luận văn thạc sĩ Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty bảo hiểm BSH thăng long thuộc tổng công ty cổ phần bảo hiểm sài gòn hà nội - Pdf 41

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thùy Linh


2

2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AVI
BH
BSH
DN
DNBH
DT
DTBH
SHB
TNDS
TS-KT-TN

khách hàng giai đoạn năm 2012 – 2014
Bảng 2.4:Tình hình bồi thường về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của
BSH Thăng Long giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.5: Kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6: Hiệu quả theo khâu công việc trong kinh doanh bảo hiểm VCX của
BSH Thăng Long giai đoạn 2012-2014
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch kinh doanh năm 2015- BSH Thăng Long
Bảng 3.2: Ước tính tỷ lệ bồi thường theo doanh thu năm 2015
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ


4

4

Sơ đồ 1.1: Tiến trình giám định
Sơ đồ 1.2: Tiến trình bồi thường tổn thất
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo hiểm BSH Thăng Long
Sơ đồ 2.2: Quy trình khai thác
Hình 2.1: Tỷ trọng các nghiệp vụ bảo hiểm từ 2012-2014


5

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trên thế giới, tại các nước phát triển, bảo hiểm là ngành kinh tế đã cho
thấy được vai trò quan trọng trong nền kinh tế và cả trong đời sống của mọi
người dân. Bảo hiểm không chỉ thực hiện việc huy động vốn cho nền kinh tế
mà nó còn góp phần đảm bảo ổn định tài chính cho các cá nhân, gia đình, cho

còn tồn tại một vài vướng mắc làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nghiệp
vụ này của chi nhánh. Tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài cho Luận Văn tốt
nghiệp của mình là: “Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại
Công ty Bảo hiểm BSH Thăng Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo
hiểm Sài Gòn-Hà Nội” để cung cấp cho cán bộ kinh doanh cái nhìn rõ nét về
thành tựu và hạn chế trong khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới
tại chi nhánh, từ đó để phần nào giúp nhà quản trị có thể đưa ra những hướng
giải quyết hiệu quả nhất.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới là đề tài được nhiều tác
giả quan tâm nghiên cứu cả về lý luận lẫn thực tiễn đặc biệt trong giai đoạn
nền kinh tế mở của như hiện nay. Trong đó đáng chú ý có một số công trình
sau đây:
- NguyễnHoài Long (2013)“Quản trị quan hệ khách hàng trong kinh
doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ Việt Nam”- Luận án Tiến sĩ kinh tế Kinh doanh và quản lý, trường Đại học
Kinh tế quốc dân. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến
quan hệ khách hàng trong đó chịu sự tác động của hiệu quả kinh doanhbảo
hiểm vật chất xe cơ giới; bên cạnh đó phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ
khách hàng, hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ


7

Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợptrong xu hướng
hội nhập.
- Nguyễn Mạnh Cường (2013) “Phát triển sản phẩm bảo hiểm vật chất
xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông Nghiệp- Chi
nhánh Hà Nội (ABIC-Hà Nội)- Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Thương Mại.
Đề tài trình bày về phát triển sản phẩm bảo hiểm vật chất xe cơ giới của các



8

+ Luận văn đi sâu vào nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh bảo
hiểm vật chất xe cơ giới tại BSH Thăng Long trên các phương diện khác nhau
như: doanh số, thu nhập kinh doanh, lợi nhuận thu được; quy trình và thủ tục
bảo hiểm, bồi thường; chất lượng dịch vụ và quản trị trong bảo hiểm vật chất
xe cơ giới...
+ Nhận dạng các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới nghiệp vụ
bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại BSH Thăng Long. Đồng thời cũng nhận dạng
các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong nghiệp vụ bảo
hiểmnày tại chi nhánh.
+ Đề xuất quan điểm, hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong nghiệp
vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại BSH Thăng Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo
hiểm BSH Thăng Long
+ Các yếu tố môi trường kinh doanh xung quanh tác động tới hiệu quả
kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại BSH Thăng Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đề tài tập trungnghiên cứu về hiệu quả kinh doanhbảo
hiểm vật chất xe cơ giới tại BSH Thăng Long.
+ Về mặt không gian: luận văn được triển khai nghiên cứu hiệu quả kinh
doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại các địa bàn mà BSH Thăng Long đang
khai thác.
+ Về mặt thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh
bảo hiểm vật chất xe cơ giới thông qua số liệu trong những năm qua, đặc biệt
là trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.


CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm
Có một số khái niệm về Bảo hiểm trên thế giới và trong nước như:
Theo Monique Gaullier: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là
người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực
hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp
xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một
bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với
toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê”.
Theo Irving Pfeffer: “Bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro giữa một bên là
Người được bảo hiểm và bên kia là Người nhận bảo hiểm trên cơ sở hợp
đồng, ít nhất là một phần nào đó những thiệt hại kinh tế mà Người được bảo
hiểm bị tổn thất do xảy ra rủi ro”
Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa: “Bảo hiểm là một cơ chế,
theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển
nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được
bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại
giữa tất cả những người được bảo hiểm”.
Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): “Kinh doanh bảo hiểm
là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở
bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo


11


12

o Bảo hiểm tai nạn hành khách trên xe;
o Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe;
o Bảo hiểm vật chất xe.
1.1.2.2. Bảo hiểm vật chất xe cơ giới
a) Khái niệm bảo hiểm vật chất xe cơ giới
Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình Bảo hiểm tài sản được thể hiện
dưới hình thức bảo hiểm tự nguyện. Chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe
nhằm mục đích được bồi thường cho những thiệt hại vật chất đối với xe của
mình do rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm gây nên. Vì vậy, để có thể trở thành
đối tượng được bảo hiểm, xe cơ giới phải đảm bảo các điều kiện về mặt kĩ
thuật và pháp lý cho sự lưu hành, đó là: được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
đăng ký, biển kiểm soát, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi
trường, giấy phép lưu hành xe.
b) Phạm vi bảo hiểm:
Đây là gói bảo hiểm khôngbắt buộc nhưng lại là gói bảo hiểm rất cần
cho việc sử dụng xe cơ giới có tham gia giao thông. Tham gia sử dụng bảo
hiểm vật chất ô tô. Trong trường hợp xảy ra các sự cố va chạm gây hư hỏng
hay bị mất cắp, bên bảo hiểm sẽ bù đắp những khoản chi phí khắc phục thiệt
hại giúp bạn chủ động hơn về tài chính và yên tâm trong việc sử dụng xe.
* Rủi ro có thể được bảo hiểm là giới hạn rủi ro mà công ty bảo hiểm
chấp nhận bảo hiểm. Công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ xe những thiệt hại
vật chất xảy ra chiếc xe được bảo hiểm trong các trường hợp sau:
Tai nạn do đâm va lật đổ.
Cháy, nổ, bão ,lũ lụt, sét đánh, động đất, mưa đá
Mất cắp toàn bộ xe.
Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên.





14

o Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để lưu hành theo qui định

tronhg điều lệ trạt tự an toàn giao thông vận tải đường bộ của liên bộ giao
thông vận tải - nội vụ.
o Chủ xe (lái xe) vi phạm nghiêm trọng luật an toàn giao thông đường bộ như:

+ Xe không có giấy phép lưu hành
+ Xe không có bằng lái hoặc có nhưng không hợp lệ.
+ Lái xe bị ảnh hưởng của rượu, bia, ma tuý, hoặc các chất kích thích
tương tự khác trong khi điều khiển xe.
+ Xe chở chất cháy, nổ trái phép.
+ Xe chở quá trọng tải hoặc quá số hành khách qui định.
+ Xe đi vào đường cấm.
+ Xe đi đêm không có đèn hoặc chỉ có đèn bên phải.
+ Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, chạy thử sau khi sửa chữa.
o Những thiệt hại gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, làm đình trệ sản xuất

kinh doanh.
o Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia trừ khi có thoả thuận riêng.

Cần lưu ý rằng, giấy chứng nhận bảo hiểm vẫn còn hiệu lực nhưnh chủ
xe chuyển quyền sở hữu cho chủ xe mới và đồng thời chuyển quyền lợi bảo
hiểm cho chủ xe mới thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực đối với chủ xe
mới. Nhưng nếu chủ xe cũ chỉ chuyển quyền sở hữu mà không chuyển quyền
lời bảo hiểm thì chủ xe cũ sẽ được công ty bảo hiểm hoàn lại phí đồng thời
làm lại thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới nếu họ yêu cầu.

* Số tiền bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm là số tiền nhất định được ghi trong giấy chứng nhận
bảo hiểm do chủ xe yêu cầu và được sự chấp nhận của công ty bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm có thể bằng giá trị bảo hiểm (bảo hiểm ngang giá trị) hoặc
nhỏ hơn (bảo hiểm dưới giá trị) hoặc lớn hơn giá trị (bảo hiểm trên giá trị).


16

Trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm thì được gọi là
bảo hiểm dưới giá trị, trường hợp này khi tổn thất xảy ra công ty sẽ bồi
thường dựa trên cơ sở tỷ lệ giữa số tiển bảo hiểm và giá trị bảo hiểm.
SBT = Giá trị thiệt hạị* (SBH/GBH)
Trong đó:
SBT : Là số tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường khi rủi ro được bảo
hiểm xảy ra
SBH : Là số tiền bảo hiểm.
Trường hợp số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm được gọi là bảo
hiểm ngang giá trị. Nếu tổn thất xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường
toàn bộ thiệt hại trong phạm vi bảo hiểm.
Trong trường hợp số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì được
gọi là bảo hiểm trên giá trị. Tuy nhiên cần lưu ý rằng ngay cả khi chủ xe tham
gia bảo hiểm trên giá trị thì khi rủi ro xảy ra công ty bảo hiểm cũng chỉ bồi
thường tối đa bằng giá trị bảo hiểm. Làm như vậy để tránh hành vi trục lợi
bảo hiểm từ phía khách hàng.
* Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới là khoản tiền nhất định mà những người
tham gia (chủ xe, lái xe) phải nộp cho nhà bảo hiểm sau khi kí hợp đồng bảo
hiểm. Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi người tham gia nộp phí theo
đúng qui định.

Xe lăn bánh cành nhiều trên đường thì nguy cơ rủi ro càng lớn.
+ Tình hình bồi thường những năm trước: Nếu như những năm trước đó
tổn thất xảy ra lớn và thường xuyên thì phí bảo hiểm sẽ tăng và ngược lại.
+ Biểu phí đặc biệt :Khi khác hàng có số lượng xe tham gia bảo hiểm
nhiều các công ty bảo hiểm có thể áp dụng biểu phí riêng cho khách hàng đó.


18

+ Giảm phí bảo hiểm: Để khuyến khích các chủ xe có số lượng lớn tham
gia bảo hiểmtại công ty mình, các công ty bảo hiểm thường áp dụng mức
giảm phí so với mức phí chung theo số lượng xe tham gia bảo hỉêm. Ngoài ra,
hầu hết các công ty bảo hiểm còn áp dụng cơ chế giảm giá cho những người
tham gia bảo hiểm không có khiếu nại gia tăng. Có thể nói đây là biện pháp
phổ biến trong bảo hiểm xe cơ giới.
Trong loại hình bảo hiểm này, phí bảo hiểm được xác định bằng một tỷ
lệ nhất định so với số tiền bảo hiểm:

p = Sb × ( f + d )
Trong đó:
- p: phí bảo hiểm.
- S b : số tiền bảo hiểm (xe mới = nguyên giá, xe cũ= giá trị thị trường tại
thời điểm tham gia bảo hiểm).
- f: phí thuần.
- d: phụ phí.
d) Công tác giám định và bồi thường tổn thất
* Tai nạn và Giám định tổn thất :
- Thông báo tai nạn: cũng như các loại đơn bảo hiểm khác, người bảo
hiểm yêu cầu chủ xe (hoặc lái xe) khi xe bị tai nạn một mặt phải tìm mọi cách
để cứu chữa, hạn chế tổn thất, mặt khác nhanh chóng báo cho công ty bảo

trình sửa chữa.
Trình tự các bước giám định được thể hiện chi tiết qua Sơ đồ 1.1


20

Sơ đồ 1.1: Tiến trình giám định
Thông báo tai nạn
Hướng dẫn xử lý ban đầu
Tiến hành giám định

Lập biên bản giám định
Cùng chủ xe lựa chọn phương án khắc phục thiệt hại
Tổn thất
toàn bộ

Tổn thất theo
giá trị hiện tại

Tổn thất cần
sửa chữa
Đánh giá
giá trị còn lại
Khảo sát, xem xét
giá hiện tại
Theo dõi sửa chữa,giám định
bổ sung
Thống nhất giá trị tổn thất/Quyết toán,nghiệm thu sửa chữa

Hoàn chỉnh hồ sơ


24

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ bồi thường: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ các
chứng từ cơ bản của hồ sơ.
Bước 2: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ:
- Căn cứ vào loại hình tham gia bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm và hợp đồng
bảo hiểm, cán bộ bồi thường kiểm tra lại toàn bộ các tài liệu của hồ sơ.
- Trường hợp chưa đủ tài liệu chứng minh tổn thất, cán bộ bồi thường
yêu cầu giám định viên hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp thêm những tài
liệu cần thiết theo đúng quy định trong quy tắc bảo hiểm hiện hành.
Bước 3: Tính bồi thường
- Trên cơ sở hồ sơ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh thiệt hại và nguyên
nhân tai nạn cán bộ bồi thường tính toán bồi thường.
- Xem xét kiểm tra phương án khắc phục hậu quả, các bản đề xuất về
phương án giải quyết sửa chữa xe tai nạn.
Bước 4: Trình duyệt
- Hồ sơ bồi thường sẽ được chuyển qua lấy ý kiến của các khối có liên
quan. Trường hợp có ý kiến trái ngược, các khối cần phải xem xét lại để có ý
kiến thống nhất trước khi trình lãnh đạo công ty.
- Trình lãnh đạo kí duyệt
- Hồ sơ bồi thường được duyệt: Làm công văn bồi thường gửi đến cho
khách hàng;
Bước 5: Thông báo bồi thường
- Gửi thư thông báo bồi thường cho khách hàng
- Làm thủ tục chuyển tiển.
Bước 6: Đòi bồi thường người thứ 3, xử lý tài sản bị hư hỏng
- Làm thủ tục thế quyền từ người được bảo hiểm
- Lập hồ sơ đòi người thứ ba và theo dõi giải quyết tiếp
- Xử lý tài sản bị hư hỏng

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh
của một nghiệp vụ bảo hiểm của DNBH được thể hiện rõ nét qua 3 chỉ tiêu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status