Đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ THỊ LUYỆN

ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ PHƢƠNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Đẩy mạnh huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu đã
nêu trong luận văn đƣợc phản ánh trung thực, chính xác, rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn Vũ Thị Luyện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả luận văn xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến các quý

2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Đóng góp của luận văn 4
6. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NHTM 5
1.1. Tổng quan về NHTM 5
1.1.1. Khái niệm NHTM trong nền kinh tế 5
1.1.2. Chức năng của NHTM 6
1.1.3. Vai trò của NHTM 7
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của NHTM 9
1.2. Tổng quan về huy động vốn của NHTM 11
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn 11
1.2.2. Vai trò của huy động vốn đối với NHTM 11
1.2.3. Các hình thức huy động vốn 12
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn của NHTM 16
1.3.1. Nhân tố khách quan 16
1.3.2. Nhân tố chủ quan 17
1.4. Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại NHTM 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.4.1. Kinh nghiệm về huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Phúc Yên 20
1.4.2. Kinh nghiệm về huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Vĩnh Phúc 20
1.4.3. Kinh nghiệm về huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc 21

Thực trạng huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 53
3.4. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc 63
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 63
3.4.2. Hạn chế 65
3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc 69
3.5.1. Nhóm nhân tố khách quan 69
3.5.2. Nhóm nhân tố chủ quan 71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 80
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV
VĨNH PHÚC 81
4.1. Định hƣớng huy động vốn 81
4.1.1. Định hƣớng và mục tiêu chiến lƣợc chung của BIDV Việt Nam
trong giai đoạn 2011-2015 81
4.1.2. Định hƣớng huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc 83
4.2. Một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc 84
4.2.1. Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng 84
4.2.2. Nhóm nhân tố khách quan 96
4.3. Một số kiến nghị 97
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc 97
4.3.2. Kiến nghị với BIDV Việt Nam 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Vietinbank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam
VPBank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng
ACB
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
SHB
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
Techcombank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng
Martime bank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải
Seabank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á
QTDNDTW
Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn từ năm 2011-2013 43
Bảng 3.2: Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2012-2013) 44
Bảng 3.5: Doanh số thu phí đổ lƣơng tại BIDV Vĩnh Phúc 47
Bảng 3.6: Doanh số thu phí thanh toán quốc tế tại BIDV Vĩnh Phúc 48
Bảng 3.7: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Vĩnh Phúc . 49
Bảng 3.8: Doanh thu từ hoạt động hỗ trợ chứng khoán tại BIDV Vĩnh Phúc 51
Bảng 3.9: Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) 52

hội nhập kinh tế quốc tế và gặp khó khăn trong cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ thế giới, suy thoái kinh tế toàn cầu khiến kinh tế Việt Nam đang phải
đối mặt với bài toán hết sức khó khăn về nguồn vốn. Do đó, vốn đang trở
thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trƣởng và phát triển nền kinh tế
nƣớc ta. Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của nguồn vốn, chúng ta cần phát
huy hơn nữa vai trò trong công tác huy động vốn của hệ thống Ngân hàng
thƣơng mại (NHTM) bởi hệ thống NHTM là hệ thống dẫn mạch máu lƣu
thông các nguồn vốn.
Trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, hầu hết các NHTM,
ngân hàng cổ phần, ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đều luôn phải đối mặt
với áp lực tìm kiếm nguồn vốn với chất lƣợng cao phục vụ cho sự tồn tại và phát
triển của nền kinh tế nói chung và sự sống còn của từng ngân hàng nói riêng.
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản, có vai trò quyết
định đến sự sinh tồn của NHTM. Đặc biệt, hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc đang tồn tại khoảng 30 điểm giao dịch ngân hàng, tổ chức tín dụng
(TCTD) đóng trụ sở tham gia vào hoạt động huy động vốn trên thị trƣờng. Do
đó, công tác huy động vốn sẽ gặp không ít những khó khăn và thách thức.
Yêu cầu đặt ra đối với mỗi ngân hàng là phải chỉ rõ các nhân tố ảnh hƣởng
đến kết quả huy động vốn, từ đó đƣa ra các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn
nhằm cải thiện kết quả kinh doanh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh
Phúc (BIDV Vĩnh Phúc) là một trong 118 Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Trong năm 2010, Ngân hàng đã đƣợc
Diễn đàn kinh tế Việt Nam bình chọn Giải thƣởng: “ Ngân hàng có dịch vụ
huy động vốn tốt nhất Việt Nam”. Danh hiệu này đã đánh dấu một bƣớc
ngoặt lớn đối với quá trình phát triển của Ngân hàng, góp phần khẳng định vị

nhằm duy trì và phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác huy động vốn tại BIDV
Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu tại BIDV Vĩnh Phúc,
địa chỉ số 8 Kim Ngọc- Ngô Quyền- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Các số liệu trong luận văn đƣợc thu thập tại BIDV Vĩnh Phúc trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về huy động vốn tại BIDV Vĩnh
Phúc, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn, từ đó tìm ra các
giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn nghiên cứu tổng quan những vấn đề cơ sở lý luận về huy
động vốn, vai trò của nó đối với hoạt động NHTM, các nhân tố ảnh hƣởng
đến việc huy động vốn, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong công tác
huy động vốn.
Xuất phát từ thực trạng về những mặt đạt đƣợc và khó khăn còn vƣớng
mắc trong công tác huy động vốn của chi nhánh, luận văn đi sâu phân tích các
nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn, từ đó làm cơ đƣa ra những giải pháp
đẩy mạnh huy động vốn tại BIDV Vĩnh Phúc, nhằm phát triển bền vững nền
vốn cho BIDV Vĩnh Phúc trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4

Nhìn chung các khái niệm đƣợc đƣa ra đều dựa trên chức năng, hoạt
động và vai trò của NHTM. Đặc trƣng của các NHTM so với các tổ chức tài
chính khác là chuyên về nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh
toán. Bất kỳ NHTM hay TCTC nào đều hoạt động trong phạm vi pháp luật cho
phép và đều hoạt động dựa trên cơ sở sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế. Cách tiếp cận có tính logic hơn là xem xét NHTM trên
phƣơng diện những loại hình dịch vụ cung cấp. Theo đó, Luật các tổ chức tín
dụng của Việt Nam ban hành năm 2010 (Quốc hội, 2010) đã định nghĩa:
“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định Luật
này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín
dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Và: “Ngân hàng loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Và vì vậy, trong nghiên cứu này tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của luật
tổ chức tín dụng của Việt Nam ban hành 1998 về ngân hàng để làm cơ sở cho
các phân tích kế tiếp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
1.1.2. Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của NHTM đƣợc thể hiện qua các chức năng của nó.
Các nhà kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế. Ngân hàng hút
tiền về, bơm tiền đi vì thế các nguồn vốn nhàn rỗi đƣợc khơi thông đƣa tiền từ
nơi thừa đến nơi thiếu, giúp cho quá trình lƣu chuyển tiền tệ một cách hiệu
quả. Các chức năng của NHTM có thể đƣợc nêu ra dƣới nhiều khía cạnh khác
nhau, nhƣng bao gồm ba chức năng chủ yếu: chức năng trung gian tín dụng,
trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
a. Chức năng trung gian tín dụng

thanh toán phù hợp. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng
hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát
triển kinh tế.
c. Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng trung gian tín dụng và chức năng thanh toán. NHTM sử
dụng số tiền huy động vốn có đƣợc để cho vay, số tiền cho vay lại đƣợc khách
hàng sử dụng để thanh toán, mua hàng hóa dịch vụ. Với chức năng này, hệ
thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội .
Khả năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: tỉ lệ dự trữ
bắt buộc, tỉ lệ dự trữ dƣ thừa và tỉ lệ giữa tiền mặt so với tiền gửi thanh toán.
1.1.3. Vai trò của NHTM
a. NHTM là trung gian cung cấp vốn cho nền kinh tế
Bằng các kênh huy động vốn khác nhau, NHTM đã thu hút đƣợc một
khối lƣợng vốn nhàn rỗi từ dân cƣ, tổ chức kinh tế, định chế tài chính. Trên cơ
sở nguồn vốn huy động đƣợc tiến hành cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân cần vốn để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu, nhu cầu sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn. Khi đó NHTM đóng vai trò là
cầu nối giữa một bên là những ngƣời có nguồn vốn nhàn rỗi có thể cho vay và
một bên là những ngƣời cần vay vốn. Thực hiện chức năng này tức là NHTM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
đã trở thành ngƣời khơi thông và kích hoạt các nguồn vốn, làm cho nguồn
vốn luôn hoạt động và sinh lời. Những hoạt động đó của NHTM đã thực sự
tác động điều hoà cung cầu tiền tệ, kích thích hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đƣợc diễn ra liên tục và nhịp nhàng, tạo công ăn
việc làm cho ngƣời lao động.

d. Ngân hàng là cầu nối nền tài chính quốc gia và quốc tế, thúc đẩy
phát triển thương mại quốc tế.
Trong bối nền kinh tế thế giới hội nhập, NHTM cũng đóng vai trò rất
quan trọng trong việc đƣa nền kinh tế của quốc gia mình hội nhập với nền kinh
tế thế giới. NHTM là cầu nối giữa nền kinh tế tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Bằng các
hoạt động của mình nhƣ tài trợ xuất nhập khẩu, thực hiện các hình thức thanh
toán, bảo lãnh, huy động vốn nƣớc ngoài, đã góp phần thúc đẩy việc luân
chuyển hàng hoá dịch vụ giữa các quốc gia với nhau một cách thuận lợi và
nhanh chóng.
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của NHTM
- Hoạt động huy động vốn: NHTM muốn tồn tại và phát triển đƣợc phải
có nguồn vốn. Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:
a.Vốn tự có: Vốn tự có của NHTM bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ
và một số tài sản nợ khác theo quy định của NHTW. Vốn tự có thƣờng chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
b. Vốn huy động: Huy động vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt động
quan trọng hàng đầu của NHTM. Nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh
doanh. NHTM thƣờng huy động vốn nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức
nhận tiền gửi và phát hành các chứng từ có giá.
Huy động tiền gửi từ khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn,
tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế…
Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá: là việc các
NHTM phát hành các chứng từ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu ngân hàng để
huy động vốn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Huy động vốn từ các NHTM và TCTD khác.

lãnh, dịch vụ môi giới và kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ,
dịch vụ ngân quỹ, bảo quản giấy tờ có giá và nhiều dịch vụ khác.
1.2. Tổng quan về huy động vốn của NHTM
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn
Nhƣ chúng ta đã biết NHTM muốn hoạt động đƣợc phải có vốn, nhƣng
vì hàng hóa mà các ngân hàng kinh doanh là hàng hóa đặc biệt- đó là tiền nên
buộc các nhà đầu tƣ phải tìm cách mua bán vốn trên thị trƣờng tài chính,
thông qua thị trƣờng, vốn đƣợc chu chuyển rộng rãi và thể hiện đƣợc vai trò
và bản chất của mình. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, quyết định
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Vốn kinh doanh của NHTM đƣợc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ: vốn tự có, vốn huy động, vốn trong
thanh toán, vốn ủy thác, … Theo luật của TCTD năm 2010 cho ta hiểu rằng
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, là những giá trị tiền tệ
mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi của tổ chức kinh tế và các các
nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn
từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vay vốn
của NHTW làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
1.2.2. Vai trò của huy động vốn đối với NHTM
Vốn phản ánh năng lực tài chính của một doanh nghiệp, là thƣớc đo
cho “sức khỏe” của một “cơ thể” doanh nghiệp, quyết định khả năng cạnh
tranh trong kinh doanh. Riêng đối với ngân hàng là một doanh nghiệp kinh
doanh một loại hàng hoá đặc biệt là “ tiền tệ ” với đặc thù hoạt động kinh
doanh là “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh
của ngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan trọng. Vốn là điểm đầu tiên
trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi
hoạt động kinh doanh. Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo
luật định thì để bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, việc đầu tiên mà ngân
hàng phải làm là huy động vốn. Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
quyền lấy ra hoặc chuyển nhƣợng cho bất kỳ ai và bất kỳ thời gian
nào. Khách hàng đƣợc sử dụng số tiền của mình bằng các phƣơng tiện thanh
toán dùng để chi trả nhƣ séc, uỷ nhiệm chi, thƣ chuyển tiền…
Đối với ngân hàng đây là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ thực
hiện lệnh thanh toán chi trả cho ngƣời thụ hƣởng loại tiền gửi này, lãi suất
thƣờng thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác. Nhƣng khi
khách hàng mở và sử dụng các loại tài khoản này thì đƣợc ngân hàng cung
ứng các loại dịch vụ miễn phí hoặc thu với tỷ lệ thấp, lƣợng tiền vốn ở tài
khoản thanh toán thƣờng chiếm gần 1/3 tiền gửi ngân hàng.
Ngày nay do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều công nghệ
mới đƣợc ứng dụng vào hoạt động ngân hàng. Vì vậy đã có nhiều doanh
nghiệp, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, làm cho lƣợng tiền gửi
này ngày càng gia tăng. Đó là những nguồn vốn dùng để cho vay hết sức quan
trọng của ngân hàng, đồng thời lợi nhuận thu về từ nguồn vốn này cũng ngày
càng tăng.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
của doanh nghiệp, chƣa sử dụng đến trong một thời gian nhất định, mà
khoảng thời gian này đƣợc xác định trƣớc. Do đó cá doanh nghiệp thƣờng gửi
vào ngân hàng dƣới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Phần lớn các nguồn tiền gửi
này xuất phát từ nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp mà có. Về nguyên tắc
khách hàng chỉ đƣợc rút tiền ra khi đến hạn và đƣợc hƣởng số tiền lãi trên số
tiền gửi đó. Nhƣng hiện nay để thu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng, các NHTM cho phép khách hàng rút tiền ra trƣớc thời
hạn. Trong trƣờng hợp này khách hàng không đƣợc hƣởng lãi hoặc chỉ đƣợc
hƣởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm: Tiển gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi

tế địa phƣơng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ
chức kinh tế mà các nguồn vốn tự có chƣa đáp ứng đƣợc, NHTM trình
NHTW xin phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tín dụng tƣơng đối lâu
dài cho các hoạt động này. Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
kỳ hạn của ngân hàng đối với những ngƣời mua trái phiếu (nhà đầu tƣ). Trái
phiếu đƣợc các NHTM hay các TCTD phát hành nhằm huy động vốn cho
chính bản thân ngân hàng hoặc các TCTD có liên quan. Thời hạn của trái
phiếu thƣờng lớn hơn một năm. Lãi suất của trái phiếu thƣờng cao hơn lãi
suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu. Các NHTM phát hành trái phiếu trên cơ
sở nhu cầu sử dụng vốn thông qua các dự án đầu tƣ của các doanh nghiệp mà
ngân hàng cam kết cho vay.
- Huy động vốn từ các NHTM, TCTD khác và NHTW: Các NHTM khi
xuất hiện trên thị trƣờng để vay vốn thƣờng do một số nguyên nhân cấp thiết
nhƣ thiếu hụt dự trữ tại NHTW, thiếu tiền mặt nên ngoài việc phát hành
phiếu nợ, các NHTM có thể đi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng tại những
khoản dự trữ tại NHTW. Thời hạn vay mƣợn giữa các NHTM rất linh hoạt có
thể ít ngày cũng có thể dài ngày phù hợp với nhu cầu về vốn của NHTM trong
từng giai đoạn cụ thể.
Trong trƣờng hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng đƣợc đủ nhu cầu
sử dụng của NHTM thì NHTM sẽ đi vay của NHTW. Trong quan hệ với
NHTW, các NHTM đóng vai trò là khách hàng thƣờng xuyên và NHTW với
tƣ cách là ngân hàng của các ngân hàng đồng thời là ngƣời “cứu cánh cuối
cùng” đối với các NHTM.
b. Phân loại theo thời gian huy động
- Huy động vốn ngắn hạn: Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn để
cho vay ngắn hạn thƣờng là dƣới 1 năm. Vốn ngắn hạn thƣờng chiếm tỷ trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status