ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG TRUNG KIÊN
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA
Ở KHU DÂN CƯ HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
(2001 - 2013)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG TRUNG KIÊN
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA
Ở KHU DÂN CƯ HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
(2001 - 2013)
Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam
Mã số : 60.22.03.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quế Loan
Thái Nguyên - 2016
Trang
Trang bìa phụ
........................................................................................................ i
........................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................. iii
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt ..................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
3 .Mục đích, nhiệm vụ của đề tài ..........................................................................6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................7
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ......................................................8
6. Đóng góp của luận văn .....................................................................................9
7. Kết cấu của luận văn .........................................................................................9
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ..11
1.1. Vị trí địa lý, điêu kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.........11
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..............................................................11
1.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ............................................................14
1.2. Truyền thống đấu tranh................................................................................18
1.3. Kinh tế - xã hội ............................................................................................21
Tiểu kết chương 1 ...............................................................................................29
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
ĐỜI SỐNG VĂN HÓA DÂN CƯ Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH
THÁI NGUYÊN (2001 – 2013) ........................................................................30
2.1. Chủ trương của Trung ương về việc xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư ..................................................................................................................30
2.1.1. Khái niệm văn hóa dân cư và xây dựng đời sống văn hóa dân cư ...........30
2.1.2. Chủ trương xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư .............................34
2.1.3. Nội dung cơ bản của cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ANTT
An ninh trật tự
ATK
An toàn khu
BCĐ
Ban chỉ đạo
BVĐ
Ban vận động
BVHTTVDL
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
CLB
Câu lạc bộ
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
UBTWMTTQ
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa ........................................... 15
Bảng 1.2: Tình hình phát triển của ngành Giáo dục trong 3 năm học(2004 –
2005; 2005 – 2006; 2008 – 2009) ..................................................... 24
Bảng 3.1. Kết quả xây dựng gia đình văn hóa từ năm 2011 đến năm 2015 .... 62
Bảng 3.2. Kết quả xây dựng Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóatừ năm 2011
đến năm 2015 .................................................................................... 63
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá xếp loại cuối năm học về phong trào“Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”(2012 - 2013) ................... 69
v
1
tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, bổ sung và cụ thể hóa những nội
dung, yêu cầu mới vào cuộc vận động. Sau khi có Nghị quyết Hội nghị lần thứ
năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển
nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trên địa bàn khu dân
cư có nhiều cuộc vận động với những tên gọi khác nhau. Để thống nhất trong tổ
chức thực hiện, ngày 12/6/2001 Chính phủ và Ban thường trực Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất Cuộc vận động
Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư với phong trào Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa thành tên gọi mới là Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư do Mặt trận Tổ quốc các cấp chủ
trì, nối tiếp Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu
dân cư trước đây.
Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư góp phần đẩy mạnh
việc phối hợp giữa chức năng quản lí của Nhà nước với vai trò làm chủ của
nhân dân trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc
phòng từ khu dân cư, phát huy ý chí tự lục tự cường, khơi dậy mọi tiềm năng
và sức mạnh của mỗi người, mỗi gia đình, một tập thể và của cả cộng đồng tạo
thành sức mạnh to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa.
Với những ý nghĩa quan trọng đó, từ khi phát động, cuộc vận động đã được
các tầng lớp nhân dân hưởng ứng nhiệt tình và tham gia thực hiện. Cuộc vận
động đã khơi dậy truyền thống đoàn kết, tình làng nghĩa xóm, sức mạnh nội lực
ngay trong mỗi người dân, mỗi cộng đồng dân cư; tạo tiền đề và điều kiện cho
việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ trực tiếp của
nhân dân thông qua hình thức tự quản ở cơ sở, góp phần xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh ở cơ sở, theo phương châm Dân biết, dân bàn, dân làm,
hội và của phong trào cách mạng, Đề cương xác định: vǎn hóa bao gồm cả tư
tưởng, học thuật, nghệ thuật; nền tảng kinh tế và chế độ kinh tế của xã hội
quyết định toàn bộ vǎn hóa của xã hội đó. Vǎn hóa là một trong ba mặt trận
3
(kinh tế, chính trị, vǎn hóa); cùng với làm cách mạng chính trị, còn phải làm
cách mạng vǎn hóa; có lãnh đạo được phong trào vǎn hóa, Đảng mới định
hướng được dư luận, việc tuyên truyền của Đảng mới có hiệu quả. Với bối cảnh
xã hội Việt Nam lúc đó, khi “vǎn hóa nửa phong kiến, nửa tư sản và hoàn toàn
có tính cách thuộc địa” thống trị, thì sự ra đời của “Đề cương về văn hóa Việt
Nam” (1943) là cương lĩnh văn hóa đầu tiên của Đảng; là ngọn đuốc sáng soi
đường, chỉ lối và định hướng tư tưởng, nhận thức, phương châm hoạt động văn
hóa, văn nghệ cho toàn Đảng, toàn dân và cuộc đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.
Đề cương đã xác định nền văn hóa dân chủ mới của Việt Nam phải được xây
dựng theo ba tính chất cơ bản: Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa [18].
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 thắng lợi, Đảng, Nhà nước và Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã phát động phong trào "Xây dựng đời sống mới". Ngày
3/4/1946, Ủy ban vận động đời sống mới Trung ương được thành lập. Một năm
sau (20/3/1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm "Đời sống mới" với bút
danh là Tân Sinh để chỉ đạo và động viên phong trào. Tác phẩm này được Ủy
ban vận động đời sống mới Trung ương cho xuất bản, coi đây là tài liệu tuyên
truyền học tập của các cấp chỉ đạo và của toàn dân. Khái niệm Đời sống mới
được Hồ Chí Minh nêu ra bao gồm cả “đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống
mới”. Ba nội dung ấy, có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó đạo đức đóng vai
trò chủ yếu. Đạo đức gắn liền với lối sống và nếp sống. Chính vì vậy, việc xây
dựng đạo đức mới phải được tiến hành đồng thời với việc xây dựng lối sống
mới và nếp sống mới. Có dựa trên cái nền đạo đức mới thì mới xây dựng được
lối sống mới, nếp sống mới lành mạnh, vui tươi, hướng con người tới tầm cao
của văn hóa, của một đất nước độc lập và xã hội chủ nghĩa.
Trong kỷ yếu Hội nghị sơ kết phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” các tỉnh miền Bắc (Hà Nội – 11/2002) đã đưa ra các nội dung sơ
kết tình hình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa” trong 2 năm (2000 – 2002). Các tác giả đã đánh giá công tác chỉ đạo, điều
hành của Ban chỉ đạo trung ương về: công tác triển khai các chủ trương của
Đảng, Chính phủ về cuộc vận động này; công tác chỉ đạo tổ chức lễ phát động
5
phong trào; công tác chỉ đạo địa phương kiện toàn hệ thống chỉ đạo phong trào;
việc tổ chức các hội nghị giao ban phong trào; công tác tuyên truyền, hướng
dẫn các địa phương.
Trong báo cáo tổng kết 5 năm (2000 – 2005) triển khai thực hiện phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (Kỷ yếu Hội nghị toàn
quốc tổng kết 5 năm phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
do Ban chỉ đạo phong trào tổ chức vào tháng 11/2005), cũng đã đánh giá về
công tác chỉ đạo triển khai phong trào của các cấp, các Ban, ngành, đoàn thể ở
Trung ương, cũng như hoạt động chỉ đạo của Ban chỉ đạo các địa phương…
Đối với huyện Định Hóa, việc tìm hiểu về “Công cuộc xây dựng đời sống
văn hóa dân cư ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (2001 - 2013)” từ trước tới
nay chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống. Tuy nhiên trong
từng lĩnh vực, khía cạnh khác nhau các nhà nghiên cứu đã có đề cập tới một
cách trực tiếp hay gián tiếp như cuốn:“Lịch sử Đảng bộ huyện Định Hóa”
cung cấp thêm một số tư liệu khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội và quá
trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ huyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của huyện. Ngoài ra có một số đề tài luận văn đã nghiên cứu về Định Hóa
nhưng chủ yếu là đề cập đến kinh tế - xã hội, văn hóa các dân tộc của huyện
Định Hóa.
Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về “Công cuộc xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (2001 - 2013) là một vấn
sống văn hóa dân cư ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Trình bày một số vấn đề đặt ra cho các giai đoạn tiếp theo trong công
cuộc xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư huyện Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư ở huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên từ năm 2001 đến năm 2013.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên gồm 24 xã, thị trấn,
với 435 khu dân cư.
- Về thời gian : Từ năm 2001 đến năm 2013. Tuy nhiên, để làm rõ yêu cầu
của đề tài, Luận văn còn đề cập đến tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong
những năm trước đó.
7
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng các nguồn tài liệu sau đây:
+ Nguồn tư liệu thành văn bao gồn:
- Tài liệu kinh điển Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa.
- Văn kiện, Nghị quyết Đảng Cộng sản Việt Nam liên quan đến vấn đề văn hóa.
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công cuộc xây dựng
đời sống văn hóa ở khu dân cư của Chính phủ, UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
của các Bộ, Ban, Ngành ở Trung ương.
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công cuộc xây dựng
đời sống văn hóa ở khu dân cư của Tỉnh ủy, UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái
Nguyên và huyện Định Hóa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát về huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Quá trình thực hiện công cuộc xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (2001 - 2013).
Chương 3: Đánh giá công cuộc xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (2001 - 2013).
9
Nguồn: 55
10
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1. Vị trí địa lý, điêu kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Định Hóa được hình thành từ rất sớm. Thời Hùng Vương, Định Hóa thuộc
Bộ Vũ Định. Thời Đường thuộc đất châu Long và châu Võ Nga, thời Lý là
châu Thái Nguyên và châu Vũ Lặc. Thời thuộc Minh, Định Hóa thuộc huyện
Tuyên Hóa, châu Thái Nguyên. Dưới thời Lê sơ, Tuyên Hóa thuộc Bắc đạo,
năm Quang thuận thứ 7, Tuyên Hóa thuộc Thái Nguyên thừa tuyên. Năm
Quang Thuận thứ 10 đổi thành Ninh Sóc thừa tuyên. Đến thời Hồng Đức, châu
Tuyên Hóa thuộc xứ Thái Nguyên. Đến thời vua Gia Long, châu Tuyên Hóa
được đổi thành châu Định Hóa, thuộc phủ Phú Bình. Theo sách Đại Nam Nhất
thống chí chép lại, châu Định đông tây cách nhau 172 dặm, bắc nam cách nhau
98 dặm, phía đông đến địa giới huyện Phú Lương 46 dặm, phía tây đến địa giới
Nguyên, là căn cứ điạ cách mạng, An toàn khu, Thủ đô kháng chiến của cả
nước trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Ghi nhận những
đóng góp của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Định Hóa,
Đảng và Nhà nước đã phong tặng huyện Định Hóa và 17/24 xã, thị trấn danh
hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ”; 24/24 xã, thị trấn của huyện được công nhận là xã ATK (An toàn khu)
trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Trung tâm huyện Định Hóa nằm cách thành phố Thái Nguyên 50km, phía
bắc giáp với huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn; Phía đông giáp huyện Đại Từ và
huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên; Phía tây giáp huyện Sơn Dương tỉnh
Tuyên Quang. Huyện Định Hóa có 24 đơn vị hành chính gồm 23 xã và 01 thị
trấn với 435 thôn bản, có 17 xã và 13 thôn, xóm đặc biệt khó khăn.
Địa hình Định Hóa khá phức tạp và tương đối hiểm trở, có nhiều đồi núi;
thấp dần theo hướng tây bắc – đông nam. Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên địa
hình huyện Định Hóa được chia làm hai vùng: Vùng núi cao bao gồm các xã
12
khu vực phía Bắc (Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo Linh, Lam Vĩ, Tân Thịnh, Kim
Phượng, Kim Sơn, Phúc Chu) đây là vùng có nhiều dãy núi cao từ 200 mét –
400 mét so với mặt nước biển. Vùng núi thấp bao gồm: thị trấn Chợ Chu và
các xã thuộc khu vực phía Nam (Bảo Cường, Trung Hội, Trung Lương, Tân
Dương, Định Biên, Đồng Thịnh, Phượng Tiến, Thanh Định, Bình Yên, Điềm
Mặc, Sơn Phú, Phú Đình, Bộc Nhiêu, Phú Tiến, Bình Thành). Đây là vùng đồi núi
đất, độ cao trung bình từ 50 mét đến dưới 200 mét có nhiều rừng và cánh đồng
tương đối rộng, đát đai khá phì nhiêu nên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Huyện Định Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chế độ hai mùa rõ rệt.
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình khoảng 280C, mùa lạnh
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 150C. Nhiệt độ
cao tuyệt đối là 39,50C (tháng 6), thấp tuyệt đối là 30C (tháng 1), biên độ nhiệt
lượng nước giảm nhiều vì vậy không còn giá trị về mặt giao thông đường thủy.
Nhưng hệ thống sông suối phân bố khá đòng đều nên có vai trò quan trọng
trong việc tưới tiêu gần 7.200 ha đất canh tác, còn là nơi cung cấp nguồn phù sa
cho đồng ruông trong mùa mưa lũ, đồng thời là nguồn nước phục vu nhu cầu
sinh hoạt của nhân dân các dân tộc huyện Định Hóa.
1.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất đai dựa trên cơ sở tài nguyên đất và bản đồ thổ nhưỡng của
tỉnh Thái Nguyên và cơ sở phân loại, đánh giá theo PAO, UNESSCO huyện
Định Hóa có 6 nhóm đất với 11 loại chính.
Nhóm đất: Nhóm phù sa; nhóm đất dốc tụ; nhóm đất đên và màu thẫm;
nóm đất vàng xám; nhóm đất đỏ nâu vàng; nhóm đất mới biến đổi
Loại đất có 11 loại đất chính: Đất phù sa không được bồi đắp; Đất phù sa
ngòi suối; Đất thung lũng do sản phẩm dóc tụ; Đất nâu đỏ trên đá macma trung
tính và bazơ; Đất đỏ vàng trên đá biến chất; Đất đỏ vàng trên đa phiến thạch;
Đất đỏ vàng trên macma axít; Đất vàng nhạt trên đá cát; Đất vàng trên phù sa
cổ; Đất mun vàng đỏ trên đá macma axít; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa.
Theo số liệu thống kê năm 2009, huyện Định Hóa có tổng diện tích tự
nhiên là: 52.075ha; trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp là 38.903,83 ha
14
chiếm 76,1% diện tích tự nhiên tăng so với năm 2000 là 6.878,6 ha(tăng chủ
yếu ở diện tích đất lâm nghiệp).
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa
Đơn vị: Ha
Tăng (+); giảm (-)
TT
Loại đất
Tổng DTTN
2.1.
2000
2005
1/1/2010
52.075,9
51.109,4
51.351,4
20052000
-966,4
32.025,2
35.600,9
45.629,7
3.575,7 10.028,7
9.185,9
10.079,8
11.142,9
-7,9
2.160,0
2.318,0
2.702,7
158,0
384,7
773,1
818,4
1.041,4
45,3
223,0
20102005
242,0
2.2
Đất chuyên
dùng
54,0
55,1
59,5
1,1
4,4
-
Đất sông suối
và MNCN
658,8
678,9
631,2
20,1
-47,8
3
Đất chưa sử
dụng
dưới 10m3/ha/năm.
Định Hóa có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao đã tạo nên
vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Việt Bắc, cùng với sự đa dạng về thực vật đã tạo nên
cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn với phát triển du lịch sinh thái. Tài nguyên du lịch
sinh thái bao gồm:
Hồ Bảo Linh là hồ nhân tạo thuộc xã Bảo Linh, được xây dựng từ năm
1992 với mục đích thủy lợi và khai thác thủy sản. Hồ khá rộng diện tích mặt
nước lên tới 80 ha, dung tích hữu ích 5,8 triệu m3. Đây là điểm lý tưởng phục
vu du lịch sinh thái.
Thác Khuôn Tát thuộc xã Phú Đình cách nhà tưởng niệm Tỉn Keo 1 km về
phía Tây Nam. Đây là một thác nước cao 7 tầng qua các dãy núi hoa cương ở
dưới chân Đèo De. Thác vừa là di tích lịch sử vừa là danh lam thắng cảnh nằm
giữa rừng đặc dụng với hệ sinh thái rừng đa dạng. Đây sẽ là điểm nhấn quan
trọng về du lịch sinh thái trong tương lai.
16
Động Chùa Hang (Bảo Cường) gần thị trấn Chợ Chu. Đây là một cảnh đẹp
thiên tạo có ý nghĩa tâm linh. Hàng năm Chùa Hang đều tổ chức lễ hội nên thu
hút du khách đến tham quan. Ngoài việc chiêm ngưỡng cảnh đẹp du khách có
thể tham gia hoạt động leo núi.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích lịch sử, các công trình
kiến trúc, nghệ thuật, phong tục tập quán, đặc sản của các dân tộc. Đặc biệt
vùng ATK là Thủ đô kháng chiến. Hiện nay Định Hóa có 128 điểm di tích,
trong đó có 12 điểm được Bộ Văn Hóa xếp hạng di tích cấp quốc gia như:
Khau Tý, Khuôn Tát, Tỉn Keo, Đèo De, Núi Hồng, Bảo Biên... trong đó có 4
điểm được xếp hạng cấp tỉnh... Những địa danh mà tên đất, tên làng đã nổi
tiếng và mãi mãi là niềm tự hào của đồng bào các dân tộc Định Hóa. Đây là
những tiềm năng và lợi thế cho việc phát triển du lịch địa phương.