luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, có sự
hướng dẫn từ PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong
luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào trước đây. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 12 năm 2016
Học viên

Tạ Hồng Vân


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua, với sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các
thầy cô, tác giả đã có thể hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp: “Kế
toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn”.
Trước hết, tôi xin gửi tới toàn thể các thầy cô trong Khoa sau đại học, các thầy cô
bộ môn Kế toán, kiểm toán - Trường Đại học Thương Mại lời chúc sức khỏe và lời
cảm ơn sâu sắc nhất.
Để có được kết quả này, tác giả xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa cũng như
trong trường đã bổ sung, xây dựng những kiến thức chuyên môn chuyên sâu cho
các học viên lớp cao học kế toán trong suốt hai năm học qua. Đồng thời, tác giả
cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cán bộ Ban quản lý
dự án huyện Sóc Sơn đã hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình điều tra, khảo sát và thu
thập thông tin của đơn vị liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS,TS. Trần
Thị Hồng Mai – người đã hướng dẫn, dành nhiều thời gian đọc, góp ý và bổ sung cho

...........................................................................................................................7
CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP............7
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị sự
nghiệp ...........................................................................................................................7
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản và vai trò của hoạt động đầu tư XDCB................7
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
10
1.1.3 Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp.......................................................14
1.1.4 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản..........................................................16
1.2 Cơ sở kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư XDCB
trong đơn vị sự nghiệp................................................................................................19
1.2.1 Cơ sở kế toán trong đơn vị sự nghiệp........................................................19
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
trong đơn vị sự nghiệp................................................................................................21
1.3 Kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp.....24
1.3.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản...................................25
1.3.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB..............................................................30
1.3.3 Kế toán quyết toán đầu tư XDCB..............................................................32


iv

CHƯƠNG II...................................................................................................37
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN SÓC SƠN............................37
1.4 Tổng quan chung về Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn.....................................37
1.4.1 Huyện Sóc Sơn và Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn..............................37
1.4.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện
Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015....................................................................................42
1.4.3 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản.........................................................46


1.9.1 Kiến nghị với Nhà nước và Thành phố.....................................................88
1.9.2 Kiến nghị với UBND huyện Sóc Sơn........................................................88
1.9.3 Kiến nghị với các phòng Ban liên quan.....................................................89
1.10 Những hạn chế trong nghiên cứu và các vấn đề đặt ra......................................90

KẾT LUẬN....................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................1
PHỤ LỤC.........................................................................................................3


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
5
6
7
8
9
10
11
12
13


Xây dựng cơ bản


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý
dự án huyện Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015…………………………………… 43
Bảng 2.2: Tổng mức đầu tư các dự án XDCB của BQLDA huyện Sóc Sơn
giai đoạn 2011-2015…………………………………………………………... 44
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn năm 201146
2015……………………………………………………………………………
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của BQLDA do tác giả đề
84
xuất…………………………………………………………………………….


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho
ĐTXDCB. ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng
trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế ở Việt Nam, ĐTXDCB của nhà
nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,...quan trọng, đưa lại
nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực.
Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo kinh
phí trực thuộc UBND huyện Sóc Sơn - Thành Phố Hà Nội, thực hiện chức năng
thay mặt UBND huyện Sóc Sơn quản lý các dự án ĐTXD cơ bản từ nguồn vốn

toán đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên gấp bội. Qua thực tế kế toán hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế. Việc giải ngân thanh toán
chậm trễ, sai sót, chậm quyết toán và tất toán tài khoản, dẫn đến nợ đọng xây dưng cơ
bản…, làm giảm hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý dự án huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, tôi đã chọn đề là: “Kế toán hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn”
2. Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Theo nghiên cứu của tác giả, cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu về kế toán
hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị nghiệp. Tuy nhiên, có một
số công trình có liên quan tới kế toán của đơn vị chủ đầu tư như:
Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Thương mại (2008) của Cao Thanh Hà:
”Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoáng
sản Việt Nam”. Luận văn có những đóng góp như: đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận
chung về kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong các tập đoàn kinh tế Việt
Nam, thực trạng kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập toàn than và
khoáng sản Việt Nam, cũng như đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam. Tuy nhiên, ở
thời điểm hiện tại luận văn đã giảm tính thời sự, hơn nữa luận văn mới chỉ đề cấp đến
lĩnh vực kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của chủ đầu tư là doanh nghiệp.


3
Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2008) của Lê Thị Ngọc
Hà: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn
công nghiệp tàu thủy Việt Nam”. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị chủ đầu tư. Luận văn đã nghiên
cứu khái quát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu
tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Chỉ ra ưu điểm hạn chế của việc
tổ chức công tác tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt

đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án
huyện Sóc Sơn, từ đó rút ra những ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp mang
tính đồng bộ góp phần hoàn thiện kế toán đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án
huyện Sóc Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý dự án huyện Sóc Sơn
* Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung:
Đề tài nghiên cứu kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên góc độ kế
toán tài chính. Cụ thể, gồm:
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản gồm chi đầu tư dự án xây dựng từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư cho đến kết thúc đầu tư và chi quản lý dự án.
+ Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
+ Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản: gồm quyết toán dự án hoàn thành, quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán kinh phí, chi hoạt động quản lý dự
án của Ban quản lý dự án.
- Về thời gian: Nghiên cứu về kế toán hoạt động đầu tư các dự án do Ban quản lý
dự án huyện Sóc Sơn làm đại diện chủ đầu tư giai đoạn 2011-2016.
- Về không gian: Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập dữ
liệu và phương pháp xử lý dữ liệu.


5
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu sử dụng trong luận văn này là:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập các

Chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại
Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý dự án huyện Sóc Sơn
Chương 3: Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý dự án huyện Sóc Sơn


7
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại các
đơn vị sự nghiệp
1.1.1

Đầu tư xây dựng cơ bản và vai trò của hoạt động đầu tư

XDCB
Trong lý thuyết kinh tế hay kinh tế học vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một đơn
vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất
trong tương lai (chẳng hạn: vốn), Ví dụ như xây dựng đường sắt hay nhà máy.
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc
gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư, vì thế, còn
được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản
làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính. Còn tăng tư bản trong lĩnh vực
tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ. Việc gia tăng tư bản tư nhân
(tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư bản xã hội được
gọi là đầu tư công cộng. Mặc dù đầu tư làm tăng năng lực sản xuất (phía cung của

hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm
bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.
- Thời gian bắt đầu tiến hành đầu tư XDCB cho đến khi thành quả của nó phát
huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Các thành
quả của đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng
nghìn năm.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây
dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,
địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy
kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu
cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có
điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải
đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá
trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến
lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế,


9
chính sách kinh tế của nhà nước. Cụ thể như sau:
- Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho
thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì
phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng
sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn. Như
vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát
triển của toàn bộ nền kinh tế.
- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế: Tác động trực
tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia


tư xây dựng
Có khá nhiều các định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư trong các tài liệu
nghiên cứu hoặc các văn bản hướng dẫn, cụ thể như:
Luật đấu thầu Việt Nam năm 2005 xác định: Dự án là tập hợp các đề xuất để
thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào
đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
Theo Luật đầu tư Việt Nam năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ
vốn tập trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong
khoảng thời gian xác định.
Giới hạn lại ở dự án đầu tư xây dựng, theo Luật xây dựng Việt Nam năm
2015: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng.
Như vậy, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản hay dự án nói chung, dự án đầu tư và dự án ĐTXD nói riêng về mặt
bản chất và nội dung là như nhau.


11
Dự án đầu tư XDCB có 6 đặc điểm chính sau:
- Dự án có mục tiêu, kết quả xác định: Tất cả các dự án xây dựng đều phải có
kết quả được xác định rõ (là một con đường, toà nhà văn phòng, khu nhà ở,…).
Mục tiêu dùng để hướng dẫn (tập trung) nguồn lực của dự án vào những hoạt động
quan trọng nhất (tạo sản phẩm), để không lãng phí nguồn lực cho các hoạt động
không cần thiết. Sau khi mục tiêu đã đạt được thì dự án sẽ kết thúc.

mỗi giai đoạn của các dự án cụ thể như sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; Xem xét khả năng về
nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn
địa điểm xây dựng; Chủ đầu tư lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp
thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; Thẩm định dự án đầu tư
Quyết định đầu tư: Đây là hoạt động cuối cùng trong chuẩn bị đầu tư và chỉ
được thực hiện sau khi dự án hoàn thành thẩm định.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại
ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Làm tốt công
tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ sở
cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư,
nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục vụ dự kiến.
Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các công việc: Xin giao, thuê đất theo qui định
của Nhà nước; Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bồi thường, GPMB; Tuyển chọn, đấu
thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, giám định kỹ
thuật và chất lượng, phòng cháy chữa cháy; Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai
thác tài nguyên (nếu có); Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án; Thực
hiện hợp đồng thực hiện dự án; Nghiệm thu và thanh toán các hợp đồng dự án.
Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng:
Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc
sau: Nghiệm thu, bàn giao công trình; Kết thúc xây dựng công trình; Hướng dẫn sử
dụng và vận hành công trình; Bảo hành, bảo trì công trình; Quyết toán vốn đầu tư;
Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Thanh lý hợp đồng thực hiện dự án;


13
Hoàn trả vốn đầu tư. Cụ thể:

14
được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài. Công việc bảo trì công trình xây dựng
được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng, cấp sửa chữa nhỏ, cấp sửa chữa
vừa, cấp sửa chữa lớn. Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các
cấp bảo trì thực hiện theo quy trình bảo trì.
- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo
giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp
đồng đã ký kết. Những dự án ĐTXD có sử dụng nguồn vốn nước ngoài hoặc gói
thầu tổ chức đấu thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký với Chính phủ Việt
Nam. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây
dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ
cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành từ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo
hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Chủ đầu tư có trách nhiệm thực
hiện quyết toán vốn ĐTXD công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào
khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Vốn đầu tư được quyết
toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự
án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết
kế, dự toán được duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán,
hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.
1.1.3

Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp

Tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và điều kiện thực hiện dự
án, chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án hoặc quản lý dự án thông qua ban quản
lý dự án. Đồng thời, cũng tuỳ thuộc vào nguồn vốn đầu tư, mục đích đầu tư của dự
án mà chủ đầu tư có thể là cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc

- Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của
từng dự án được cơ quan quản lý BQLDA hoặc người quyết định đầu tư giao cho
BQLDA làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư trực tiếp thực hiện các dự án hoặc
quản lý dự án.
- Quản lý dự án


16
+ BQLDA thực hiện quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác thuộc người quyết
định đầu tư là cơ quan chủ quản đơn vị khi có quyết định giao nhiệm vụ của cơ
quan chủ quản. Trong trường hợp này, người quyết định đầu tư phải ban hành quy
chế phối hợp giữa chủ đầu tư và BQLDA để đảm bảo dự án được thực hiện đúng
tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Sau khi công trình hoàn thành, BQLDA bàn giao
công trình cho chủ đầu tư quản lý, khai thác và sử dụng.
+ Nhận làm tư vấn quản lý dự án cho các chủ đầu tư không có điều kiện thành
lập BQLDA để điều hành dự án nếu được sự cho phép của cơ quan chủ quản.
- Tư vấn xây dựng: Khi BQLDA có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện
hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện các
nhiệm vụ tư vấn khác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
1.1.4

Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản

Các ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp thực hiện, quản lý các dự án sử
dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn khác có mục tiêu đầu tư để phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh. Ban quản lý dự án là
đơn vị sự nghiệp có thể quản lý một dự án hoặc nhiều dự án và để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng, ban quản lý dự án phải lập dự toán đầu tư xây dựng cho dự án và
lập dự toán thu, chi quản lý dự án của Ban quản lý dự án, cụ thể:
Lập dự toán dự án đầu tư XDCB:

(nếu có). Dự toán được xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc, định mức tiêu
hao vật tư, nguyên liệu và nhân công theo định mức xây dựng của nhà nước ban
hành, cụ thể:
Dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư: bao gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư cho dự án được Ban quản lý dự án xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Phương án trong phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi.
- Dự kiến số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất.
- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư,
phương thức tái định cư.


18
- Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng cho dự án. do
chủ đầu tư
- Dự toán kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Dự toán kinh phí và nguồn thực hiện kinh phí thực hiện hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định như sau:
Dự toán nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được xác định bằng 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của dự án, tiểu dự án.
Dự toán chi cho việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
xác định trên định mức các khoản chi bao gồm: Chi tuyên truyền các chính sách,
chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động
các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; Chi kiểm kê, đánh giá đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status