BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM TIẾN TOÀN
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
- CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM TIẾN TOÀN
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
- CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. ii
Bảng 2.1: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của DongA Bank Bắc Ninh từ năm .......................................38
2011-2015.............................................................................................................................................. 38
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại DongA Bank - Bắc Ninh .................................................................39
giai đoạn 2011-2015............................................................................................................................... 39
Đơn vị tính: tỷ đồng, %.............................................................................39
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2011-2015................................................................41
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại DongA
..................................................42
Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015........................................................................................................ 42
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn khoản vay của DongA Bank Bắc Ninh ..............................................47
giai đoạn 2011-2015............................................................................................................................... 47
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn ...........................................48
2011-2015.............................................................................................................................................. 48
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng ..............................................................49
giai đoạn 2011-2015............................................................................................................................... 49
Đơn vị tính: Tỷ Đồng,%......................................................49
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh .......................................50
giai đoạn 2011-2015............................................................................................................................... 50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. . .50
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ qua các năm.............................................52
Bảng 2.8: Phân loại nợ theo nhóm đến thời điểm 31/12/2015................................................................53
Bảng 2.9: Thông tin chung về khách hàng điều tra...................................................................................55
Bảng 2.10: Thông tin về số lần vay vốn tại DongA Bank Bắc Ninh.............................................................55
iv
TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh..................................................................................................... 43
vi
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại DongA
..................................................42
Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015........................................................................................................ 42
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn ...........................................48
2011-2015.............................................................................................................................................. 48
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. . .50
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm Thông tín Tín dụng quốc gia Việt Nam
DongA Bank Ngân hàng TMCP Đông Á
HDBank
Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh
JBIC
SIDA
Tổ chức hợp tác Quốc tế của Thụy Điển
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TPBank
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với những quốc gia phát triển, dịch vụ ngân hàng đã trở thành một
dịch vụ nền tảng từ lâu đời. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn
vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
vốn. Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua vai trò tín dụng.
Tín dụng có vai trò giúp cho các thành phần trong xã hội phát triển.
Theo luật các tổ chức tín dụng đã ban hành, hoạt động tín dụng bao gồm nhiều
hoạt động như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính… Song trong luận
văn này, tôi chỉ đề cập tới tín dụng ở góc độ cho vay.
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách, công
trình nghiên cứu cũng như các bài viết về chất lượng cho vay của ngân hàng thương
mại cổ phần như sau:
- Nguyễn Thị Cẩm Tú (2014), “Chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP
Công thương Việt Nam, Chi nhánh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay DNNVV của
NHTM; Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại NH
TMCP Công thương Việt Nam CN Phúc Yên giai đoạn 2010 – 2013; Đề xuất giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại
NH TMCP Công Thương CN Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
- Phạm Xuân Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hoàn Kiếm”, luận văn thạc sĩ. Đề
tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay của
ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng chất lượng cho vay của HDBank, chi
nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010- 2014; Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
cho vay của HDBank, Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới. Luận văn chỉ đánh
giá chất lượng cho vay trên góc độ đánh giá từ phía Ngân hàng.
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay đã được
nhiều tác giả đề cập, tuy nhiên, mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu
khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng ngân hàng, địa phương. Do
3
đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với một tổ chức khác thì các giải pháp không
còn phù hợp nữa. Vì vậy, đề tài được lựa chọn nhằm khắc phục các khoảng trống
nghiên cứu trước đây và không có sự trùng lắp với các nghiên cứu trước.
kê, tổng hợp số liệu; sử dụng bảng biểu, biểu đồ, so sánh, tổng hợp, phân tích và
đánh giá dữ liệu thu được.
6. Kết luận của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á –
Chi nhánh Bắc Ninh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh và một số kiến nghị.
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là ngân hàng giao dịch trực tiếp với
các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân… bằng cách nhận tiền gửi,
tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các
phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng
nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền
kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh
tế, xă hội đă chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở
đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại.
Đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có các định nghĩa
khác nhau về NHTM.
a. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất
của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt
động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng. Ngân hàng
thường huy động vốn từ:
- Nguồn vốn tự có: Đây là nguồn vốn hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng. Trong
quá trình hoạt động ngân hàng sẽ gia tăng vốn theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ
thuộc vào điều kiện cụ thể.
- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi: Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động
thì nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán cho
khách hàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ
chứ c và dân cư. Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh
toán và tiết kiệm của khách hàng.
7
b. Hoạt động đầu tư vốn
- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng là cho vay và hoạt
động này cũng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng.
- Hoạt động đầu tư: Các ngân hàng cũng hoạt động đầu tư nhắm kiếm lợi nhuận
như góp vốn vào doanh nghiệp, mua bán chứng khoán trên thị trường hay cho vay
trên thị trường liên ngân hàng để tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
c. Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và kinh doanh vốn ra thì NHTM còn
là tổ chức cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng như: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo
lãnh, dịch vụ mua bán ngoại tệ...
1.1.2 Hoạt động tín dụng (cho vay) của các Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay và đặc điểm của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm về cho vay
gốc và lãi”.
b. Đặc điểm cho vay
- Thứ nhất, hoạt động cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả;
- Thứ hai, giá trị hoàn trả phải lớn hơn lúc cho vay, tức là thêm phần lãi ngoài
vốn gốc;
- Thứ ba, hoạt động chovay dựa trên nguyên tắc có thời gian;
- Thứ tư, hoạt động cho vay rất nhạy cảm đối với nền kinh tế, chính trị, xã hội
và chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật;
- Thứ năm, hoạt động chovay luôn chứa đựng rủi ro.
1.1.2.2. Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại
a. Căn cứ vào thời gian vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng được
sử dụng bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng; được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án mới, có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên
cạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên
của các doanh nghiệp.
9
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài
hạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới,…
b. Căn cứ theo tính chất bảo đảm nợ vay:
- Cho vay không có bảo đảm: là hoạt động cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc không cần bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy
tín của bản thân khách hàng xin vay. Đối với những khách hàng tốt, trung thực
trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị công ty tốt thì ngân
hàng có thể cho vay dựa trên uy tín của khách hàng, mà không cần có sự đảm bảo
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng cho các trường hợp khách hàng có nhu
cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có uy tín
với ngân hàng. Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, khách hàng cần rút
vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm
bảng kê và bản sao chứng từ để chứng minh mục đích sử dụng tiền vay .
- Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm NHTM cùng cho vay đối với một dự án vay
vốn cho các phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một NHTM làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các NHTM khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và Quy chế đồng tài trợ
của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NHTM và khách hàng xác định và thỏa thuận
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo sẵn sàng
cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và
khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí
trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHTM
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
11
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là các đại lý của NHTM. Việc cho vay thông qua
nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ và
NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba. Ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ
nhất không thể thanh toán được nợ. Trong khi kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn
đến NH không thu được nợ từ nguồn thu thứ nhất vì vậy cần có điều kiện đảm bảo
tín dụng để hạn chế tổn thất cho ngân hàng trong tương lai.
b. Các điều kiện cho vay
NHTM yêu cầu khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên nhưng thực
tế, không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này. Do
vậy, NHTM chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có mục đích vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn giao kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tài sản.
Những điều kiện này là quy định chung cần thiết của NHNN, các NHTM có
cụ thể hóa và đặt ra các điều kiện riêng cho mình.
1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nẩy sinh quan hệ
tín dụng bắt đầu từ cho vay lãi, tín dụng thương mại và đến tín dụng ngân hàng. Đó là
quy luật mang tính tất yếu và khách quan. Khi tín dụng ngân hàng hoạt động có hiệu
quả sẽ tác động trở lại đối với sản xuất hàng hóa, làm cho lưu thông hàng hóa không
bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn
và chi phí, giá cả hàng hóa giảm, hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn và từ đó làm
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội.
13
14
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng, các cơ quan quản lý, các nhà quản
lư ngân hàng khi đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiều các chỉ
tiêu khác nhau. Ở đây, tác giả đánh giá chất lượng tín dụng trên khía cạnh của ngân
hàng và khách hàng.
a. Chỉ tiêu định lượng
- Doanh số cho vay : Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong
một khoảng thời gian. Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì
có thể thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM.
- Tổng dư nợ : Chỉ tiêu này cũng tương tự như chỉ tiêu doanh số cho vay,
tuy nhiên nó là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền cấp cho nền kinh tế tại một thời
điểm nhất định. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở
rộng được mạng lưới khách hàng, hoạt động tín dụng yếu kém, khả năng tiếp thị
khách hàng chưa tốt. Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng
tín dụng càng tốt bởi lẽ khi ngân hàng cho vay vượt quá mức giới hạn cũng là lúc
ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro về tín dụng. Chỉ tiêu tổng dư nợ phản
ánh quy mô tín dụng đồng thời cũng phản ánh uy tín của ngân hàng. Khi so sánh
tổng dư nợ của ngân hàng với thị phần tín dụng của ngân hàng sẽ cho chúng ta
biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp.
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
NHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm.
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM. Tỷ lệ nợ
quá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn
cao tức là mức độ rủi ro thấp. Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơn
chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quá
hạn thành hai loại: tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn không
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ
16
- Thu nhập từ hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thu
nhập chính cho ngân hàng. Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực
sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng. Thu
nhập từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân
hàng do hoạt động tín dụng mang lại. Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá
hạn, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay.
- Hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động. Nó
xem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn của
bản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa.
Hiệu suất sử dụng vốn = tổng dư nợ/ tổng vốn huy động.
Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100%. Thông thường vào
khoảng trên 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ 100%
có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng. Lúc đó tính thanh khoản
của ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo.
- Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động (*)
Chỉ tiêu này
được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ (*) = Tổng dư nợ cho vay/ Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân
hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một
đồng vốn huy động. Nếu chỉ nhìn vào kết quả của tỷ lệ này thì chưa thể
khẳng định được là tốt hay xấu, bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì