BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
TỐNG THỊ ĐÀO
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI CÁC
BỆNH VIỆN CÔNG LẬP THUỘC SỞ Y TẾ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
TỐNG THỊ ĐÀO
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI CÁC
BỆNH VIỆN CÔNG LẬP THUỘC SỞ Y TẾ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số
: 60 34 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS.Nguyễn Thị Hồng Lam
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, các thầy cô trong khoa và nhà trường
cũng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt. Tôi xin cảm ơn rất nhiều!
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, người thân và bạn
bè của tôi. Tất cả mọi người đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
quá trình thực tập.
Dù đã rất cố gắng, xong bài luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các thầy cô cùng toàn thể các bạn.
Xin chân thành cảm ơn
iii
MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........................................................................................................................ i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO....................................................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1.“Tính cấp thiết của đề tài”...........................................................................................................................1
2. Tổng quan các nghiên cứu về kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập.....................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................5
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu..................................................................................6
7. Kết cấu của Luận văn..................................................................................................................................6
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP.......................................................................................................................................................... 8
1.1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập.................................................................8
a. Khái niệm....................................................................................................................................................8
1.3. Kế toán hoạt động thu chi ở các đơn vị sự nghiệp công lập.................................................................27
KẾT LUẬN CHƯƠNG I.............................................................................................................................. 44
Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu nội dung chương 1 đã làm rõ một số vấn đề
có tính chất lý luận về tình hình, đặc điểm, cơ chế tài chính tại các ĐVSN công lập. Đặc biệt tập trung
Sơ đồ1.3. Mô hình phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ..........................................26
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức tại các bệnh viện.......................................................................................... 49
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại bệnh viện đa khoa Chương Mỹ.....................................................49
Sơ đồ 2.3:(Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của bệnh viện ĐK Chương Mỹ)................................................50
Bảng 2.1. Tổng hợp kinh phí sự nghiệp y tế đã sử dụng năm 2016...........................................................57
Bảng 2.2. Danh mục một số báo cáo kế toán đang sử dụng.....................................................................71
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Quy trình quản lý thu chi.............................................................................................. 24
Sơ đồ1.2. Mô hình phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ...........................................................26
Sơ đồ1.3. Mô hình phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ..........................................26
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức tại các bệnh viện.......................................................................................... 49
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại bệnh viện đa khoa Chương Mỹ.....................................................49
Sơ đồ 2.3:(Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của bệnh viện ĐK Chương Mỹ)................................................50
Bảng 2.1. Tổng hợp kinh phí sự nghiệp y tế đã sử dụng năm 2016...........................................................57
Bảng 2.2. Danh mục một số báo cáo kế toán đang sử dụng.....................................................................71
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ ĐẦY ĐỦ
BCTC
KCB
Khám chữa bệnh
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
TK
Tài khoản
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
HCSN
Hành chính sự nghiệp
XDCB
Xây dựng cơ bản
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
chủ của các cơ sở y tế phần nào bị giới hạn.”
Với chủ trương xã hội hóa các dịch vụ công trong đó có dịch vụ KCB đã buộc
các cơ sở y tế có những bước chuyển mình trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ
KCB nhằm đa dạng nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hiện có để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày
càng khốc liệt. Các dịch vụ KCB trong các bệnh viện công lập ngày càng trở lên đa
dạng và phong phú. Điều đó đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ được các hoạt
động thu, chi tuân thủ quy định của chế độ kế toán HCSN. Song song với việc quản
lý tốt hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng CSSK thì quản lý thu, chi cũng
là một yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của các bệnh viện.
Hiện nay các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội là một trong những đơn
vị HCSN có thu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thành phố Hà Nội,
2
nhất là trong việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế trên địa bàn thành phố. Trong
thời gian qua công tác kế toán thu, chi tại các bệnh viện còn nhiều điểm bất cập cần
phải hoàn thiện. Xuất phát từ những lý do trên nên em chọn đề tài “Kế toán hoạt
động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội” để làm đề tài luận
văn của mình, với mong muốn góp phần vào hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại
các bệnh đang hoạt động trong tình trạng quá tải hiện nay sao cho phù hợp với yêu
cầu đổi mới của đất nước.
2. Tổng quan các nghiên cứu về kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị
sự nghiệp công lập
Để hoàn thiện kế toán công nói chung và kế toán đơn vị HCSN nói riêng, có
không ít tác giả đã nghiên cứu về đề tài này. Mặc dù các đề tài đều đã đề cập được
nội dung cơ bản liên quan đến kế toán thu chi tại đơn vị HCSN, nhưng các công
trình nghiên cứu vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu, thiếu tính khách quan trong việc đề
xuất các giải pháp. Do vậy giá trị thực tiễn của các đề tài nghiên cứu còn thấp. Tác
đã bao hàm hết.
Luận văn thạc sĩ “ Kế toán hoạt động, thu,chi dịch vụ đào tạo tại các trường
đại học công lập trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hằng do PGS.TS
Phạm Đức Hiếu hướng dẫn- 2015. Luận văn đã khái quát được những vấn đề lý
luận, thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại các trường đại học công lập trên địa
bàn Hà Nội, từ đó đưa ra được yêu cầu của việc hoàn thiện.Tuy nhiên đề tài mới chỉ
tập trung nghiên cứu hoạt động đào tạo liên kết chưa mở rộng nghiên cứu các dịch
vụ đào tạo khác. Giải pháp còn mang tính định hướng.
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc
Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng” của tác giả Đặng Thị Thảo Nguyên – Trường đại
học Đà Nẵng do PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên hướng dẫn-2015.Luận văn đã
trình bày được khái niệm,đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp sau đó phân tích
và đánh giá thực trạng công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây
dựng thành phố Đà Nẵng , trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công
tác kế toán phục vụ cho quản lý tài chính tại các đơn vị này. Mặc dù những vấn đề
được nêu trong đề tài là toàn bộ hoạt động kế toán, tác giả không đi sâu vào kế toán
hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp ngành xây dựng. Do đó luận văn chưa
cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận và giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại
các ĐVSN thuộc Sở Xây dựng.
4
Luận văn thạc sĩ: “ Kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc
Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội”, chuyên ngành kế toán của Dương Thị Vân Anh do
TS.Nguyễn Tuấn Duy hướng dẫn – 2013. Luận văn đã trình bày được tổng quan về
các ĐVSN, nội dung hạch toán kế toán các nghiệp vụ thu chi.Trên cơ sở khảo sát
thực tế luận văn đã phân tích thực trạng kế toán hoạt động thu – chi, chế độ kế toán
áp dụng, từ đó rút ra những tồn tại và đưa ra đề xuất để hoàn thiện chế độ tài
chính.Tuy nhiên, số liệu phân tích của đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích để hoàn
số 39 bệnh viện). Vì đây là 3 bệnh viện có tính đại diện một bệnh viện đại diện cho
bệnh viện đa khoa tuyến huyện,01 bệnh viện chuyên khoa, 01 bệnh viện đại diện
cho bệnh viện đa khoa tuyến thành phố.
5. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận là: phương pháp duy vật biện chứng trong đó dựa trên
nền tảng nhận thức các vấn đề nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến hiện thực khách quan về
“kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội”.
Phương pháp duy vật biện chứng vận dụng bước đầu trong nghiên cứu được
dựa trên quá trình khảo sát các công trình đã công bố có liên quan nhằm tìm ra
những vấn đề cần giải quyết về mặt lý thuyết . Trên cơ sở đó luận văn phân tích và
tổng kết những vấn đề nghiên cứu có liên quan hoạt động kế toán thu, chi và xác
định mục tiêu nghiên cứu của mình.
Trong quá trình hoạt động các bệnh viện chịu tác động của rất nhiều nhân tố
khác nhau cả khách quan và chủ quan xuất phát từ chính nội tại của các đơn vị. Do đó
để nghiên cứu về kế toán hoạt động thu chi cần thiết phải kết hợp sử dụng nhiều
phương pháp nghiên cứu khác nhau để nhận biết thực trạng hoạt động thu, chi tại các
bệnh viện đó. Luận văn sử dụng nhiều các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
-Phương pháp thu thập dữ liệu và nghiên cứu tài liệu: Đây là công việc rất cần
thiết cho bất kỳ hoạt động nghiên cứu khoa học nào. Các phương pháp sử dụng để
thu thập tài liệu sử dụng trong luận văn này là;
+Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Được thực hiện để thu thập thông tin trên
các đối tượng cần lấy thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu, thông tin tài liệu thu
thập được khi sử dụng phương pháp này là tài liệu sơ cấp mang tính chính xác cao.
+Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập các thông
tin về từng nội dung liên quan đến kế toán hoạt động thu chi như các nhân tố về đặc
6
điểm, cơ chế quản lý tài chính, nguồn tài chính đầu tư cho các ĐVSN công lập.
Chương 2: Thực trạng“kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập
thuộc Sở Y tế Hà Nội.”
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện“kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh
viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội.”
8
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
a. Khái niệm
“Đơn vị hành chính sự nghiệp là: Đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn
nhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền,
cơ quan quản lý Nhà nước trong các ngành Giáo dục - Đào tạo, Y tế Văn hóa, Thể
thao, Sự nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp, Trạm, trại) hoạt động bằng nguồn kinh phí
ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ hay chỉ một phần, và các nguồn khác đảm bảo chi
phí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không hoàn trực tiếp.”[15,tr12]
Từ khái niệm trên có thể thấy đơn vị HCSN được chia thành hai loại các đơn
vị hành chính và các ĐVSN.
“Đơn vị hành chính là: cơ quan quản lý nhà nước các cấp từ Trung ương đến
địa phương gồm ba hệ thống các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.Nguồn thu
của các đơn vị này do NSNN đảm bảo.Ví dụ: Quốc hội, UBND các cấp, tòa án, viện
kiểm sát nhân dân các cấp.”
“ĐVSN là các đơn vị được cấp có thẩm quyền nhà nước thành lập để thực
hiện những nhiệm vụ chuyên môn nhất định. Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn
* Theo lĩnh vực hoạt động, Tại Mục VIII thông tư 71/2006/TT-BTC các ĐVSN
công lập được chia thành:
“ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực giáo dục & đào tạo: nguồn thu chủ yếu là từ
học phí, ngoài ra còn có các nguồn thu khác như hoạt động dịch vụ liên kết từ việc
liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội gồm: nguồn thu chủ yếu
là viện phí theo quy định của nhà nước và các hoạt động dịch vụ khác với mức
thu do đơn vị quy định.
ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin: Các đơn vị này có nhiệm vụ
phục vụ nhu cầu giải trí tinh thần cho xã hội, có nguồn thu chủ yếu là từ dịch vụ in
10
tráng, lồng tiếng, chiếu phim, quảng cáo, xuất bản tạp chí, bản quyền phát thanh
truyền hình… và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực thể dục thể thao:Nguồn thu chủ yếu từ hoạt
động dịch vụ sân bãi, quảng cáo bản quyền thể thao trong sân đấu và một số khoản
thu khác theo quy định của nhà nước và một số nguồn thu dịch vụ khác.
ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực kinh tế :Các đơn vị này có nguồn thu chủ yếu
là một loại phí theo quy định của nhà nước và một số nguồn thu dịch vụ khác.”[3]
* Theo yêu cầu quản lý ngân sách đối với các ĐVSN công lập trong cùng một
ngành theo cùng một hệ thống dọc thì căn cứ vào cấp độ hoạt động, các ĐVSN
công lập được chia thành các đơn vị dự toán các cấp như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do
Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện
phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm
trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách
của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán
cấp dưới trực thuộc theo quy định.
100%
Trong đó:
Tổng nguồn thu sự nghiệp gồm tiền phí, lệ phí thuộc NSNN được phép để lại
theo quy định. Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ theo nguyên tắc đảm bảo
chi phí và có tích lũy. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Tổng chi hoạt động thường xuyên bao gồm chi cho người lao động, chi quản
lý hành chính, chi hoạt động nghiệp vụ, chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí…
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN công lập
được phân loại như sau:
- ĐVSN công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động là các đơn vị có nguồn thu từ
hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo bảo đảm được toàn bộ chi phí cho hoạt
động thường xuyên của đơn vị, gồm:
+ ĐVSN công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác
định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ ĐVSN công lập đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ
nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
- ĐVSN công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là ĐVSN có mức tự
bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10%
đến dưới 100%. Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng
chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN phải cấp một
phần chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.
12
- ĐVSN công lập do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ
phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại. Do đó, để quản lý và chủ
13
động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các ĐVSN công lập phải lập dự
toán cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào bản dự toán, NSNN cấp kinh phí cho các
đơn vị. Chính vì vậy, kế toán thu, chi không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị
mà còn quan trọng đối với NSNN.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy
định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán
HCSN do Nhà nước ban hành. Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài
chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao
chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị HCSN. Vì thế,
công tác kế toán thu,chi trong ĐVSN công lập phải đảm bảo được tính thống nhất
giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về
nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;
Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị...
1.2.Nội dung hoạt động thu, chi và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp công lập
1.2.1.Nội dung hoạt động thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1. Hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
Đặc điểm tổ chức hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập
-Tổ chức hoạt động của các ĐVSN công lập bao gồm hoạt động sự nghiệp và
hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ. Hoạt động sự nghiệp là hoạt động chủ yếu của
các đơn vị và được nhà nước giao chức năng nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ công ích
để phục vụ xã hội, phi lợi nhuận. Hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ là hoạt động
mở thêm của các đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được nhà nước giao và cho
phép tổ chức hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ trên cơ sở lấy thu bù chi và có
dịch vụ công cộng, chi phí liên quan đến nghiệp vụ thu sự nghiệp.
Nguồn thu sự nghiệp là nguồn kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách. Đối với
ĐVSN công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, kinh tế…
sau khi được sử dụng để chi các khoản liên quan trực tiếp đến hoạt động thu thì nhà
nước cho phép được dùng để bổ sung kinh phí thường xuyên và chi phục vụ cho các
hoạt động trong chức năng nhiệm vụ chính được giao tương tự như nguồn kinh phí
thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp.
Hoạt động thu chi sản xuất kinh doanh
Ở ĐVSN công lập có hoạt động SXKD, thì nguồn thu từ hoạt động này chính
từ việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ tùy theo chức năng
của ĐVSN công lập. Ngoài ra còn có thể thu được các khoản thu liên quan đến việc
15
đầu tư tài chính từ nguồn tiền nhàn rỗi. Nguồn thu từ hoạt động SXKD đó được sử
dụng để trang trải các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD hay hoạt
động đầu tư tài chính
Hoạt động thu chi khác
Hoạt động thu chi khác tại ĐVSN công lập bao gồm các hoạt động thu liên
quan đến thanh lý và nhượng bán vật tư, TSCĐ, các khoản thu bắt bồi thường liên
quan đến kiểm kê phát hiện thiếu tài sản… Như vậy các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến các hoạt động trên bao gồm:
Chi phí kiểm kê tài sản, Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản, Chi phí định giá và
thẩm định giá tài sản, Chi phí tổ chức bán đấu giá, Chi phí hoa hồng…
1.2.1.2. Nội dung thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Tùy theo đặc điểm của các ĐVSN công lập mà nguồn thu của các đơn vị
này được hình thành một phần từ nguồn kinh phí thụ hưởng do NSNN cấp, một
phần từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hoặc các nguồn thu khác theo quy định
của pháp luật.
“Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao”
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy
định”
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm”
Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt”
Kinh phí khác (nếu có).
Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên,mức kinh
phí NSNN cấp ổn định theo đình kỳ 3 năm và hàng năm được điều chỉnh theo tỷ lệ
quy định. Hết 3 năm mức kinh phí này sẽ được xác định lại cho phù hợp.
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD
-Thu hoạt động sự nghiệp: Là khoản thu phí, lệ phí theo quy định của nhà
nước trên cơ sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi ĐVSN công lập được cơ
quan có thẩm quyền giao cho thu và được để lại tại đơn vị phục vụ cho hoạt động
thường xuyên của đơn vị.