ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU PHƢƠNG
ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU PHƢƠNG
ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG THỊ THU
tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu
của giáo viên hƣớng dẫn PGS.TS Hoàng Thị Thu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí đã
hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp mọi tƣ liệu liên quan tới đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .....................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................................... 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 39
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ...... 39
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM ............... 40
Kết luận chƣơng 2 ..................................................................................................... 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ..................... 42
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên .. 42
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ................................................................................. 42
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam- Chi nhánh Thái Nguyên ....................................................................... 43
3.2. Phân tích hoạt động huy động vốn của NH TMCP Hàng Hải Việt Nam- Chi
nhánh Thái Nguyên qua 3 năm 2012- 2014 ................................................... 54
3.2.1. Phân tích kết quả huy động vốn của NH TMCP Hàng Hải Việt Nam- Chi
nhánh Thái Nguyên ........................................................................................ 54
3.2.2. Phân tích hiệu quả huy động vốn củaNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ................................................................................. 62
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ................................................ 68
3.3.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 68
3.3.2. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.4. Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên ........................................................ 80
3.4.1. Ƣu điểm ........................................................................................................... 80
3.4.2. Hạn chế tồn tại ................................................................................................ 81
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
1
MSB
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
3
NHTW
Ngân hàng trung ƣơng
4
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
5
POS
Điểm bán hàng hay Điểm chấp nhận thẻ - Point of Sale
11
SWIFT
12
WU
Công ty chuyển tiền nhanh -Western Union
13
GTCG
Giấy tờ có giá
14
VTG
Vốn tiền gửi
15
VND
Khách hàng
21
HCSN
Hành chính sự nghiệp
22
Ebanking
Ngân hàng điện tử
23
CNTT
Công nghệ thông tin
24
DS
Doanh số
25
HĐV
Bảng 3.1:
Kết quả hoạt động kinh doanh............................................................. 43
Bảng 3.2:
Cơ cấu tín dụng tại MSB Thái Nguyên ............................................... 45
Bảng 3.3:
Kết quả dịch vụ thanh toán tại MSB Thái Nguyên năm 2012 - 2014 ............. 48
Bảng 3.4:
Kết quả hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại Maritime Bank
Thái Nguyên năm 2014 ....................................................................... 51
Bảng 3.5:
Kết quả hoạt động dịch vụ thẻ ............................................................. 52
Bảng 3.6:
Tình hình huy động vốn theo phạm vi huy động ................................ 58
Bảng 3.7:
Tình hìnhhuy động vốn theo loại tiền tệ ............................................. 58
Tổng hợp đánh giá 5S ......................................................................... 77
Bảng 3.16:
Tổng hợp đánh giá 4C ......................................................................... 78
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1:
Cơ cấu dịch vụ thanh toáncủa Maritime Bank Thái Nguyên
2012-2014 .........................................................................................49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc huy
động vốn lớn, chi phí thấp song hành với việc sử dụng vốn hiệu quả nhƣ: cho vay
thu lãi cao và an toàn, đầu tƣ đa dạng hiệu quả sẽ mang lại hiệu quả cao cho ngân
hàng. Mặc dù vậy, nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM còn chiếm tỷ trọng
nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội, việc huy động đƣợc một khối
lƣợng vốn lớn từ nền kinh tế đang là một thách thức, nhất là trong giai đoạn kinh tế
khó khăn nhƣ hiện nay. Yêu cầu khai thác tối đa những nguồn vốn đang còn tiềm
tàng trong các tổ chức kinh tế và dân cƣ để có một nguồn vốn phong phú với cơ cấu
vốn tối ƣu đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và của chính bản thân các NHTM,
tổ chức tài chính trong nƣớc luôn là một thách thức lớn. Trong nền kinh tế thị
trƣờng hiện nay, khả năng huy động vốn của các ngân hàng là khác nhau, phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nhƣ: lãi suất, chính sách, sản phẩm,… Đối với Ngân hàng thƣơng
Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên trong những năm gần đây.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới kết quả và hiệu quả huy động vốn tại
ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân
hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên trên các mặt: qui mô, cơ
cấu, sự ổn định, chi phí vốn và sự phù hợp với sử dụng vốn.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu từ năm 2012
đến năm 2014.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên nâng
cao hoạt động huy động vốn trên địa bàn Thái Nguyên. Trên cơ sở phân tích hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái
Nguyên, luận văn đã tìm hiểu đƣợc những điểm tích cực và hạn chế trong chính
sách huy động vốn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Nguyên, từ đó đƣa ra các giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn
cho Ngân hàng.
5. Bố cục của luận văn
khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của NHTM).
Theo Luật Ngân hàng Nhà nƣớc:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Nhƣ vậy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất
trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn
nhàn rỗi sẽ đƣợc huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát
triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của NHTM đƣợc thể hiện qua các điểm sau:
- Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế.
- Ngân hàng thƣơng mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng
và dịch vụ ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
1.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Chức năng của ngân hàng thƣơng mại thể hiện tầm quan trọng của nó, giúp
ngân hàng hoạt động nhƣ trái tim của nền kinh tế. Quá trình lƣu chuyển tiền tệ hiệu
quả là nhờ hoạt động của ngân hàng. Chức năng của ngân hàng thƣơng mại đƣợc
phân chia ra theo nhiều cách khác nhau, nhƣng bao gồm ba chức năng chủ yếu:
chức năng trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh toán và chức năng cung
ứng các dịch vụ ngân hàng.
- Chức năng trung gian tài chính
Chức năng trung gian tài chính là chức năng cơ bản cũng là chức năng quan
trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc coi là “cầu nối”
giữa ngƣời có khả năng cung ứng vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn. Theo đó, ngân
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tạo tiền của NHTM nhƣ: Tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, tỉ lệ tiền mặt và tỉ lệ dự trữ dƣ thừa so với tiền gửi thanh toán.
Mở rộng tiền gửi là chức năng vốn có của hệ thống NHTM, gắn liền với hoạt
động tín dụng và thanh toán. Hay nói cách khác, khi NH cung ứng tín dụng bằng
chuyển khoản là nó tạo ra tiền và tăng lƣợng tiền cung ứng, khi thu nợ, lƣợng tiền
cung ứng giảm xuống.
Nói tóm lại, lƣợng tiền giao dịch trong nền kinh tế không chỉ là giấy bạc do
ngân hàng Trung ƣơng phát hành, mà tiền ghi sổ do các ngân hàng thƣơng mại tạo
ra cũng là một bộ phận vô cùng quan trọng
1.1.1.3. Những vai trò cơ bản của Ngân hàng thương mại
Một nền kinh tế không thể phát triển nếu thiếu hệ thống ngân hàng. Để theo
kịp xu thế phát triển và bắt kịp sự hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống
ngân hàng luôn luôn phải biến đổi, cải tiến về quy mô, cách thức hoạt động… cho
phù hợp. Theo đó, NHTM đóng góp một lƣợng vốn đáng kể và hàng loạt các dịch
vụ. Những nghiệp vụ cụ thể của Ngân hàng thƣơng mại thể hiện rõ nhƣ sau:
a. Ngân hàng thương mại là trung gian cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của NHTM thì không thể không nhắc tới vai trò cung
cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế. Do
những nhƣợc điểm của thị trƣờng tài chính nhƣ sự không ăn khớp giữa cung và cầu
vốn về mặt thời gian và số lƣợng, rủi ro đạo đức, rủi ro thanh khoản khiến cho các
NHTM với tƣ cách là chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ có thể khắc
phục đƣợc những nhƣợc điểm trên. NHTM chính là ngƣời đứng ra tiến hành khơi
thông nguồn vốn nhàn rỗi để tạo nên quỹ cho vay và sử dụng chúng đáp ứng nhu
cầu vốn của nền kinh tế. NHTM với vai trò là một kênh phân phối có hiệu quả đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến công
qua đó làm thay đổi lƣợng tiền trong lƣu thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
Xét một cách tổng thể, hoạt động Ngân hàng bao gồm các hoạt động chính sau:
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động đầu tiên và quan trọng của một NH vì nhờ đó mà NH tạo ra
nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động nhận tiền gửi là hoạt động
tạo điều kiện cho những hoạt động khác của NH và theo suốt quá trình tồn tại và phát
triển của mỗi NHTM. Nền kinh tế càng phát triển, các khoản tiền nhàn rỗi phát sinh
ngày càng gia tăng và phong phú. Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, NH tập hợp
đƣợc một số tiền tạm thời chƣa sử dụng của các chủ sở hữu để rồi sử dụng lƣợng tiền
đó tài trợ cho nền kinh tế. Với tƣ cách là trung gian tài chính, NHTM huy động vốn
thông qua nhiều nguồn và bằng nhiều biện pháp khác nhau nhƣ nhận gửi từ khách
hàng, vay NH và các tổ chức tín dụng khác, phát hành các loại giấy tờ có giá…Đứng
trên góc độ kinh doanh thì vốn huy động đƣợc càng nhiều thì khả năng cho vay càng
lớn, tác dụng và kiểm soát đồng tiền càng đƣợc phát huy mạnh mẽ. Ở Việt Nam, trong
vòng 15 năm trở lại đây, huy động vốn qua NH là một trong những hoạt động cơ bản
nằm đáp ứng nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đây cũng là
một trọng trách của hệ thống NHTM nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
Đây là hoạt động mà NH sử dụng nguồn vốn huy động đƣợc để cung cấp cho
các đối tƣợng có nhu cầu phục vụ đầu tƣ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng cá nhân
với những điều kiện nhất định mà hai bên thoả thuận. Khi đã huy động đƣợc nguồn
vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận NH thƣơng mại phải tiến hành “tài trợ” cho nền kinh
tế. Hoạt động này bao gồm:
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất định trên
xã hội của mình, góp phần làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tƣ đƣợc mở
rộng và từ đó đời sống nhân dân đƣợc cải thiện.
- Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng
vốn tín dụng cho một chủ thể và chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng.
Các đối tƣợng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy
nợ có giá khác.
- Đầu tư: NHTM có thể sử dụng nguồn vốn để đầu tƣ trực tiếp vào các doanh
nghiệp dƣới dạng góp vốn thành lập các công ty, hoặc hùn vốn dƣới hình thức liên
doanh liên kết. Đây cũng là hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra lợi
nhuận cho NH. Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh có những thời điểm phát sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi, NH có thể gửi vào các tổ chức tín dụng khác hay
đầu tƣ vào trái phiếu chính phủ nhằm tăng thêm lợi nhuận.
- Bảo lãnh ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ này, khách hàng đƣợc ngân
hàng cấp bảo lãnh, nhờ đó khách hàng sẽ đƣợc vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực
hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Hoạt động dịch vụ thanh toán:
Các NH thực hiện các dịch vụ thanh toán để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
nền kinh tế. Một doanh nghiệp đi mua vật tƣ không cần mang theo tiền mặt để trả
thay vì uỷ nhiệm cho NH chuyển một khoản tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của
mình trả cho ngƣời thụ hƣởng. Ngày nay, hoạt động dịch vụ thanh toán của NH
ngày càng phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Các NH đầu tƣ các trang thiết bị,
cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động NH để đảm bảo thời gian
thanh toán nhanh nhất và an toàn. Hàng loạt các phƣơng thức thanh toán đƣợc NH
thực hiện nhƣ uỷ nhiệm thu/chi, thanh toán séc, thanh toán bù trừ…
1.2.2. Các phương thức huy động vốn
1.2.2.1. Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế
a. Tiền gửi có kỳ hạn
Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (tiền
gửi tiết kiệm định kỳ) đƣợc thiết lập dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có
nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và có kế hoạch sử dụng tiền trong
tƣơng lai.
Đối tƣợng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có
thu nhập ổn định và thƣờng xuyên, có nhu cầu chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý.
Mục tiêu quan trọng khi gửi tiền loại này là tiền lãi có đƣợc theo định kỳ. Do vậy,
lãi suất đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đƣợc đối tƣợng khách hàng này.
Dĩ nhiên lãi suất trả cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn không kỳ hạn. Ngoài
ra mức lãi suất còn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ loại kỳ hạn gửi, loại
đồng tiền gửi tiết kiệm và uy tín, rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi.
Tiền gửi có kỳ hạn có thể đƣợc chia làm nhiều loại. Căn cứ vào thời hạn có
thể chia thành kỳ hạn tháng, quý, 1 năm hoặc 2, 3 năm… Căn cứ vào phƣơng thức
trả lãi có thể chia thành:
- Tiền gửi có kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
- Tiền gửi có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ.
- Tiền gửi có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ hàng tháng.
Với việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau giúp cho sản
phẩm tiền gửi của ngân hàng trở nên đa dạng và phong phú có thể đáp ứng đƣợc
nhu cầu gửi tiền đa dạng của khách hàng.
Khác với hình thức tài khoản tiền gửi thanh toán mỗi lần giao dịch khách hàng
phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể thực hiện giao dịch ngân quỹ nhƣ gửi tiền và
vay vốn của Ngân hàng Trung ƣơng.
Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải đƣợc tiến hành theo
nguyên tắc đi vay để cho vay, và phải đƣợc thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng tín
dụng, vốn vay phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố (tiền mặt tại quỹ và các chứng
từ có giá), hay NHTM đi vay có thể xin Ngân hàng Nhà nƣớc bảo lãnh để vay vốn
các ngân hàng khác. Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế dự
trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động thƣờng
xuyên tại NHTW.
Khi các NHTM đã hết khả năng vay mƣợn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc
mất khả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại Ngân hàng Trung ƣơng để
tạo thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình. Việc Ngân hàng
Trung ƣơng cho các NHTM vay đã làm tăng khả năng thanh toán cho các NHTM.
Nguồn vốn của Ngân hàng Trung ƣơng là nguồn vốn cuối cùng, làm cho khả năng
thanh toán của nền kinh tế đƣợc bình thƣờng. Nếu thiếu nguồn vốn này thì sẽ xuất
hiện các cuộc khủng hoảng tài chính khi các NHTM mất khả năng thanh toán.
1.2.2.4. Các hình thức huy động vốn khác
Ngoài các nguồn vốn huy động trên, các NHTM cũng có thể khai thác nguồn
vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế. Đây là nguồn vốn lớn, có thời hạn tƣơng đối
dài (từ 5 đến 50 năm) với lãi suất tƣơng đối ƣu đãi. Khi các NHTM nhận các nguồn
vốn này, thƣờng có các điều kiện kèm theo rất chặt chẽ và việc cấp phát phải đúng
nội dung chƣơng trình của các dự án tài trợ.
Ở nƣớc ta khi ta khi thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế, Đảng và Nhà
nƣớc ta đã sang suốt lựa chọn các đƣờng lối ngoại giao đúng đắn, trên tinh thần mở
cửa nền kinh tế, làm bạn với tất cả các nƣớc trên thế giới, thu hút các nguồn vốn đầu
tƣ của nƣớc ngoài vào Việt Nam. Các nguồn vốn này có đóng góp rất quan trọng
vào công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đòi hỏi Ngân hàng
Nhà nƣớc và các NHTM phải tăng cƣờng mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế,
từ đó tranh thử và tiếp nhận các nguồn vốn này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
ngƣời cần vốn để mở rộng đầu tƣ, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cƣ thƣờng
khá ổn định.
b. Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động đƣợc đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh
nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Các doanh nghiệp
khi bán đƣợc hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần. Chu kỳ rút tiền
của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy ngân hàng
luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tƣơng đối
thuận lợi. Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các
tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ. Điều này khiến
cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc
mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng.
c. Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thƣờng có các khoản tiền gửi ở lẫn
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán... Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các
ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều này tuy không thƣờng xuyên
song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thƣơng mại. Khi
xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ... các ngân hàng
thƣơng mại có thể vay lẫn nhau. Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa
hai bên. Quá trình tăng vốn huy động này có thể đƣợc thực hiện ở trên thị trƣờng
nội tệ hay thị trƣờng ngoại tệ. Trong số những ngƣời cho ngân hàng vay có một
ngƣời đặc biệt. Đó là ngân hàng trung ƣơng. Ngân hàng trung ƣơng đóng vai trò là
ngƣời cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thƣơng mại khỏi các trục trặc
xảy ra. Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá
Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này
(có những thời điểm đƣợc trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn). Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa
dạng, sản phẩm ngân hàng chất lƣợng cao, hệ thống mạng lƣới rộng rãi đáp ứng tốt
các nhu cầu của ngƣời gửi tiền.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân hàng thƣơng mại.
Bao gồm các loại sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Hình thức này gần giống nhƣ huy động tiền gửi không kỳ hạn.Tuy nhiên so
với tiền gửi không kỳ hạn thì số dƣ của phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên
ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN