1
1
NG
UY
ỄN
CH
Í
TH
ỨC
LU
ẬN
VĂ
N
TH
ẠC
SĨ
KI
NH
TẾ
LỚ
P:
CH
18
A–
QL
KT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS. Giang Thị Xuyến
HÀ NỘI, NĂM 2017
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Luận văn không có
sự sao chép bất kỳ công trình nào trước đấy.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Học viên
HOÀNG LỆ NGA
4
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình tìm tòi và nghiên cứu dưới sự giúp đỡ tận tình của Thầy, Cô, tác
giả đã hoàn thành luận văn “Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất
thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên”. Để có được kết quả như ngày hôm nay, đầu
tiên, cho tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giảng viên của khoa
Sau Đại học – Trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình giảng dạy chúng em trong
suốt khóa học vừa qua.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Giang Thị Xuyến - người
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn..
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
DV
GTGT
HTK
KTTC
KTQT
KPCĐ
SP
SPDD
SX
TNHH
TM
TK
TSCĐ
VAS
Dịch vụ
Giá trị gia tăng
Hàng tồn kho
Kế toán tài chính
nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có hay không một loại hàng tồn
kho nào đó mà là sử dụng hàng tồn kho như thế nào và thông qua đó, điều quan
trọng hơn là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, quay
vòng nhanh vốn lưu động để tái sản xuất và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Hạch toán
kế toán hàng tồn kho với chức năng và nhiệm vụ cung cấp các thông tin chính xác,
kịp thời về hàng tồn kho cho nhà quản ly là một công cụ đắc lực góp phần nâng cao
hiệu quả quản ly và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế , vấn
đề đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác quản ly và hạch toán kế toán càng trở lên
cần thiết. Với mục tiêu đó , chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn
thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ra đời và
nhiều văn bản , quyết định , thông tư được ban hành quy định , hướng dẫn việc hạch
toán kế toán tại các doanh nghiệp.
Công ty TNHH SX thương mại và dịch vụ Anh Nguyên là một đơn vị có
khoản mục hàng tồn kho rất lớn xét cả về mặt số lượng và giá trị . Là một doanh
nghiệp bán lẻ hàng nội thất với hệ thống trên 4.000 mặt hàng , hệ thống gồm 11 siêu
8
thị phân phối trên địa bàn Hà Nội và Hồ Chí Minh . Chính vì vậy , công tác quản ly
và kế toán hàng tồn kho rất quan trọng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán hàng tồn kho , tác giả đã chọn
đề tài : “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương
mại và Dịch vụ Anh Nguyên “ .
2. Tổng quan Nghiên cứu:
Kế toán hàng tồn kho là một phần hành rất quan trọng đối với công tác kế toán
của một doanh nghiệp . Vì thế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này
nhưng ở các góc độ khác nhau , trong những hoàn cảnh và điều kiện khác nhau.Tác
9
- Phân tích để thấy được doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán nào
trong thực tế để đảm bảo được yêu cầu Hàng tồn kho một cách chặt chẽ hơn.
Trong luận văn thạc sỹ: “ Kế toán quản trị hàng tồn kho tại các doanh
nghiệp của công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng hà “,Tác giả Nguyễn Thị
Nhinh , Đại học Thương Mại , 2011 . Luận văn đã đưa ra được nhiều ly luận về
quản trị kế toán hàng tồn kho , đề câp đên các phương pháp được sử dụng để nghiên
cứu , đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ chế quản ly tại các doanh nghiệp của
công ty CP văn phòng phẩm Hồng Hà ; tập trung phản ảnh những vấn đề về thực
trạng tổ chức bộ máy kế toán , thực trạng về kế toán quản trị hàng tổn kho trên
những nội dung cơ bản.
Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán Hàng tồn kho
nhằm tăng cường quản lý tại Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây dựng Vận tải Đại
Cát Lộc”, tác giả Bùi Thị Lan Anh, Đại học Dân lập Hải Phòng, 2012
Tác giả đã hệ thống hóa , phân tích và làm sáng tỏ những ly luận cơ bản về tổ
chức kế toán Hàng tồn kho ở góc độ thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế
toán về hoạt động kinh doanh vận tải Vật liệu Xây dựng. Luận văn tiếp cận phần hành
Hạch toán Hàng tồn kho ở góc độ Kế toán tài chính. Tác giả cũng đưa ra giải pháp như
lập sổ danh điểm hàng tồn kho, sử dụng tài khoản cấp 2 , hoàn thiện trích lập dự phòng,
Hoàn thiện công tác kiểm kê, Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ.
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán Hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Kim Tín”, tác
giả Lê Thị Hồng Ngân, đại học Thương mại, 2013.
Về ly thuyết, luận văn tổng hợp và hệ thống ly luận chung Kế toán Hàng tồn kho
theo quy định văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Về thực tiễn: đi sâu phân tích thực trạng kế toán Hàng tồn kho tại Công ty Cổ
phần Kim Tín. Dựa trên quy định của văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành để qua đó thấy được ưu điểm và tồn tại, những mặt chưa
tốt trong công tác hạch toán Hàng tồn kho tại Doanh nghiệp theo quan điểm Kế toán
tài chính và Kế toán quản trị.
- Về thưc tiễn luận văn đi sâu phân tích thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên, qua đó đưa ra các
11
giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế
toán tại công ty TNHH TM SX và TM Anh Nguyên.
6. Phương pháp nghiên cứu :
*) Phương pháp luận: dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê Nin
- Sử dụng các phương pháp tổng hợp , thống kê , phương pháp phân tích , so
sánh …
-Khảo sát thực tế về tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH
thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên
*) Nghiên cứu các tài liệu, sách chuyên ngành, các công trình nghiên cứu
khoa học, bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu; Một số thông tư, nghị định, công
văn quy định chế độ tài chính hiện hành.
7. Kết cấu luận văn :
Ngoài phần mở đầu , kết luận các danh mục tài liệu và phụ lục, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 : Ly luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH sản xuất
thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên.
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH sản xuất
thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên.
12
tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất
nhập khẩu..). Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác
nhau giữa các loại hàng.
1.1.2. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) “ Hàng tồn kho là những tài
sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, trong quá trình sản
xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức hàng tồn kho hoặc vật dụng
trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ” [44.tr.99-111].
Theo IAS 02 hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: hàng hóa mua về để
bán, thành phẩm tồn kho, vật dụng chuẩn bị đưa vào quá trình sản xuất, giá trị của
sản phẩm dở dang. Theo IAS 02 hàng tồn kho của doanh nghiệp không bao gồm chi
phí xây dựng dở dang phát sinh từ các hợp đồng xây dựng, các công cụ tài chính,
gia súc, gia cầm nông lâm sản và các quặng khoáng sản của các nhà sản xuất; cũng
không bao gồm những hàng hóa thành phẩm vật tư hư hỏng, lỗi thời, không thể
dùng được trong sản xuất kinh doanh.
Khái niệm hàng tồn kho trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam về cơ
bản là thống nhất với khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán quốc tế 02.
Hơn nữa, trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam đã bổ sung thêm điều
kiện để xác định hàng tồn kho đó là quyền sở hữu về tài sản. Theo đó, đã xác định
rõ ràng được vấn đề nêu trên: đó là số hàng mua đang đi đường, hàng hóa đang gửi
bán nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì được tính là hàng tồn kho của
doanh nghiệp; còn hàng mà doanh nghiệp nhận ky gửi, nhận bán hộ, thuộc quyền sở
hữu của bên gửi hàng thì thuộc hàng tồn kho của bên gửi hàng.
14
Theo chuẩn mực số 02 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam “Hàng tồn
15
nguồn nào, quy cách phẩm chất ra sao. Theo đó hàng tồn kho trong doanh nghiệp
được chia thành:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để
phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang.
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự
trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm ,...
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự
toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp
thời cho khâu tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành
Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành:
Hàng tồn kho được mua vào:
+ Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp ngoài hệ thống thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các
nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hàng tồn kho tự sản xuất, gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh
nghiệp tự sản xuất, gia công tạo thành.
+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho được nhập từ
liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng...
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc
hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hình
thành. Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng
trong quá trình xây dựng kế toán, dự toán về hàng tồn kho. Đồng thời, việc phân
- Hàng tồn kho mất phẩm chất
Cách phân loại này giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn kho
trong doanh nghiệp. Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số dự
17
phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch
mua vào, bán ra hợp ly.
* Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản
Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được bảo
quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật
liệu trong kho và đang sử dụng....
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang
được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi
bán, hàng đang đi đường....
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến
hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong
quá trình bảo quản.
* Phân loại theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho được phân thành:
- Hàng mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng
gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Chi phi dịch vụ dở dang
Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có y nghĩa nhất định đối với nhà quản trị
doanh nghiệp. Do đó, tùy thuộc và yêu cầu quản ly của nhà quản trị doanh nghiệp
của nó trên bình diện ngành để có thể xác định được chính xác hao mòn nhằm hạn
chế rủi ro thiệt hại, thất thoát tài sản quan trọng này.
- Việc xác định tính giá hàng tồn kho có ảnh hưởng đến giá vốn từ đó ảnh
hưởng tới lãi chưa phân phối của doanh nghiệp .
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc
khó khăn phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều khoản mục hàng tồn
kho rất khó phân loại và định giá
1.1.2.4 .Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại
19
Từ các đặc điểm nêu trên của hàng tồn kho mà đặt ra những yêu cầu quản ly
phù hợp với những đặc điểm đó nhằm đảm bảo hiệu quả quản ly và kinh doanh :
Chỉ tiêu hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng trong quản ly kinh tế ( Cả về
vĩ mô và vi mô ), thông qua chỉ tiêu này mà cung cấp thông tin cho phân tích hoạt
động kinh tế , từ đó giúp đánh giá được thực trạng quá trình kinh doanh của các chi
nhánh và cửa hàng phân phối , tình hình thực hiện kế hoạch , đề ra được định hướng
kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên hàng tồn kho tại chi nhánh và cửa hàng phân phối
luôn vận động không ngừng , rất phức tạp cả về không gian , thời gian và tính chất ,
hình thái giá trị ,… do vậy để đảm bảo quản ly tốt hàng tồn kho đòi hỏi cần phải
đáp ứng được những yêu cầu sau :
-
Hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua , từng kho bảo quản ,
từng nơi sử dụng , từng người phụ trách vật chất ( thủ kho , cán bộ vật tư , nhân
-
-
giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp , giữa số ghi sổ với số thực tế tồn kho.
Để đảm bảo quản ly tốt hàng hóa thì hàng hóa nhập vào phải có nguồn gốc hợp
pháp , được niêm yết giá cả và được cập nhật thường xuyên.
1.2.
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1. Xử lý thông tin kế toán hàng tồn kho :
1.2.1.1. Cách tính giá hàng tồn kho :
a. Các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho :
Nguyên tắc giá gốc ( giá phí ) :
Theo VAS 01 giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm
giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến: bao gồm có những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và
chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu,
vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi
phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Chi phí không tính vào giá gốc hành tồn kho gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
được công khai trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc phù hợp:
Tất cả các giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kể là giá phí
xuất hiện ở kỳ nào nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu được ghi nhận.
Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáo tài chính
22
bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hướng phát triển thực của lợi nhuận doanh
nghiệp. Điều này có thể gây ra rủi ro thông tin cho những người sử dụng thông tin
tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán hàng tồn kho phải tính toán chính xác, phù
hợp giá trị hàng xuất (giá vốn) trong việc tạo ra doanh thu trong kỳ cũng như giá trị
hàng lưu kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán.
b. Xác định giá gốc hàng tồn kho trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại ,
dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về Hàng Tồn kho , các phương pháp
tính giá hàng tồn kho như sau :
Khi phản ánh trên sổ sách kế toán, HTK được phản ánh theo giá thực tế nhằm
đảm bảo nguyên tắc giá phí.
Giá thực tế của hàng mua vào được xác định theo công thức sau:
Giá trị thực
tế của hàng
Giá mua
=
mua vào
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và những hàng
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá mua của hàng hóa bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào.
+ Chi phí thu mua: như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, dịch vụ phí, lệ phí kho
bãi, chi phí bảo hiểm cho hàng mua, hao hụt trong định mức khi mua...
+ Các khoản thuế không hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT (theo phương pháp trực tiếp)
23
+ Chiết khấu thương mại: là số tiền mà người bán giảm cho người mua khi
mua hàng với số lượng lớn.
+ Giảm giá hàng mua: là số tiền mà người bán giảm cho người mua do hàng
kém phẩm chất, sai quy cách.
c. Xác định giá trị hàng xuất kho:
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các
đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế
hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của
hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản ly của doanh nghiệp .
Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong
suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ
những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo
thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 , để tính giá hàng tồn kho
xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
*Phương pháp giá bình quân:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp .
thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Phương pháp này có ưu điểm là
khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức
tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp
dụng ở các DN có ít chủng loại HTK , có lưu lượng nhập xuất ít.
Giá trị thực tế NVL,
CCDC, hàng hóa tồn kho +
Giá trị thực tế NL, VL và CCDC,
hàng hóa nhập kho từng lần
trước khi nhập
Số lượng NL, VL và CCDC,
sau mỗi lần nhập = Số lượng NVL của CCDC,
hàng hóa tồn kho trước khi + hàng hóa nhập kho của từng lần
Đơn giá bình quân
nhập
nhập
* Phương pháp nhập trước xuất trước (First In First Out - FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản
xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản
xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Ưu điểm của phương pháp này là: kế toán có thể tính được ngay trị giá vốn
hàng xuất kho cho tứng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho
kế toán ghi chép các khâu tiếp theo như cho quản ly. Trị giá vốn của hàng tồn kho
sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho
trên báo cáo kế toán có y nghĩa thực tế hơn.
doanh nghiệp quản ly
Căn cứ vào phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng và hệ
thống tài khoản kế toán ban hành. Kế toán hàng tồn kho sử dụng các tài khoản sau:
- TK 151 “Hàng mua đang đi trên đường”
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”