1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Hiệp
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin có lời cảm ơn chân
thành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu này.
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. ĐẶNG VĂN
LƯƠNG, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
tiến hành thực hiện đề tài này.
Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại; Khoa Sau đại học;
các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều
kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhưng với khả
năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong
nhận được sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cũng như từ các
độc giả quan tâm để tôi có thể nâng cao hơn nữa kiến thức của mình sau này.
Ủy ban nhân dân
Nghĩa đầy đủ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy..................................................................................….36
Bảng 2.2: NSNN cấp cho BVĐKT Hà Tĩnh từ năm 2013-2015……………….…40
Bảng 2.3: Nguồn thu viện phí, BHYT, và thu khác của BVĐKTHT năm 2013 –
2015.......................................................................................................................4
2
Bảng 2.4: Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của BVĐKT Hà Tĩnh từ
năm 2014 đến
2015...............................................................................................44
4
Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn thu của BVĐKT Hà Tĩnh năm 2013-2015.................45
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ quy trình kiểm tra việc luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh………………………………………………....….76
5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Báo cáo tài chính
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ tài chính
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn
Ngân sách nhà nước
Sự nghiệp công lập
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
7
DANH MỤC BẢNG
STT
1.
2.
3.
4.
TRANG
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính c TĩnhSơ đồ tổ quy t
Trong những năm gần đây, mặc dù tình hình kinh tế - chính trị trên thế giới có
nhiều biến động phức tạp và tác động trực tiếp đến tình hình trong nước nhưng Việt
Nam vẫn đang tiếp tục nổổ lực thực hiện những bước đi vững chắc trong quá trình
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cũng như tiến trình hợp tác quốc tế sâu
rộng và đã đạt được nhiều thành quả tốt đẹp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
đất nước thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước cũng đã
từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã
hội. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát
triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày
càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì
phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp
được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán
thu – chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
Bệnh viện đa khoa Ttỉnh Hà Tĩnh là một trong những đơn vị hành chính sự
nghiệp có thu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tTỉnh Hà Tĩnh, nhất là
trong việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh. Sự lớn mạnh về quy
mô, chất lượng của Bệnh viện là một trong những điều kiện thuận lợi giúp Tỉnh Hà
Tĩnh cũng như đất nước thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong các giai
đoạn. Những năm qua, cùng với sự ra đời và đổi mới của nhiều chính sách đặc biệt
là các chính sách có liên quan trực tiếp đến ngành y tế đã tác động mạnh mẽ đến cơ
chế quản lý tài chính và hoạt động kế toán của Bệnh viện đa khoa Ttỉnh Hà Tĩnh.
các bệnh viện thuộc bộ y tế, chưa hướng vào các bệnh viện địa phương.
Luận văn thạc sĩ: “Tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện công lập
trực thuộc bộ y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Thu Phượng
– Trường đại học thương mại đã làm rõ sự cần thiết và hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán trong các bệnh viện công lập trực thuộc bộ y tế trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Tuy nhiên đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu vào tổ chức công tác kế toán chứ
chưa đi sâu vào kế toán hoạt động thu, chi của các bệnh viện.
Phần lớn các trường đại học công lập Việt Nam đặc biệt là các trường đại
học có thương hiệu, bề dày lịch sử đã sẵn sàng tự chủ vì bản thân các trường đại học
công lập đã bắt đầu tự chủ tài chính và tuyển sinh riêng theo quy định của Bộ giáo
11
dục và đào tạo. Luận văn Thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi và kết
quả hoạt động tài chính tại các trường Đại học công lập trong điều kiện thực
hiện tự chủ tài chính”, chuyên ngành kế toán của Đoàn Đức Dương do
PGS.TS.Phạm Thu Thủy hướng dẫn – 2008; và luận văn Thạc sỹ “Kế toán hoạt
động thu, chi tại các trường cao đẳng trực thuộc bộ xây dựng ở miền Bắc” của
Hoàng Ngọc Bé do PGS.TS Nguyễn Phú Giang – 2012. chuyên ngành kế toán của
Đoàn Đức Dương – Trường Đại học Thương Mại. Phần lớn các trường đại học
công lập Việt Nam đặc biệt là các trường đại học có thương hiệu, bề dày lịch sử đã
sẵn sàng tự chủ vì bản thân các trường đại học công lập đã bắt đầu tự chủ tài chính
và tuyển sinh riêng theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Luận văn đã khá
thành công khi đi vào nghiên cứu một vấn đề đang rất được quan tâm. Trên cơ sành
công khi đi và, lun cơ sành công khi đi vào nghiên cứu một vấn đề đang rất được
quan tâm. ục và đào tạo tài chínhày lịch sử đã sẵn sàng tự chủ vì bản thân các
trường đại học công lập đã bắt đầu tự chủ tài chính và tuyra những tồn tại và đưa ra
đề xuất để hoàn thiện chế độ tài chính. Tuy nhiên, s công khi đi vào nghiên cứu một
vấn đề đang rất được quan tâm. ục và đào t, có nhiên, s công khi đi vào nghiên cứu
Tuy nhiên, Ngoài ra, công tác kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện đa khoa
tTỉnh Hà Tĩnh còn có một số đặc thù riêng nên luận văn không trùng hợplắp với các
công trình nghiên cứu trên và một số công trình khác được công bố gần đây.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan kế toán
hoạt động thu – chi tại các đơn vị SNCL.
Thứ hai, khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu –
chi tại Bệnh viện đa khoa Ttỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa
Ttỉnh Hà Tĩnh.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả đã nghiên cứu các chế độ chính
sách liên quan đến đến đề tài, tham khảo các bài báo, bài luận án, luận văn, tra cứu
thông tin trên internet thông qua công cụ tìm kiếm google…
13
- Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu: Đây là phương pháp rất quan trọng
trong qua trình thực hiện đề tài. Tác giả đi sâu vào quan sát tìm hiểu phân tích
thực trạng thu chi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Tài liệu mà tác giả xem xét
chủ yếu là các chứng từ kế toán năm 2015, các sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp;
các biểu mẫu báo cáo như Báo cáo tài chính năm 2014, các chính sách trong quản
lý mà đơn vị đang áp dụng.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu Phương pháp xử lý dữ liệu là
phép biện chứng duy vật lịch sử. Từ các thông tin thu được, thông qua các phương
pháp thu thập dữ liệu xử lý có tính nguyên tắc như logic, tổng hợp, phân tích… và
động kế toán thu, chi trong giai đoạn tới.
- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng trong việc hệ thống hóa các vấn đề lý
luận liên quan đến hoạt động kế toán thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Trên cơ sở đó, tác giả vận dụng trong việc đưa ra thực trạng cũng như phân tích,
đánh giá cụ thể hoạt động kế toán thu, chi tại đơn vị được lựa chọn nghiên cứu, từ
đó chỉ ra rõ ưu điểm, hạn chế để đưa ra giải pháp, kiến nghị phù hợp lý luận và thực
tiễn.
để nghiên cứu thực trạng từ đó đưa ra được các vấn đề và giải pháp phù hợp
nhất.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa Ttỉnh Hà Tĩnh.
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung : Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, liên quan đến kế
toán hoạt động thu chi tại các đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động
và nghiên cứu thực trạng về kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa Ttỉnh
Hà Tĩnh..
Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tTỉnh Hà Tĩnh.
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động
thu, chi tại Bệnh viện đa khoa tTỉnh Hà Tĩnh năm 2015.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dựa trên kết quả nghiên cứu, về mặt khoa học, luận văn không chỉ góp phần
quan trọng trong việc hệ thống hóa mà còn làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hoạt
động thu – chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, luận văn còn là tài liệu
15
tham khảo, phục vụ công tác học tập. Ngoài ra, những đóng góp này của luận văn
còn làm cơ sở để phát triển các công trình nghiên cứu có liên quan, hoạch định
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của
pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước.
Hoạt động của các đơn vị SNCL không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp mà
nhằm cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bền vững cho xã
hội. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Đơn vị SNCL có quyền chủ động,
tự quyết, tự chịu trách nhiệm, sử dụng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động, sắp xếp bộ máy tổ chức và lao động hợp lý góp phần tăng thu nhập, phúc lợi
cho người lao động.
Tuy nhiên, việc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán của đơn vị SNCL phải tuân
thủ các quy định theo đúng Luật pháp, đúng mục đích, trong phạm vi dự toán đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu
theo quy định, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước.
Từ đó, ta có thể thấy rằng, đơn vị SNCL được xác định qua các tiêu chuẩn sau:
- Có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương hoặc
địa phương;
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính
trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ hiện hành của
Nhà nước;
- Có bộ máy tổ chức được biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo
quy định của Nhà nước;
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng để phản ánh các
khoản thu, chi tài chính theo quy định hiện hành.
17
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện
phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán
theo quy định.
* Theo Quyết định 08/2004/QĐ-TTG ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính
phủ đơn vị sự nghiệp công được chia làm ba loại:
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
- Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có thu
* Theo khoản 2 điều 9 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/10/2011 2010
của Quốc Hội thì Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (còn được gọi là đơn vị sự nghiệp
công lập được giao quyền tự chủ);
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực
hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (còn được gọi là đơn vị sự nghiệp
công lập chưa được giao quyền tự chủ).
* Theo khoản 1 điều 4 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ : “Quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập” thì Đơn vị sự
nghiệp công lập được phân loại dựa vào những căn cứ sau:
- Ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ
được giao và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập;
-Tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công
lập;
- Cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
* Theo mục 3 điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã ghi: Căn cứ
khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được phân loại để thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
của đơn vị (%)
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
20
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
* Nếu phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm :
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền và báo chí.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế.
- Đơn vị sự nghiệp khác.
1.2. Hoạt động thu, chi và yêu cầu quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1. Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1. Nội dung thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Tùy vào đặc điểm hoạt động của các đơn vị SNCL mà nguồn thu của các đơn
vị sự nghiệp được hình thành từ một hay nhiều nguồn khác nhau, các nguồn thu đó
có thể là:
* Nguồn ngân sách Nhà nước cấp.
Kinh phí do Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp là nguồn tài chính do NSNN thu
từ thuế để chi cho các hoạt động của đơn vị SNCL. Nguyên tắc phân bổ các khoản
ngân sách này cho các đơn vị, đối tượng thụ hưởng ngân sách là theo định mức và
theo tiêu chí phân bổ được cơ quan có thẩm quyền quyết định, bao gồm :
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối
viện phí, lệ phí…). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ với nguồn thu được để lại đơn vị sử
dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với từng loại phí và lệ phí.
Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của
đơn vị, cụ thể:
- Sự nghiệp giáo dục và dào tạo thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong
và ngoài nước, thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập,
22
sản phẩm thí nghiệm, thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ
chức, cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm, thu từ các hoạt động cung
ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác) thu từ các dịch
vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật.
- Sự nghiệp văn hóa, thông tin thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim,
các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cung ứng dịch
vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim, thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo
trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, thu phát hành báo chí, thông tin
cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Sự nghiệp thể dục, thể thao thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản
quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Sự nghiệp kinh tế thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ lợi,
thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành khác,
các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
* Nguồn thu từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng cho theo quy định của
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp
phục vụ công tác thu phí và lệ phí, các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa
thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ
cho công tác thu phí và lệ phí.
- Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),
kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định hiện hành, nguyên, nhiên, vật liệu, lao
vụ mua ngoài, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định, chi trả lãi tiền vay,
lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức, chi các khoản thuế phải
nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
24
* Chi hoạt động không thường xuyên là những khoản chi không mang tính
thường xuyên, ổn định thường là những khoản chi liên quan đến các chức năng,
nhiệm vụ được cấp trên giao cho bao gồm:
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành là
các khoản chi để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia , thực hiện các
nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn đầu tư
của nước ngoài theo quy định.
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định căn cứ
vào nghị định 132 ngày 8/8/2007 của chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế và
thông tư số 02 ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
nghị định 132.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,viên chức.
- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
trình sử dụng nguồn thu sự nghiệp để thực hiện các hoạt động trong chức năng
nhiệm vụ chính được giao.
Đối với hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị SNCL, do đặc thù các khoản thu sự
nghiệp là các khoản thu liên quan đến số phí, lệ phí mà đơn vị được phép giữ lại,
hay các khoản thu liên quan đến việc cho thuê địa điểm… Nên ở đơn vị sẽ phát sinh
các khoản chi phí tương ứng liên quan đến các khoản thu sự nghiệp trên như:
- Thanh toán tiền công phục vụ cho công tác thu sự nghiệp.
- Thanh toán tiền văn phòng phẩm, các chi phí phát sinh liên quan đến các
dịch vụ công cộng, chi phí liên quan đến nghiệp vụ thu sự nghiệp.
Đối với đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao,
kinh tế… sau khi được sử dụng để chi các khoản liên quan trực tiếp đến hoạt động
thu thì nhà nước cho phép được dùng để bổ sung kinh phí thường xuyên và chi phục
vụ cho các hoạt động trong chức năng nhiệm vụ chính được giao tương tự như
nguồn kinh phí thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp.
1.2.2.3. Hoạt động thu chi sản xuất kinh doanh
Ở đơn vị SNCL có hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), thì nguồn thu từ
hoạt động này chính từ việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ
tùy theo chức năng của đơn vị sự nghiệp. Ngoài ra, đơn vị còn có thể thu được các
khoản thu liên quan đến việc đầu tư tài từ nguồn tiền nhàn rỗi. Nguồn thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanhSXKD đó được sử dụng để trang trải các chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hay hoạt động đầu tư tài chính như: