BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
PHẠM MAI HẢI YẾN
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI
CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
PHẠM MAI HẢI YẾN
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI
CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: KẾ TOÁN
: 60 34 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Học viên
Phạm Mai Hải Yến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài..........................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...................................................................5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...........................................................7
7. Kết cấu của Luận văn..........................................................................................7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP......................................8
1.1. Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu công lập......................................8
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu công lập............................8
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu công lập.........................10
1.2. Nội dung thu chi và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có
thu công lập............................................................................................................13
1.2.1. Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập..................................13
1.2.2. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập..............................15
1.2.3. Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập...........17
1.3. Kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập..........27
3.1.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các Viện nghiên
cứu trực thuộc Bộ y tế.............................................................................................64
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại các Viện nghiên cứu
trực thuộc Bộ Y tế..................................................................................................65
3.2.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán hoạt động thu, chi..........................................65
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hoạt động thu, chi............................66
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán hoạt động thu, chi......................................68
v
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán............................................................68
3.2.5 Hoàn thiện các mặt khác...............................................................................69
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các
Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế......................................................................70
3.3.1. Điều kiện từ phía nhà nước và Bộ Y tế.........................................................70
3.3.2. Điều kiện từ phía các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế...........................72
KẾT LUẬN............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................76
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
Kinh phí công đoàn
Kho bạc nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì
các đơn vị sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát
triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã
hội của đất nước. Ngành y tế hiện nay được coi là một ngành quan trọng trong hệ
thống kinh tế quốc dân, thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ có tính chất phúc lợi xã
hội. Để tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, kế toán nghiệp vụ thu, chi cần
được hoàn thiện, đảm bảo các khoản thu, chi được phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ
ràng và trung thực.
Nhằm quản lý thống nhất nguồn thu, chi tạo điều kiện cho các đơn vị sự
nghiệp tăng thu bảo đảm trang trải kinh phí hoạt động, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 10/2902/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự
nghiệp có thu. Sau 5 năm thực hiện Nghị định có hiệu quả, Chính phủ tiếp tục hoàn
thiện nghiên cứu ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối
với đơn vị sự nghiệp công lập. Thực tế cho thấy Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 thay thế cho Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính
phủ đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các Viện nghiên
cứu thuộc Bộ Y tế nói riêng được chủ động tổ chức hoạt động chuyên môn, gắn việc
quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính với chất lượng và hiệu quả hoạt động. Theo đó
quả tài chính tại các bệnh viện công lập nói chung nhưng đi sâu vào kết quả tài
chính trong điều kiện thực hiện tự chủ. Đề xuất quan điểm mang tính định hướng
trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị
Đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu – chi và kết quả tài chính tại các
bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” – luận văn thạc sĩ của tác giả
Phạm Thị Hồng Thúy năm 2008.
Luận văn đã trình bày được tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu, nội
dung hạch toán kế toán các nghiệp vụ thu chi và xác định kết quả tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp có thu. Trên cơ sở khảo sát thực tế luận văn đã phân tích thực
trạng kế toán hoạt động thu – chi và kết quả tài chính trong chế độ kế toán áp dụng
tại một số đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế, từ đó rút ra những
tồn tại và đưa ra đề xuất để hoàn thiện chế độ tài chính. Tuy nhiên, số liệu phân tích
của đề tài chủ yếu tập trung vào lĩnh vực y tế, do đó có những nghiệp vụ đặc trưng
3
riêng và còn bỏ sót nhiều khía cạnh khác của kế toán hoạt động thu – chi cũng như
kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
Đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán thu, chi với việc tăng cường tự chủ tài
chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” – luận văn thạc sĩ
của tác giả Tô Thị Kim Thanh – Trường Đại Học Thương Mại năm 2011
Luận văn đã trình bày và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu và chính sách kế toán áp dụng tại các đơn
vị hoạt động theo mô hình này. Đồng thời thông qua các phương pháp nghiên cứu,
điều tra, luận văn cũng làm rõ những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán thu
chi tại các bệnh viện công lập, đánh giá khách quan ưu điểm cũng như những tồn tại
cần tiếp tục hoàn thiện kế toán thu, chi tại các đơn vị khảo sát.
Từ những nghiên cứu đó, luận văn đã làm rõ sự cần thiết và yêu cầu hoàn
thiện kế toán thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội. Từ
đó trình bày cụ thể các đề xuất, các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi với việc
nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán thu,
chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu và thực trạng kế toán hoạt động thu, chi
tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Số liệu trong luận văn tập trung vào năm 2015.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ y
tế đó là
+ Viện Pháp y Quốc gia: là cơ quan chuyên ngành về pháp y của Bộ y tế, có
chức năng thực hiện giám định pháp y, nghiên cứu khoa học, xây dựng quy chuẩn
chuyên môn trình Bộ y tế phê duyệt, xây dựng các chương trình và tổ chức bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giám định viên pháp y, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra chuyên môn nghiệp vụ pháp y cho các đơn vị pháp y trong toàn quốc.
+ Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương: là cơ quan chuyên ngành về kiểm
nghiệm, giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm , có chức năng nghiên cứu khoa học,
phát triển hệ thống kiểm nghiệm và các biện pháp kỹ thuật để giám sát chất lượng
thuốc, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các cơ sở kiểm nghiệm thuốc trong cả nước.
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác kế toán thu, chi hoạt động thường
xuyên và thu chi hoạt động dịch vụ.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện đề tài, dựa trên cơ sở phương pháp luận của phép duy vật biện
5
chứng, duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp tiếp cận: Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế toán hoạt
động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập đề phân tích thực trạng về kế toán
hoạt động thu chi tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: để thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu, các
không muốn trả lời hoặc có thái độ bất hợp tác.
Với phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các chứng từ, sổ sách,
tài khoản, báo cáo kế toán có liên quan đến kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh
viện công lập để nhận diện thực trạng vấn đề nghiên cứu tại các đơn vị này. Qua
quan sát thấy được môi trường làm việc, mối quan hệ giữa các khoa, phòng có liên
quan với Phòng tài chính kế toán. Để có thể thu thập được các thông tin có liên
quan đến công tác thu, chi tài chính tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ y tế, tác
giả đã tiến hành quan sát tại các Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương, Viện Pháp y
Quốc gia. Kết quả của phương pháp là các tài liệu bút ký, các biểu mẫu chứng từ, sổ
sách và báo cáo kế toán liên quan đến kế toán thu, chi tài chính của các Viện nghiên
cứu trực thuộc Bộ y tế nêu trên.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu tài liệu là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các ngành
khoa học xã hội. Nghiên cứu tài liệu giúp cho chúng ta hiểu được lịch sử của vấn đề
nghiên cứu, thông qua nghiên cứu tìm hiểu các công trình của các học viên ở trong
nước và nước ngoài về vấn đề mà cá nhân đang nghiên cứu. Từ kết quả phân tích tư
liệu, học viên hệ thống hóa được những vấn đề nghiên cứu cơ bản của để tài, xác
định được những khái niệm cơ bản, những vấn đề lý luận quan trọng của đề tài làm
cơ sở cho việc điều tra thực tiễn.
Giai đoạn đầu tiên của phương pháp nghiên cứu tài liệu là giai đoạn chuẩn bị
và xác định tài liệu nghiên cứu. Đó là các tài liệu liên quan đến tổ chức công tác
thu, chi tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ y tế, chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế có liên
quan. Luật kế toán, các thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán, ... nghiên cứu của
các học viên trong nước và ngoài nước về vấn đề này trên các tạp chí, sách báo, các
trang web, các luận án, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học, ... Giai đoạn tiếp
theo là phân tích tài liệu, diễn đạt kết quả và đưa ra kết luận. Đây là giai đoạn phân
tích để xem xét sự phù hợp của chế độ kế toán Việt Nam với thực trạng kế toán hoạt
động thu, chi tại các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ y tế hiện nay, từ đó là cơ sở cho
các kiến nghị, đề xuất của luận văn.
Chương 1 : Những lý luận cơ bản về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị
sự nghiệp có thu công lập.
Chương 2: Thực trạng về kế toán hoạt động thu, chi tại các Viện nghiên cứu trực
thuộc Bộ Y tế
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các Viện
nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế
8
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.1.1.1. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp có thu công lập là đơn vị hành chính sự nghiệp do cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập, hoạt động trong các lĩnh vực
giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin…. Nhằm cung cấp
các dịch vụ công cộng và duy trì các hoạt động bình thường của các ngành kinh tế
quốc dân không vì mục đích sinh lợi.
Đơn vị sự nghiệp có thu công lập hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN.
Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, đơn vị được Nhà nước cho phép khai thác
các nguồn thu để trang trải một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên
của đơn vị. Vì thế, đơn vị sự nghiệp có thu công lập có vai trò tự chủ trong hoạt
động điều hành của đơn vị và quản lý hành chính, chủ động bố trí kinh phí để thực
hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp, tìm
kiếm khai thác nguồn thu để tăng thu, giảm chi, tự trang trải một phần chi phí của
đơn vị để phát triển các sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa…
Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế bao gồm các sở khám
chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ, ngành và
theo quy định). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và
nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với
từng loại phí, lệ phí.
Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Mức thu từ các hoạt động này
do Thủ tướng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy.
Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên: Là đơn
vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên,
Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho
đơn vị. Đó là các đơn vị:
Có mực tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo công thức (*)
bằng hoặc lớn hơn 100%.
Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn
thu sự nghiệp, ngân sách Nhà nước không cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường
xuyên cho đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn
thu sự nghiệp và từ nguồn Ngân sách Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước đặt hàng.
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ. Các loại đơn vị này có mức tự
đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo công thức (*) từ 10% trở xuống.
10
Theo chức năng quản lý Nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể thì
đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực Y tế. Các đơn vị này có chức năng,
nhiệm vụ chăm sóc, khám chữa bệnh cho cộng đồng, nguồn thu chủ yếu là viện phí
theo quy định của Nhà nước. Bên cạnh đó đợn vị cũng có thể triển khai các hoạt
động dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, mức thu do đơn vị tự quy định.
phẩm có giá trị về tri thức, sức khỏe, văn hóa, đạo đức và các giá trị xã hội… Đó là
những sản phẩm ở dạng vật chất hoặc phi vật chất, có thể dùng chung cho nhiều
người, mang tính xã hội hóa cao. Sản phẩm, dịch vụ của hoạt động sự nghiệp cơ
bản là những “hàng hóa công cộng”, “hàng hóa công cộng” có hai đặc điểm cơ bản:
không loại trừ và không tranh dành. Đó là những hàng hóa mà việc tiêu dùng của
người này không loại trừ việc tiêu dùng của người khác và không ai có thể can
thiệp, ngăn chặn việc người khác sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó.
Những “hàng hóa công cộng” từ hoạt động sự nghiệp không những có giá trị,
giá trị sử dụng mà còn có giá trị xã hội rất cao. Việc sử dụng những loại sản phẩm
này giúp cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và có hiệu quả hơn.
Chẳng hạn như hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, văn hóa
thông tin mang lại sức khỏe, tri thức, những hiểu biết cần thiết, giúp cho sự phát
triển toàn diện của con người – nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã
hội đất nước. Vì vậy hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và có tác động tích
cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ ba, hoạt động của ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảm đảm hoạt
động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Để thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia như: Chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Chương trình xóa
mù chữ, Chương trình phòng chống HIV – AIDS, Chương trình Dân số và Kế hoạch
hóa gia đình, Chương trình Xóa đói giảm nghèo… Với những chương trình mục
tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước mà cụ thể ở đây là các ĐVSN mới có thể thực
hiện một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân thực hiện họ sẽ vì mục tiêu
lợi nhuận là chính mà không quan tâm đến các mục tiêu xã hội dẫn đến hạn chế việc
tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả, công bằng của xã hội.
12
13
1.2. Nội dung thu chi và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp
có thu công lập
1.2.1. Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
Nguồn tài chính của các ĐVSN có thu công lập tùy thuộc vào từng đơn vị bao
gồm các nguồn: nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh, nguồn khác.
a. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách
nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần
được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản
phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu
có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không
phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;
chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định
của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục
vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực
hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách
nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần
được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị,
tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu
- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên
(nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc
gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết
định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị
phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí
thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
15
- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
a. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các
nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ
động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự án
đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn
vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được
hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo
quy định.
- Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các
dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
Chi thường xuyên:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và
các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà
nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Chi thực hiện các nhiệm vụ Khoa học Công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục
tiêu quốc gia; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng; chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực
hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;chi thực hiện các dự án từ nguồn
vốn viện trợ nước ngoài; chi cho các hoạt động liên doanh liên kết;…
d. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
- Chi thường xuyên: chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý,..
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Chi thực hiện các nhiệm vụ Khoa học Công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục
tiêu quốc gia; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng; chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực
hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;chi thực hiện các dự án từ nguồn
vốn viện trợ nước ngoài; chi cho các hoạt động liên doanh liên kết;…
17
1.2.3. Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
Đơn vị sự nghiệp được quyết định các khoản thu cũng như được quyền quyết
định một số mức chi sao cho phù hợp với đơn vị mình, điều đó được thể hiện thông
qua các cơ chế về quản lý hoạt động thu chi như sau:
a.Cơ
chế quản lý
+ Quản lý nguồn thu:
Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm các khoản sau kinh phí
do nhà nước cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ, tài trợ, quà
biếu, tặng… Ngoài ra đơn vị sự nghiệp còn được quyền huy động vốn từ các tổ
chức tín dụng, từ cán bộ viên chức trong đơn vị, sử dụng vốn liên doanh, liên kết
của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Đây là
nguồn mà các cơ quan quản lý hành chính nhà nước không có quyền huy động và