luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động xuất khẩu tại công ty may xuất khẩu SSV - Pdf 41

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn có
nguồn gốc rõ ràng.
Hải Dương, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thu Nga


2

2

MỤC LỤC


3

3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


4


Tuy nhiên, khái niệm được sử dụng nhiều hơn cả là: Hoạt động kinh doanh
xuất khẩu hàng hóa là hoạt động mà hàng hóa, dịch vụ của quốc gia này được buôn
bán trao đổi với các quốc gia khác thông qua các hợp đồng ngoại thương.
Dù được hiểu theo nghĩa nào thì xuất khẩu cúng đóng một vai trò rất quan
trọng. Nó được thừa nhận như một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là
phương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.1.2. Đặc điểm về xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu
a. Đặc điểm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa phải được thực hiện thông qua hợp đồng ngoại
thương được ký kết giữa các chủ thể thuộc các nước khác nhau và trụ sở của các
bên nhất thiết phải nằm ở các nước khác nhau trừ trường hợp một bên trong hợp
đồng có trụ sở thuộc khu chế xuất 100% vốn nước ngoài. Do vậy, hàng hoá khi xuất
khẩu không nhất thiết phải rời khỏi biên giới Việt Nam mà có thể chuyển vào khu
chế xuất 100% vốn nước ngoài hoặc được chuyển sang một đơn vị kinh doanh khác
theo một hợp đồng ngoại thương khác. Ngược lại, không phải mọi hành vi đưa hàng
hoá ra khỏi biên giới Việt Nam đều là hoạt động xuất khẩu hàng hoá, đó là những
hàng hoá được đưa đi hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. Đồng tiền dùng trong quan
hệ thanh toán có thể là ngoại tệ với một trong hai nước hoặc là ngoại tệ với cả hai.
Thông thường người ta dùng ngoại tệ mạnh để thanh toán như: USD, DEM, FRF,
EURO, JPY vv....
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không chỉ chịu sự điều chỉnh của các quy định
pháp lý trong nước mà còn phụ thuộc vào các quy tắc và thông lệ quốc tế như các
quy trình của một phương thức giao dịch, trị giá hàng hoá xuất khẩu thường được
căn cứ vào giá của mặt hàng đó ở sở giao dịch, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được
xác định rõ trong từng điều kiện cơ sở giao hàng được quy định cụ thể trong
Incoterms 2010, bao gồm 11 điều kiện.
- Các điều khoản dùng chung cho bất kỳ loại hình vận chuyển nào:
EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
FCA – Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở


trường khác nhau so với các doanh nghiệp đã bước vào giai đoạn trưởng thành và


7

phát triển. Chính vì vậy mà nghiên cứu các hình thức xuất khẩu hàng hóa có vai trò
rất quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Có nhiều phương thức để doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước
ngoài trong đó có một số phương thức chính như sau: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu
ủy thác và phương thức xuất khẩu khác. Phương thức xuất khẩu có ý nghĩa quan
trọng với tiếp thị quốc tế. Khi lựa chọn phương thức xuất khẩu nhà xuất khẩu phải
xem xét sự giống và khác nhau giữa thị trường nước ngoài và thị trường trong nước
đó là biểu thuế suất, lịch trình giao hàng, hiểu biết về hàng hóa và lợi thế cạnh
tranh.
 Xuất khẩu trực tiếp.

Với phương thức xuất khẩu trực tiếp, nhà sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện
toàn bộ tiến trình xuất khẩu tức là các đơn vị tham gia xuất khẩu có thể trực tiếp
tham gia đàm phán ký kết hợp đồng trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng
trong khuôn khổ quản lý của nhà nước mà không sử dụng các công ty trung gian.
Do trở thành nhà xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm toàn bộ
về hoạt động xuất khẩu và bắt đầu từ việc xác định khách hàng mua cho tới việc thu
tiền. Để có thể xuất khẩu được hàng hóa trực tiếp doanh nghiệp phải có bộ phận
chuyên trách xuất khẩu Bộ phận này có thể độc lập với bộ phận bán hàng trong
nước và được cấp tài chính theo yêu cầu. Nhân viên của bộ phận này nhất thiết phải
được đào tạo về nghiệp vụ ngoại thương.
Xuất khẩu trực tiếp có những lợi thế sau:
- Giảm được chi phí trung gian (nhều khi chi phí này rất lớn dẫn đến lợi nhuận
bị chia sẻ) nâng cáo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Thông qua thương thảo trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra hiểu

điều kiện và kinh nghiệm xuất khẩu để ủy thác cho họ xuất khẩu hộ hàng hóa của
mình ra nước ngoài. Hoặc doanh nghiệp có đủ điều kiện để xuất khẩu nhưng không
có nhu cầu về xuất khẩu có thể nhận ủy thác xuất khẩu để xuất khẩu hàng hóa cho
một công ty khác để thu phí ủy thác.
- Bên ủy thác xuất khẩu: Là đơn vị có nhu cầu về xuất khẩu hàng hóa có
nguồn lực hoặc khả năng thanh toán nhưng vì một lý do nào đó không có chức năng
xuất khẩu, không đủ điều kiện kỹ thuật hoặc tiến hành hoạt động nhưng không hiệu
quả nên phải ủy thác nhiệm vụ xuất khẩu cho một công ty khác đồng thời thanh
toán một khoản phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.


9

- Bên nhận ủy thác xuất khẩu: Là đơn vị có khả năng đàm phán ký kết và thực
hiện hợp đồng nhưng không có nhu cầu về xuất khẩu mà chỉ đứng ra để thực hiện
dịch vụ xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu đồng thời sẽ thu được phí ủy thác.
Những lợi thế của xuất khẩu ủy thác là:
- Doanh nghiệp có thể tập trung vào sản xuất mà không cần suy nghĩ đến lĩnh
vực pháp lý và bí quyết xuất khẩu. Nhưng điều này không có nghĩa là doanh nghiệp
không cần sự hiểu biết nhất định nào về công tác xuất khẩu.
- Doanh nghiệp có lợi do sử dụng khả năng chuyên môn của đơn vị làm dịch
vụ xuất khẩu.
Bất lợi cho xuất khẩu ủy thác: Nhà xuất khẩu có thể mất quyền giám sát về
kinh doanh nếu công ty nhận ủy thác không trung thực. Trong nền kinh tế một số cá
nhân và tổ chức được ủy thác có thể không chung mục tiêu với nhà sản xuất.
 Những phương thức xuất khẩu khác.

Là các hình thức hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài trong đó
doanh nghiệp nước ta và doanh nghiệp nước ngoài hợp tác với nhau về một hay
nhiều mặt như góp vốn, chuyển giao công nghệ, sản xuất và bán hàng. Hình thức

giá trị cho hàng hoá và từ đó tính ra số ngoại tệ dùng thanh toán cho nhau. Thường
người ta có xu hướng chọn một đồng tiền ổn định cao để làm đồng tiền tính toán
b. Đồng tiền thanh toán: Là đồng tiền mà hai bên sẽ sử dụng để chi trả cho
nhau. Đồng tiền thanh toán trước tiên phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và sau đó
là phổ biến với tập quán trong thanh toán quốc tế.
c. Điều kiện đảm bảo hối đoái:
+ Điều kiện đảm bảo ngoại hối: do ngoại tệ thanh toán thường chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường kinh tế, chính trị … làm đồng tiền thanh toán
có thể bị mất giá trị hoặc tăng giá quá nhanh. Trong từng trường hợp bên xuất khẩu
hoặc nhập khẩu đều có thể được lợi hoặc chịu thiệt hại. Để tránh những rủi ro từ
việc chỉ gắn giá trị thanh toán với một đồng tiền, người ta có thể sẽ chọn một ngoại
tệ khác ổn định hơn, gắn giá trị thanh toán với biến động tỷ giá của đồng tiền
thanh toán và đồng tiền được chọn để đảm bảo ngoại hối.
+ Điều kiện địa điểm thanh toán: Các bên tham gia giao dịch ngoại thương có
thể chọn một địa điểm bất kỳ làm nơi nhận thanh toán.Việc chọn lựa này tùy thuộc


11

vào yêu cầu công việc và mối quan hệ giữa các bên. Thông thường điạ điểm nhận
thanh toán là nước xuất khẩu vì như thế dễ dàng tạo thuận lợi cho bên xuất khẩu thu
hồi vốn và trang trải các chi phí xuất khẩu… tuy nhiên cũng có trường hợp việc
thanh toán diễn ra ở nơi được chỉ định không phải là nước xuất khẩu có thể chuyển
vốn từ hoạt động xuất khẩu đến đầu tư tại đó hoặc nơi đó chính là nguồn cung ứng
hàng hoá chính cho hoạt động xuất khẩu…
+ Điều kiện về thời gian thanh toán: Trả trước, ngay, sau hoặc hỗn hợp.Đối
với điều kiện này thường phải kèm theo một mốc thời gian mà hai bên thống nhất
lấy đó làm cơ sở tính thời gian. Những mốc thời gian thường được chon là ngày ký
vận đơn cho lô hàng đã xuất khẩu, ngày ký phát hối phiếu, ngày chấp nhận hối
phiếu hoặc một mốc thời gian bất kỳ mà hai bên thống nhất chọn lựa làm cơ sở.

ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền
mặt hay chuyển khoản. Người có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ
cấp cho người gửi tiền một quyển séc. Mỗi lần muốn rút tiền ra thì lập một tờ séc
đưa đến ngân hàng để lĩnh tiền.
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ
thống ngân hàng phát triển cao. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được sử dụng
hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng được sử
dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và về
các chi trả phí mậu dịch khác.
c. Kỳ phiếu
Kỳ phiếu (hay đối với một số nước gọi là Hối phiếu nhận nợ) là một tờ giấy
hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất
định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định
trong kỳ phiếu đó.
Ngược lại với hổi phiếu, kỳ phiếu do con nợ viết ra để hứa cam kết trả tiền cho
người hưởng lợi. Với tính thụ động trong thanh toán như vậy, trong thanh toán quốc
tế , kỳ phiếu ít thông dụng hơn hối phiếu.
d. Thẻ thanh toán.
Ngày nay ở nhiều nước trên thế giới đã chuyển sang sử dụng phổ biến thẻ
nhựa. So với Séc, thẻ nhựa có nhiều ưu điểm hơn nếu xét về phương tiện rút tiền và


13

thanh toán. Thẻ nhựa có thể dùng để rút tiền mặt tại các máy tự động, các quầy tự
động đặt tại các điểm giao dịch công cộng và ngân hàng để thanh toán. Thẻ nhựa
xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1914 và ngày ngay nó đã trở thành một phương
tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới với tính an toàn cái
và nhanh chóng tiện lợi khi thanh toán bằng thẻ.

điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng
mới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng.
c. Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng ( Letter of credit- L/C): là
một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng ) theo
yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho
người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do
người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng
một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong thư tín dụng. Với
phương thức này người bán được đảm bảo thu được tiền hàng, còn người mua được
đảm bảo chỉ trả tiền khi người bán xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ khi ngân
hàng đã kiểm tra bộ chứng từ.
Quy trình thực hiện:
Người mua

Người bán

(4)
(1)

(7)

(8)

(3)

(5)

(6)

(2)

hiện chuẩn mực, chế độ kế toán… Trong đó kế toán xuất khẩu bị chi phối chủ yếu
bởi các văn bản pháp lý sau: CMKT số 02 - Hàng tồn kho, CMKT số 10 - Ảnh
hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, CMKT số 14 – Doanh thu và thu nhập
khác, chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC nay là Thông tư 200/2014/TTBTChướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định
15/2006/QĐ-BTC, thông tư số 161/2007/TT – BTC hướng dẫn thực hiện 3 chuẩn
mực trên.
1.2.1.1. Quy định về ghi nhận daonh thu xuất khẩu theo CMKT số 14 – Doanh
thu và thu nhập khác
Kế toán xuất khẩu cần đặc biệt chú ý đến thời điểm ghi nhận doanh thu. Điều
này có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán nhằm phản ánh 1 cách chính xác
doanh thu, các khoản chi phí và thuế xuất khẩu.
a. Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Theo điều 10 - CMKT số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:


16

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trong đó có một số điểm cần lưu ý:
(i) Doanh nghiệp cần xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
trong từng trường hợp. Thông thường thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng
với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa cho người mua. Đối với nghiệp vụ xuất khẩu, thời điểm này

Chuẩn mực này quy định cách tính giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm 2 loại giá
: giá vốn hàng mua và giá xuất kho hàng bán.
- Giá vốn hàng mua: là giá phản ánh sự biến động của hàng hóa trên sổ kế toán
theo nguyên tắc giá phí, được phản ánh theo giá mua thực tế sau
Giá mua
hàng hóa để
XK

= Giá ghi
trên hóa
đơn

+ thuế
Các khoản
+ Chi phí
+ Các khoản
không giảm
hoàn trừ,
lại chiết khấu th
phát sinh
trong quá
trình mua

Theo đó thì giá vốn hàng mua gồm : chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình mua hàng. Cụ thể là với
hàng mua để xuất khẩu thì khoản chi phí mua sẽ bao gồm: giá mua, các loại thuế
không được khấu trừ ( thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp…), chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, bảo quản và các
chi phí liên quan khác. Các loại chi phí này cần được tập hợp riêng để tính vào giá
gốc hàng mua.

Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất
kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền. Khi phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam,
hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ
kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt
Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế
toán (tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước).


20

Với các TK Nợ phải trả, Nợ phải thu
- Đối với bên Có của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các tài khoản
nợ phải thu, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán
bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán
theo tỷ giá giao dịch; cuối năm tài chính có các số dư Nợ phải trả, hoặc dư Nợ phải
thu có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
cuối năm tài chính.
- Đối với bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các tài khoản
nợ phả thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế
toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá
hối đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ. Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong kỳ kế toán, các khoản

* Bộ chứng từ vận tải:
- Vận đơn (đường biển, đường sắt, đường hàng không..)
- Biên lai thuyền phó, giấy gửi hàng đường biển, phiếu gửi hàng…
* Bộ chứng từ bảo hiểm:
- Hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
- Đơn bảo hiểm
* Bộ chứng từ hải quan: là bộ chứng từ mà theo quy định của pháp luật, chủ
hnàg phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi hàng hóa đi qua biên giới nước xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan: do chủ hàng khai báo về hàng xuất khẩu theo mẫu quy định.
- Giấy phép xuất khẩu hoặc hạn ngạch xuất khẩu.
- Giấy thông báo thuế.
* Bộ chứng từ thanh toán:
- Giấy báo có


22

- Bản sao kê của ngân hàng
- Hóa đơn dịch vụ
- Hóa đơn chi vận tải.
* Bộ hồ sơ hoàn thuế: là những chứng tù cần thiết khi doanh nghiệp gửi cơ
quan thuế đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng mua để xuất khẩu
- Bảng liệt kê hồ sơ hoàn thuế.
- Đề nghị hoàn thuế.
- Bảng kê tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn.
- Bảng kê chứng từ chứng minh xuất khẩu (nếu lý do hoàn là xuất khẩu)
- Bộ chứng từ theo từng hợp đồng xuất khẩu trong bảng kê bao gồm: Hợp
đồng thương mại, phụ lục của hợp đồng thương mại (nếu có), hóa đơn thương mại,
bảng kê chi tiết, tờ khai hải quan có chứng nhận thực xuất, vận đơn, hóa đơn GTGT
hàng xuất khẩu, giấy báo có, chứng từ chứng minh trừ tiền hàng (nếu có).

Nhóm tài khoản doanh thu:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp và tùy theo phương thức
xuất khẩu mà có thể mở chi tiết cho từng loại doanh thu.
- Bên Nợ:
+ Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
- Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK511 không có số dư cuối kỳ, gồm các TK cấp 2 là:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ



Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu:
Theo TT 200, sử dụng 3 tài khoản:
- Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Theo QĐ 48, sử dụng tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm
các tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại


24

- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

- Bên Có : + Số tiền người nhập khẩu đã thanh toán.
+ Số tiền người nhập khẩu ứng trước.
- Dư Nợ : Số tiền còn phải thu của người nhập khẩu còn đến cuối kỳ.
Tài khoản 331 – Phải trả người bán: dùng để phản ánh các khoản phải thanh
toán với người bán hàng xuất khẩu và người cung cấp dịch vụ cho doang nghiệp.
- Bên Nợ : + Số tiền đã thanh toán cho người bán.


25

+ Số tiền doanh nghiệp trả trước cho người bán.
- Bên Có : Số tiền phải trả cho người bán phát sinh trong kỳ.
- Dư Có : Số tiền còn phải trả cho người bán cuối kỳ.


Tài khoản sử dụng trong kế toán xuất khẩu ủy thác:
Tài khoản 1388 – Phải thu khác:
- Bên Nợ : Số tiền phải thu khác phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Số tiền đã thu được.
- Dư Nợ: Số tiền còn phải thu cuối kỳ.
Tài khoản 3388 – Phải trả khác:
- Bên Nợ: Số tiền đã trả
- Bên Có: Số tiền phải trả khác phát sinh trong kỳ
- Dư Có: Số tiền còn phải trả cuối kỳ
Ngoài ra, đơn vị nhận ủy thác còn sử dụng TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ,
ký gửi để theo dõi riêng trị giá của hàng nhận XKUT
Bên cạnh đó, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp còn sử dụng các tài khoản:
TK111 – Tiền mặt, TK112 – Tiền gửi ngân hàng, TK133 – Thuế GTGT đầu vào,
TK333 – Thuế XK, TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK 1592 – Dự phòng phải
thu khó đòi…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status