ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HOÀNG HUY
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HOÀNG HUY
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn BHXH thành phố Thái Nguyên, các đơn vị, Hộ
kinh doanh cá thể đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên
cứu đề tài.
Tác giả
Lê Hoàng Huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 3
5. Bố cục luận văn ....................................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM
XÃ HỘI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ ............................................................. 4
2.2.1. Khung phân tích đề tài .................................................................................... 30
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 30
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ................................................ 33
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 35
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .......37
3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên ............................................ 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................... 37
3.2. Tổ chức bộ máy BHXH thành phố Thái Nguyên .............................................. 38
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 38
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bảo hiểm xã hội thành phố Thái Nguyên ..... 39
3.3. Quy trình thu và kết quả thu BHXH tại các HKDCT trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên ................................................................................................................ 45
3.3.1. Quy trình thu BHXH hộ kinh doanh cá thể tại Bảo hiểm xã hội thành phố
Thái Nguyên ................................................................................................................ 46
3.3.2. Kết quả thu BHXH của các hộ kinh doanh cá thể tại BHXH thành phố
Thái Nguyên ................................................................................................... 48
3.4. Thực trạng phát triển BHXH HKDCT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .......... 51
3.4.1. Thực trạng phát triển BHXH HKDCT thông qua pháp luật, chính sách ........ 51
3.4.2. Thực trạng phát triển BHXH HKDCT bằng hình thức thông tin tuyên truyền ..... 53
3.4.3. Thực trạng phát triển BHXH của HKDCT thông qua phương thức tham gia ...... 55
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển BHXH Hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên ..................................................................... 59
3.5.1. Hệ thống luật pháp và chính sách ................................................................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH
:
An sinh xã hội
BH
:
Bảo hiểm
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Sản xuất kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Một số đặc điểm cơ bản của người lao động, người SDLĐ tại 328
các HKDCT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................ 78
Trình độ học vấn của NLĐ tại các HKDCT trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................... 79
Nhận thức của NLĐ về BHXH trong các HKDCT trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ......................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1.
Tỷ lệ người lao động ký kết hợp đồng lao động tại các
HKDCT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................ 53
Biểu đồ 3.2.
Phương thức truyền thông thúc đẩy NLĐ tham gia BHXH tại
các HKDCT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.......................... 54
Biểu đồ 3.3.
Thu nhập hàng tháng của người lao động được điều tra đang
làm việc trong HKDCT năm 2014 .................................................. 56
Biểu đồ 3.4.
Số liệu điều tra các HKDCT tham gia BHXH tại địa bàn thành
phố Thái Nguyên............................................................................. 68
Biểu đồ 3.11.
Tổng hợp ý kiến từ công tác phục vụ của cơ quan BHXH
thành phố Thái Nguyên ................................................................... 69
Biểu đồ 3.12.
Nội dung thông tin tuyên truyền về BHXH đối với HKDCT
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ............................................... 71
Biểu đồ 3.13.
Mức độ ổn định thu nhập hàng tháng của NLĐ đang làm việc
tại HKDCT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................... 72
Biểu đồ 3.14.
Đánh giá của NLĐ về mức đóng BHXH trong các HKDCT
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ............................................... 74
Biểu đồ 3.15.
Đánh giá thông tin truyền thông về BHXH đến HKDCT trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên ...................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Quy trình thu BHXH các hộ kinh doanh cá thể tại BHXH thành
phố Thái Nguyên ............................................................................... 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thành phần kinh tế Hộ kinh doanh cá thể đã có những
sự ổn định và phát triển về quy mô sản xuất - kinh doanh, cùng với đó, cần phải có
những chế độ, chính sách gắn liền với người lao động để họ có thể an tâm và làm
việc đạt hiệu quả cao. Một trong những chính sách đó là bảo hiểm xã hội của hộ
kinh doanh cá thể.
Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện
chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Trải qua
rất nhiều thời kỳ cải cách, bổ sung và sửa đổi, từ năm 1995 đến kỳ họp thứ IX Quốc
hội khoá XI, ngày 29/06/2006, Luật Bảo hiểm xã hội chính thức có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Đây là một trong những chính sách lớn của
Đảng và Nhà nước ta được quy định trong hiến pháp, các văn kiện của Đảng và
không ngừng được bổ xung hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
của từng giai đoạn, từ đó mở rộng, nâng cao và đảm bảo vật chất góp phần ổn định
đời sống cho người lao động và gia đình. Trong những năm qua, BHXH đã góp
phần không nhỏ trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo sự
công bằng cho người lao động và các thành phần kinh tế.
Tại thành phố Thái Nguyên, Bảo hiểm xã hội đã phối hợp cùng các cơ quan
chức năng như: Phòng lao động thương binh và xã hội, phòng thanh tra, các Báo,
Đài,… thực hiện nhiều biện pháp để làm tốt công tác thu và chống thất thu BHXH.
Hộ kinh doanh cá thể tại thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác phát triển bảo hiểm xã hội của Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các phương thức, hình thức và biện pháp phát triển bảo hiểm
xã hội đối với Hộ kinh doanh cá thể.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu phát triển BHXH đối với Hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Thái Nguyên qua các năm 2010 - 2014 và
khuyến nghị giải pháp đến năm 2020.
- Về không gian: Luận văn được thực hiện tại thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đề tài: “Phát triển bảo hiểm xã hội Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” là một đề tài còn mới, chưa có đề tài
nghiên cứu về lĩnh vực BHXH cụ thể trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Với đề tài này hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng tham gia
BHXH là Hộ kinh doanh cá thể và làm rõ việc tại sao tỷ lệ đóng còn thấp. Căn cứ
vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một số giải pháp giảm thiểu thất thu
BHXH, nâng cao tỷ lệ người tham gia với mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội tốt hơn
cho người lao động.
Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho chương trình giảng
dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Đồng thời,
kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham khảo đề ra
BHXH được thực hiện thống nhất trong cả nước với các chế độ: Hưu trí, mất sức
lao động, già yếu.
Ngày 29/11/1989, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Lao động - Thương
binh & Xã hội đã có công văn số 2251/PPLT, về việc tổ chức BHXH đối với người
lao động thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Đây là tiền đề cho sự phát
triển BHXH hộ kinh doanh cá thể về sau này.
Từ tháng 01/1995, tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định thực hiện BHXH bắt buộc đối với công chức, công
nhân viên chức nhà nước và người lao động làm việc tại các doanh nghiệp; và tại
Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995, Chính phủ đã thành lập BHXH Việt Nam. Từ
đây, BHXH chính thức là một tổ chức giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện các chế
độ, chính sách về BHXH: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp,
hưu trí, tử tuất.
Tại kỳ họp thứ 09, Quốc hội khóa XI, ngày 29/06/2006 đã thông qua luật
BHXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 với loại hình BHXH bắt buộc; Từ
đây các chế độ, chính sách BHXH Hộ kinh doanh cá thể được nâng cao hiệu quả thực
thi, người lao động và người sử dụng lao động được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình, góp phần thực hiện mục tiêu an sinh xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Có rất nhiều khái niệm về Bảo hiểm xã hội, về cơ bản: BHXH là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc
mất khả năng lao động hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua việc hình
thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và
các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho người
lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
Bảo hiểm xã hội Hộ kinh doanh cá thể là một loại hình BHXH do Nhà nước
người lao động và gia đình họ khi gặp phải những rủi ro xã hội, như: Ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động,…; đồng thời góp phần đảm bảo công bằng và an sinh xã hội.
Với cách hiểu trên, BHXH Hộ kinh doanh cá thể mang những bản chất sau:
BHXH Hộ kinh doanh cá thể thực chất cũng như loại hình BHXH doanh
nghiệp. Tuy nhiên, do đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể chỉ được hoạt động sản
xuất kinh doanh tại một địa điểm nên hạn chế mở rộng và phát triển, hộ kinh doanh
không được sử dụng quá 10 lao động trở lên, thu nhập của người lao động tại các hộ
chỉ ở mức thấp do đó, phân khúc mà BHXH hướng tới là những người lao động có
thu nhập thấp nhằm bao phủ hết đối tượng tham gia BHXH trên cả nước.
BHXH Hộ kinh doanh cá thể là nhu cầu khách quan của nền kinh tế thị
trường, nhất là hiện nay, chủ trương, đường lối kinh tế của Đảng và Nhà nước ta là
phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành
phần, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản nước ta là một nước công nghiệp hóa. Để đạt
được điều đó, cần phải xây dựng hệ thống nền tảng cơ sở vật chất thật tốt, gắn liền
với đời sống của người dân lao động. Do đó, kinh tế là nền tảng của BHXH Hộ kinh
doanh cá thể.
Trong cuộc sống, con người luôn phải trải qua những rủi ro xã hội làm giảm
khả năng lao động, thậm chí không còn khả năng lao động dẫn đến mất việc; và cũng
có thể là các rủi ro do bệnh tật, tai nạn lao động, ốm đau, thai sản,… mà người lao
động gặp phải. Khi đó, thu nhập của họ sẽ bị giảm hoặc mất đi sẽ được bù đắp một
phần từ quỹ tài chính tồn tích của các bên tham gia BHXH đóng góp trong đó có cả
phần đóng góp của BHXH Hộ kinh doanh cá thể.
BHXH Hộ kinh doanh cá thể thực hiện mối quan hệ giữa các thành phần
tham gia: Thành phần đầu tiên là cơ quan quản lý về BHXH tại địa phương khi thu chi BHXH và lập ra quỹ tài chính để chi trả chế độ cho người lao động; thành phần
thứ hai là người lao động và người sử dụng lao động, họ tham gia BHXH theo
nguyên tắc có đóng có hưởng; và thành phần cuối cùng là đối tượng được hưởng từ
nguồn thu quỹ BHXH, đó có thể là chính bản thân người lao động hoặc người thân
trong gia đình họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
các ngành, giữa các thành phần kinh tế. Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung, quan liêu, bao cấp người lao động chỉ muốn tìm việc làm trong khu vực
Nhà nước vì ở đó người lao động được Nhà nước bao cấp về tiền lương và đãi ngộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
về quyền lợi BHXH. Người lao động không phải trực tiếp đóng BHXH bằng tiền
lương của mình mà vẫn được hưởng mọi quyền lợi BHXH khi lúc ốm đau, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản,… Mặt khác, các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh bị hạn chế, chưa được khuyến khích phát triển, nên người lao động chỉ
khi tìm được việc làm trong khu vực nhà nước thì mới an tâm lao động. Hiện nay,
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định đường lối kinh tế của đất nước là nền kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều đó đòi hỏi sự phân bố lại lao
động giữa các thành phần kinh tế sao cho phù hợp. Mặc dù đã có những chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
nhưng đối với các hộ kinh doanh cá thể việc tuyển dụng lao động vẫn hết sức khó
khăn. Người lao động do yêu cầu của thị trường và sức ép về việc làm phải tham gia
lao động trong khu vực này nhưng tâm lý vẫn chưa an tâm vì có rất nhiều người, ở
nhiều nơi chưa được tham gia BHXH. Do đó, chính sách BHXH ra đời góp phần
điều chỉnh và phân phối lại lao động giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
1.1.3.2. Đối với người sử dụng lao động
BHXH Hộ kinh doanh cá thể góp phần xây dựng và làm gắn bó thêm mối
quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hiện nay, người sử dụng
lao động phải đóng hỗ trợ một tỷ lệ khá lớn vào quỹ BHXH cho người lao động,
điều đó mang lại những lợi ích lâu dài mà người lao động đem lại: Họ an tâm làm
việc, cống hiến tâm huyết, gắn bó mật thiết với Hộ; từ đó hoạt động sản xuất kinh
BHXH phản ánh trình độ phát triển kinh tế của quốc gia. BHXH Hộ kinh
doanh cá thể thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phần kinh tế Hộ kinh doanh; tạo
lập quỹ tài chính riêng và tổng hòa vào quỹ chung của BHXH, tác động tới hệ thống
tài chính quốc gia. Nếu nhóm thành phần kinh tế Hộ kinh doanh cá thể chậm phát
triển, đời sống người lao động thấp kém thì BHXH cũng chậm phát triển. Ngược
lại, khi kinh tế phát triển, đời sống người lao động được nâng cao thì nhu cầu tham
gia BHXH tăng cao.
BHXH Hộ kinh doanh cá thể phản ánh và góp phần nâng cao trình độ văn
hóa. Người lao động sẽ thấy được sự bất công trong xã hội, thấy được cần phải có
những chế độ, chính sách đảm bảo quyền lợi cho mình; điều đó chỉ có thể đạt được
khi trình độ văn hóa được nâng cao.
BHXH Hộ kinh doanh cá thể huy động vốn đầu tư làm cho thị trường tài
chính phong phú và kinh tế xã hội phát triển. Chế độ hưu trí của người lao động sau
thời gian dài công tác, cống hiến cho xã hội tạo thành quỹ có thể đầu tư vào các cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
sở, các dự án mang lại lợi ích cho các bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và nền
kinh tế. Đây là một nhân tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định trong kinh
doanh. Khi người lao động bị thất nghiệp, họ sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp
cùng với những phần trợ cấp khác là quỹ nhỏ giúp người lao động được bù đắp
phần thu nhập mất đi trong thời kỳ khủng hoảng; từ đó không gây xáo trộn, đứt gãy
trong kết cấu xã hội. BHXH Hộ kinh doanh cá thể ngăn ngừa sản xuất - kinh doanh
của đơn vị đi xuống, đồng thời giữ ổn định và phát triển kinh doanh, bảo đảm lực
lượng lao động tồn tại.
BHXH Hộ kinh doanh cá thể nâng cao năng suất lao động của thành phần
kinh tế này. Nhờ có BHXH, mối quan hệ giữa người sử dụng lao động, người lao
động thông qua thu nhập và hàng tháng nộp tiền BHXH cho cơ quan quản lý
BHXH địa phương.
1.2.1.3. Người lao động
BHXH là chính sách an sinh xã hội do Đảng và Nhà nước đề ra nhằm chăm
lo đời sống vật chất, bù đắp phần chi phí mất mát khi gặp phải rủi ro không may của
người lao động.
Tham gia BHXH, người lao động làm việc tại các HKDCT được hưởng
nhiều quyền lợi: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tai nạn lao động,… từ đó an tâm làm
việc, ổn định cuộc sống. Do đó, người lao động cần phải hiểu rõ quyền và trách
nhiệm của mình về BHXH.
1.2.2. Hộ kinh doanh cá thể và sự tham gia vào hệ thống Bảo hiểm xã hội
Hộ kinh doanh cá thể thuộc loại hình BHXH bắt buộc. Ngoài HKDCT,
BHXH bắt buộc còn bao gồm các đối tượng sau:
- Cơ quan hành chính - Sự nghiệp;
- Doanh nghiệp quốc doanh;
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
- Các đối tượng khác.
HKDCT tham gia BHXH thông qua phương thức thu BHXH. Thu BHXH là
việc đem số tiền của đối tượng tượng tham gia đưa vào quỹ BHXH trong một
khoảng thời gian nhất định. Thu BHXH HKDCT nhằm hình thành quỹ BHXH, tạo
cơ sở cho việc thực hiện hoạt động thanh toán, chi trả các chế độ BHXH cho người
tham gia.
Mục tiêu thu BHXH HKDCT:
- Thu đúng: Thu đúng đối tượng, đúng mức, đúng thời gian. Khi người lao
động có giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động thì đó là đối tượng
đóng BHXH bắt buộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vậy, thay vì việc người SDLĐ phải chi trực tiếp những khoản tiền lớn khi NLĐ bị
ốm đau, tai nạn,... thì người SDLĐ chỉ phải trích những khoản tiền nho nhỏ từ một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần dần, trong đó có sự tham gia đóng góp có tỷ
lệ giữa người SDLĐ và NLĐ. Đây là lý do bảo hiểm xã hội ra đời và phát triển;
việc ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội là một tất yếu nhằm bảo đảm cho NLĐ
và gia đình họ trước những rủi ro xã hội như ốm đau, tai nạn, mất việc làm, tuổi già,
sức yếu,…
Theo quy định của Luật BHXH, người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở
lên với người SDLĐ phải tham gia BHXH. Khi tham gia BHXH, NLĐ sẽ được
phân phối lại thu nhập, đời sống của họ và gia đình luôn được đảm bảo trước những
khó khăn, bất trắc, rủi ro xã hội. Do có sự "san sẻ rủi ro" của bảo hiểm xã hội, người
lao động chỉ phải đóng góp một khoản nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ bảo
hiểm xã hội, nhưng xã hội sẽ có một lượng tiền đủ lớn để trang trải những rủi ro xảy
ra. Ở đây, bảo hiểm xã hội đã thực hiện nguyên tắc "lấy của số đông bù cho số ít".
Bảo hiểm xã hội thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, nhất là dưới chủ nghĩa xã
hội, mỗi người được coi là một mắt xích của hệ thống giá trị xã hội. Bảo hiểm xã
hội tạo cho những người bất hạnh những điều kiện cần thiết để khắc phục những rủi
ro, có cơ hội để phát triển và hoà nhập vào cộng đồng. Bảo hiểm xã hội kích thích
tính tích cực xã hội trong mỗi con người, hướng họ tới những chuẩn mực của chân,
thiện, mỹ. Một mặt chống ỷ lại xã hội, mặt khác chống tư tưởng mạnh ai nấy lo,
"đèn nhà ai nhà nấy rạng". Bảo hiểm xã hội hướng con người tới những điều cao
đẹp trong cuộc sống, không phân biệt chính trị, tôn giáo, dân tộc, giới tính,... vào
một xã hội nhân ái, công bằng, an toàn.
1.2.3.2. Phát triển BHXH đối với HKDCT bằng hình thức thông tin tuyên truyền
nhiệm với cộng đồng, kết quả là số người lao động tham gia BHXH ngày một đông
hơn. Điều đó cho thấy công tác thông tin tuyên truyền có nhiều ảnh hưởng đến sự
phát triển BHXH cho người lao động.
1.2.3.3. Phương thức tham gia BHXH tại các HKDCT
HKDCT là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và
sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các
HKDCT phát triển rất nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành sản xuất,
giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc điểm của thành phần kinh
tế này là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết
định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động
kinh tế HKDCT mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động.
Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành
nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. Tuy vậy,
quy mô của HKDCT thường nhỏ, lẻ, nguồn thu nhập của người lao động thấp và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN