục tiêu chính cho sự phát triển IT đến năm 2010:
• IT phải được sử dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực và phải là nhân tố quan trọng
cho sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
• Công nghiệp CNTT phải là ngành mũi nhọn với sự tăng trưởng, đống góp tổng
sản phẩm quốc nội. Mục tiêu là phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công
nghiệp phần mềm, xuất khẩu sản phẩm phần mềm và nhân lực phát triển phần
mềm.
• Nguồn lực CNTT đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng và phát triển
16
CNTT.
• Tý lệ phát triển và lớn mạnh về chất lượng nguồn lực, đặc biệt tập trung về các
chuyên gia phần mềm, theo nhu cầu trị trường trong và ngoài nước.
Sau chương trình IT2000 trong đó hoạch định chiến lược phát triển CNTT trong
5 năm từ năm 2000 đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung của
chương trình Tầm nhìn CNTT 2020 (IT Vision 2020) với mong muốn xây dựng cơ sở
hạ tầng thông tin theo kịp với các nước trong khu vực. Đề làm được điều đó, chương
trình có đặt ra một số mục tiêu cụ thể:
•
•
17
Nam đạt 150 triệu USD trong đó chỉ 25 triệu là thu từ xuất khẩu phần mềm. So với
năm trước, doanh thu đã tăng 50%. Đó là một dấu hiệu khăng định sự phát triển không
ngừng của công nghiệp phần mềm Việt Nam.
Tuy nhiên, trong đó cũng cần lưu tâm một số điểm. Thứ nhất, sản phẩm xuất
khẩu chủ yếu vẫn ở dạng thô. Thứ hai, doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ vào thị
trường trong nước trong khi doanh thu từ xuất khẩu gần như không đổi. Thư ba, xét
trong tổng doanh thu từ công nghiệp thông tin, doanh thu từ phần mềm vẫn còn rất
khiêm tốn nếu như không muốn nói là đóng góp nhỏ nhất – 5%. Trong khi tỷ lệ này ở
các nước trong khu vực vào khoảng 35% còn tỷ lệ trung bình trên thế giới là 49%.
Phải nói răng, đây là thời điểm mà Việt Nam có nhiều cơ hội đẩy mạnh gia công
phần mềm xuất khẩu ra nhiều thị trường mới. Vào thời điểm hiện nay, các công ty thuê
gia công trên thế giới đều muốn dàn trải rủi ro, 'không muốn để tất cả trứng vào cùng
một giỏ' để tránh việc Ấn Độ, Trung Quốc nâng giá gia công. Vì vậy, bên thuê gia
công sẽ thuê gia công tại nhiều công ty, thuộc nhiều quốc gia, thậm chí còn tạo điều
kiện cho các đối tác cạnh tranh nhau. Nhờ những thuận lợi đó, các nhà quan sát hy
vọng Việt Nam có thể đạt doanh số từ công nghiệp phần mềm là 500 triệu USD trong
đó, 200 triệu USD từ xuất khẩu.
1.5 Nhu cầu và đòi hỏi của nguồn nhân lực về CNTT&VT
Về tổng thể, có thể nói sự tác động của CNTT đối với sự phát triển hướng tới xã
hội thông tin được thể hiện rõ nhất trong Công nghiệp CNTT (Information Technology
Industry) bao gồm 3 nhánh truyền thống (Công nghiệp phần cứng, Công nghiệp phần
mềm, Công nghiệp dịch vụ) và thêm một nhánh mới được tách ra, rất có triển vọng là
Công nghiệp nội dung (Content Industry)
Bất kỳ một nhánh Công nghiệp CNTT nào cũng chỉ có thể được xây dựng và
Đối với Việt Nam, công nghiệp phần mềm vẫn là một lĩnh vực mới trong nền
kinh tế. Theo một thống kê vào tháng 5 năm 2004, số doanh nghiệp phần mềm có đăng
ký vào khoảng 2500, trong đó chỉ khoảng 490 là thực sự làm về phần mềm. Hiện tại
ước tính có khoảng 30.000 kỹ sư CNTT làm việc trong các công ty trong đó chỉ có
9800 người làm trong các công ty phần mềm.
Số các công ty phần mềm
19
Theo ông Mai Liêm Trực, để đạt mức doanh thu 500 triệu USD từ công nghiệp
phần mềm, ngành này cần có từ 25.000 đến 30.000 lập trình viên vào cuối năm 2005.
Ngoài yêu cầu về số lượng, yêu cầu về chất lượng cũng là một điêu đáng bàn. Theo
nhận định của ông Nguyễn Nhật Quang – Giám đốc … , chỉ có sự thay đổi về chất
lượng của nhân lực CNTT mới giúp ngành công nghiệp thông tin thu lời từ thị trường
Nhật Bản vào năm 2007.
1.6 Đào tạo nguồn nhân lực thông tin
Trong mọi lĩnh vực, yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định tới sự thành
bại. Công nghiệp thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm nói riêng không nằm
ngoài quy luật này. Đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực thông tin, không
chỉ đơn thuần đánh giá số lượng và chất lượng các kỹ sư, chuyên gia chuyên
ngành. Giáo dục ý thức về vai trò của CNTT trong cuộc sống, cũng như nâng cao khả
năng ứng dụng CNTT cũng là những điểm mấu chốt giúp xã hội hoá CNTT qua đó
tăng cường khả năng tin học hoá các hoạt động xã hội. Do vậy, đào tạo sử dụng và
phổ cập tin học cũng là điều cần lưu ý trong việc hoạch định chính sách về đào
tạo nhân lực CNTT.
1.6.1 Trên thế giới và khu vực
Với tổng số khoảng 100 cơ sở đào tạo trong đó 62 trường đại học, ước tính trong
năm 2005 chúng ta sẽ có khoảng từ 3500 đến 4000 kỹ sư CNTT trên tổng số nhân lực
CNTT là 38.000 – 40.000. Riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh, nơi được đánh giá
có 3 nhất trong đào tạo CNTT: số lượng các cơ sở đào tạo nhiều nhất, số lượng các cơ
sở đào tạo phi chính quy có hợp tác với nước ngoài nhiều nhất và đầu tư của nhà nước
nhiều nhất, mỗi năm đào tạo cho ngành CNTT 20.000 chuyên gia.
21
Cùng với các hệ thống đào tạo chính quy, các trung tâm đào tạo phổ cập tin học
cũng đóng góp một phần trong việc đào tạo nguồn nhân lực thông tin. Các trung tâm
này tập trung vào các ứng dụng cơ bản với mục đích giúp những người không có điều
kiện được đào tạo chính quy tiếp xúc với máy tính.
Một đặc điểm về nguồn nhân lực được đào tạo từ các hệ thống đào tạo chính quy
là có kiến thức cơ bản nhưng khả năng băt nhịp ngay với công việc còn hạn chế.
Đó cũng là nhận xét từ Trung tâm CNTT và Hỗ trợ đào tạo (VITEC) sau 2 lần tổ chức
cuộc thi sát hạch KSCNTT Nhật Bản. Mỗi kỳ thi CKSNB tại Việt Nam thu hút được
vài trăm người dự thi, chủ yếu là "dân" CNTT. Kết quả thi tổng quát cho thấy gần đây,
điểm kiến thức chung của thí sinh đã được cải thiện nhiều: biết rộng hơn về các kiến
thức liên quan đến CNTT, tuy nhiên, kỹ năng về PM và mạng còn phải nâng cao hơn
nữa. Lượng sinh viên thi khá đông, đến nay được gần 500 sinh viên thuộc khoảng 50
ĐH và viện tham gia. Con số thông kê này so với Nhận Bản còn quá khiêm tốn. Bảng
sau đưa ra một số thông kê về số lượng nhân viên đạt chuẩn KSCNTT Nhật Bản ở một
số công ty vào năm 2003. Các con số thông kê này không chỉ có ý nghĩa tham khảo để
so sánh, nó cũng được xem là cơ sở đề đưa ra các mục tiêu cụ thể trong đào tạo nhân
lực CNTT của Việt Nam.
Số nhân viên có
chứng chỉ
9.102
5.653
452
3.391
FUJITSU BUSINESS SYSTEMS
22
Số nhân viên có
chứng chỉ
Công ty
Tổng số
nhân viên
HITACHI INFORMATION SYSTEMS
4.265
5.107
CSK Corp
4.398
Australia và Hungary (0,15 điểm). Vị trí đầu bảng thuộc về Nam Phi.
Thứ
hạng
Nước
Kỹ
năng
Nguồn
lực
Chuẩn
hoá giáo
dục
Chuẩn
hoá ngôn
ngữ
Tiêu
hao
Tổng
1
Ấn Độ
1,03
0,52
0,02
0,44
0,45
0,15
1,58
23
Thổ Nhĩ Kỳ
0,21
0,06
0,12
0,09
0,16
0,64
23
0,25
0,06
0,14
0,00
0,12
0,57
25
Việt Nam
0,04
0,04
0,08
0,04
0,15
0,35
1.7 Kết luận về sự cần thiết của TT hỗ trợ nguồn lực
CNTT ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như mọi
ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CHỦ
YẾU CỦA DỰ ÁN
CNTT là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của quốc gia và nhận
được sự quan tâm và đầu tư lớn của chính phủ trong nhiều năm gần đây. Tuy nhiên,
nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành CNTT vẫn còn rất hạn chế. Được sự hỗ trợ
của Chính phủ Ấn Độ, dự án được xây dựng nhằm mục tiêu chính là hình thành đội
ngũ cán bộ có đủ năng lực để nghiên cứu, giảng dạy, phát triển và triển khai ứng dụng.
Dựa trên các mục tiêu chiến lược cũng như phân tích hiện trạng CNTT của Thành phố,
các mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn cũng như các công việc cần thiết để đạt được
mục tiêu đó sẽ được đề cập đến trong chương này
1.8 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chính của trung tâm là hỗ trợ nâng cao năng lực trong lĩnh vực công
nghệ thông tin cho các cán bộ công tác tại các doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân,
học sinh, sinh viên có nhu cầu học tập, nâng cao trình độ bắt kịp với tốc độ phát triển
CNTT trên thế giới, dự án đặt ra những mục tiêu cụ thể sau:
1 Xây dựng chương trình đào tạo về CNTT cơ bản và nâng cao. Hệ thống chương
trình này tập trung vào ứng dụng các công nghệ mới, các ngôn ngữ lập trình
tiên tiến giúp cho học viên tránh sự lạc hậu về mặt công nghệ, có thể tham gia
công tác ngay sau khi kết thúc khóa học. Hiện nay, thực trạng đào tạo của nước
ta chưa bắt kịp với tốc độ phát triển công nghệ nói chung và CNTT nói riêng,
trung tâm hỗ trợ nguồn lực sẽ giúp học viên giải quyết khó khăn này.
2 Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao, có năng lực
làm việc thực tế để có thể hướng dẫn học viên tham gia những dự án thực tế của
trung tâm. Ngoài ra, một yêu cầu không thể thiếu đối với đội ngũ giảng viên là
khả năng biên soạn, cập nhật giáo trình phù hợp với các giáo trình cùng chuyên
ngành của các nước tiên tiến trên thế giới.
3 Đào tạo chuyên gia, chuyên viên, và đội ngũ sinh viên, một nguồn nhân lực
lớn, có chất lượng chuyên môn cao, đủ khả năng đảm trách công việc, nghiên
cứu cũng như phát triển ứng dụng, đặc biệt là các ứng dụng mã nguồn mở trong