PHÂN BỐ LỚP PHỦ THỰC VẬT VÀ SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC VEN
BIỂN NAM TRUNG BỘ BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM
Nguyễn Đắc Vệ, Nguyễn Văn Thảo
Viện Tài nguyên và Môi trường biển,
Email: [email protected]
Tóm tắt
Xây dựng bản đồ phân bố hiện trạng lớp phủ thực vật và sử dụng đất đã được thực hiện ở
một số công trình nghiên cứu gần đây vì chúng đáp ứng được tính cập nhật tức thời và cho
cái nhìn toàn diện về khu vực.
Loại ảnh vệ tinh ALOS Avnir-2 và SPOT4 được sử dụng để thành lập bản đồ lớp phủ và sử
dụng đất cho khu vực các huyện ven biển Nam Trung Bộ. 24 đối tượng lớp phủ thuộc 4
nhóm lâm nghiệp, nông nghiệp, đất chuyên dùng và đất khác đã được giải đoán bằng công
nghệ viễn thám và GIS.
Từ khóa: Bản đồ, lớp phủ, sử dụng đất, viễn thám, GIS.
I. MỞ ĐẦU
Xây dựng bản đồ lớp hiện trạng phủ thực vật và sử dụng đất đã được thực hiện ở
một số công trình nghiên cứu gần đây vì chúng đáp ứng được tính cập nhật tức thời và cho
cái nhìn toàn diện về khu vực. Dải ven biển Nam Trung Bộ kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình
Thuận có địa hình đa dạng, các dạng lớp phủ thực vật phong phú và có nhiều loại hình sử
dụng đất khác nhau. Công việc xây dựng bản đồ lớp phủ và sử dụng đất nếu làm theo cách
cổ điển sẽ mất rất nhiều công sức và kinh phí, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vũ
trụ, đặc biệt là công nghệ viễn thám sẽ giúp cho quá trình xây dựng bản đồ nhanh chóng.
Tài liệu viễn thám với khả năng cập nhật thông tin tức thời cũng như cung cấp một bức
tranh tổng thể về các đơn vị lớp phủ và sử dụng đất. Việc xây dựng bản đồ hiện trạng đất
phủ và cập nhật hiện trạng sử dụng đất cho khu vực là hết sức cần thiết giúp cho các nhà
quản lý, hoạch định chính sách thấy được hiện trạng phát triển của khu vực, kịp thời điều
chỉnh, bổ sung các chính sách để khu vực phát triển đúng theo qui hoạch.
Báo cáo này trình bày kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng lớp phủ và sử dụng đất
trên cơ sở sử dụng tài liệu ảnh vệ tinh và công nghệ GIS.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Ảnh vệ tinh ALOS
AVNIR-2 & SPOT 4
Bản đồ địa hình
- Tài liệu khảo sát thực địa
- Số liệu thu thập
Xử lý ảnh
Ảnh sau xử lý
So sánh đối chiếu,
kiểm chứng thực địa
Giải đoán các nội dung hiện trạng lớp phủ (HTLP)
Kết quả giải đoán
Biên tập nội dung bản đồ HTLP
Không đạt
Bản đồ HTLP
Đạt
Biên tập hoàn thiện bản đồ HTLP
Bản đồ HTLP hoàn chỉnh
Hình 2. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ và sử dụng đất [9]
Sơ đồ phương pháp thực hiện được thể hiện ở hình 2. Các kỹ thuật xử lý và giải
đoán ảnh vệ tinh cơ bản đã được sử dụng như: Hiệu chỉnh hình học; Tăng cường ảnh và tổ
hợp các kênh phổ; Giải đoán lớp phủ và sử dụng đất trên ảnh vệ tinh [2, 3, 5].
+ Phạm vi xây dựng bản đồ
nằm ở các cung bờ lõm của núi khá dễ nhận biết trên ảnh vệ tinh tổ hợp giả mầu. Các đầm
nuôi được xác định nhờ vào dấu hiệu bờ đầm hiện trên ảnh vệ tinh dạng ô chữ nhật, ô
vuông, đồng muối được phân biệt với đầm nuôi nhờ khảo sát thực địa,...
+ Các đối tượng lớp phủ thay đổi theo mùa, vụ
Các đối tượng lớp phủ thay đổi theo mùa, vụ như: lúa, rau màu, nương rẫy ở các
cảnh ảnh bay chụp ở các mùa khác nhau được giải đoán dựa trên kiến thức chuyên gia cùng
sự hỗ trợ của bản đồ địa hình và các kết quả khảo sát thực địa.
Để thành lập được các bản đồ, một số qui định của Nhà nước về thành lập về thành
lập các bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ khác nhau đã được sử dụng như quyết định số
22/2007/QĐ-BTNMT [6]. Tuy nhiên, chưa có quy định kỹ thuật cho việc thành lập bản đồ
lớp phủ và sử dụng đất. Vì vậy, để xây dựng bản đồ này, nhóm nghiên cứu đã tham khảo
các qui định khác cũng như các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã sử dụng [1,
4
4, 7] và các tài liệu về bản đồ học để làm cơ sở cho công việc xây dựng bản đồ chuyên đề
này [8, 10, 11].
III. KẾT QUẢ
•
Phân bố các đối tượng lớp phủ và sử dụng đất
Trong phạm vi thành lập bản đồ rừng tự nhiên dày chiếm diện tích lớn nhất
(30,89%) phân bố ở hầu hết các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, phân bố trên vùng núi
cao và núi trung bình, các khu vực được phân bố nhiều nhất là vùng núi của huyện Hòa
Vang, huyện Núi Thành, huyện Phù Cát, huyện Sông Cầu, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa,
huyện Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh, huyện Ninh Phước, huyện Tuy Phong, huyện Bắc Bình
và huyện Hàm Thuận Nam. Đất chuyên trồng lúa có diện tích phân bố lớn thứ hai (11,24%)
ở các vùng hạ lưu các sông lớn trong vùng là sông Ba, sông Đà Rằng, sông Thu Bồn, sông
546436,38
30,89
2
Rừng tự nhiên trung bình
168290,31
9,51
3
Rừng tự nhiên thưa
124574,62
7,04
4
Rừng trồng
47179,64
2,67
5
Nông nghiệp
7
Đất chuyên trồng lúa
8
Đất 1 vụ lúa + 1 vụ mầu
77284,36
4,37
9
Đất trồng rau màu
25432,93
1,44
10
Đất trồng cây ăn quả
126912,77
7,18
11
1,28
15
Đất ở nông thôn
89241,34
5,05
16
Đất di tích lịch sử, văn hóa và du lịch
731,52
0,04
17
Đất dùng làm sân bay
5535,78
0,31
18
Đất san lấp xây dựng
Đất trống, đồi trọc
12607,94
0,71
23
Bãi bồi ven sông, biển
3663,19
0,21
24
Bãi cát, cồn cát ven biển
4428,93
0,25
Tổng
1768741,35
100,00
6
Nghiên cứu này được thực hiện với nguồn ảnh viễn thám do Cơ quan thám hiểm vũ trụ
Nhật Bản (JAXA) cung cấp trong khuôn khổ dự án “Sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh ALOS để
giám sát ngập lụt khu vực miền Trung, Việt Nam” hợp tác giữa Viện Tài nguyên và Môi
trường biển với JAXA.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ TN&MT, 2005. Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000
và 1/50.000 bằng công nghệ ảnh số.
2. ENVI, 2008. ENVI User’s Guide version 4.5. ENVI help.
3. Jensen, J. R, 1996. Introduction digital image processing, A remote sensing perspective,
2nd. ed. Prentice-Hall, Inst. USA (316 pages).
4. Trần Đình Lân và nnk, 2008. Báo cáo tổng kết đề tài ”Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
vịnh Hạ Long”. Lưu trữ tại Viện Tài nguyên và Môi trường biển (89 trang).
5. Murai, S. et al. 1993. Remote sensing Note. Tokyo, Japan.
6. Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT. Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007.
7. Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Đình Hòe, Trần Văn Thụy, Uông Đình Khanh, Lại
Vĩnh Cẩm, 1997. Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường. Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1997.
8. Trần Đức Thanh, 2001. Đo vẽ địa hình. Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội (252
trang).
9. Nghiêm Văn Tuấn và nnk, 2009 . Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu ứng dụng tư liệu
ảnh vệ tinh độ phân giải cao và các mô hình lý thuyết để thành lập bản đồ các vùng có nguy
cơ trượt lở đất ở khu vực miền núi. Đề tài cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường (120 trang).
10. Nhữ Thị Xuân, 2005. Bản đồ địa hình. Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội (303
trang).
11. K.A. Xalisep. Bản đồ học. Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội. Người dịch: Hoàng
Phương Nga, Nhữ Thị Xuân (412 trang).