luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động thu chi tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các tài
liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đã được
công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm
hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tế.

Học viên

Đỗ Thị Hải Yến


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo –
PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cán bộ công nhân viên trong
Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp và Trường Cao đẳng Hải
Dương đã nhiệt tình hợp tác và tạo điều kiện để tôi hoàn thành bài luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Phòng quản lý đào tạo Sau đại
học, các khoa, phòng và Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, người thân và bạn
bè của tôi. Tất cả mọi người đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin trân trọng cám ơn!


12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

hình thức rút dự toán
Kế toán các khoản thu sự nghiệp
Hạch toán thu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hạch toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các ngành đào tạo của các trường các trường cao đẳng công
lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường cao đẳng nghề
Thương mại & Công nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường cao đẳng Hải Dương
Quyết định giao dự toán

2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18a
2.18 b
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
XXH

thành động lực chính của sự gia tăng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, do đó giáo
dục đào tạo có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
Để giáo dục đào tạo phát huy được vai trò của mình trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân
lực trong quá trình hội nhập quốc tế việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
đào tạo rất cần thiết. Muốn vậy, cần phải huy động mọi nguồn nhân lực trong xã hội
để đáp ứng các nhu cầu của hoạt động giáo dục, có nghĩa là cần phải tiến hành xã
hội hóa giáo dục.
Phát triển giáo dục trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, việc
nghiên cứu các biện pháp huy động và quản lý có hiệu quả nguồn tài chính đầu tư cho
giáo dục là hết sức cần thiết. Bên cạnh các chính sách thu hút đầu tư mọi nguồn lực
trong và ngoài nước, các cơ sở giáo dục cũng được giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong việc huy động và sử dụng mọi nguồn tài chính để phát triển giáo dục.
Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo nghị định số
43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp nói chung và tại các cơ sở giáo dục đào tạo
nói riêng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập cần được sửa đổi, các đơn vị chưa được
giao tự chủ một cách đầy đủ, chưa thực sự khuyến khích các đơn vị tự chủ... Bên
cạnh đó trong quá trình hoạt động nhiều đơn vị phát sinh các hoạt động liên doanh,
liên kết mở rộng cung ứng dịch vụ công chưa được điều chỉnh trong văn bản pháp
luật. Do đó ngày 14/02/2015 Chính phủ đã ban hành nghị định số 16/2015/NĐ- CP
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị công lập. Nghị định 16 điều chỉnh cơ chế hoạt
động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường
trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm khuyến khích các đơn vị vươn lên tự chủ ở
mức cao.
Có thể nói, khi được Chính phủ trao quyền tự chủ các đơn vị sự nghiệp nói
chung các trường cao đẳng công lập trên địa bàn Hải Dương nói riêng có nhiều
quyền quyết định trong hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên bên cạnh đó các đơn vị


2

định kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Trên cơ sở khảo sát thực tế,
bằng phương pháp tổng hợp, phân tích tác giả đã nêu được thực trạng kế toán hoạt


3

động thu – chi và kết quả tài chính trong chế độ kế toán áp dụng tại một số đơn vị
sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế, từ đó rút ra những tồn tại và đưa ra
đề xuất để hoàn thiện chế độ tài chính. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài
chỉ tập trung vào lĩnh vực y tế chính vì vậy đề tài còn bỏ sót nhiều khía cạnh
khác của kế toán hoạt động thu – chi cũng như kết quả tài chính tại các đơn vị hành
chính sự nghiệp.
Luận văn Thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi và kết quả hoạt
động tài chính tại các trường Đại học công lập trong điều kiện thực hiện tự chủ tài
chính” của Đoàn Đức Dương (2008). Trong công trình nghiên cứu của mình tác giả
đã đánh giá được thực trạng hoạt động thu chi tại các trường đại học công lập khi
thực hiện quyền tự chủ về tài chính cũng như bất cập khi thực hiện quyền tự chủ.
Khi được quyền quyết định các khoản chi, định mức chi nhưng lại bị giới hạn rất
nhiều yếu tố liên quan đến tăng nguồn thu. Luận văn đã khá thành công khi đi vào
nghiên cứu một vấn đề mới mẻ và đang rất được quan tâm. Tuy nhiên, do phạm vi
nghiên cứu của đề tài nên trong luận văn tác giả mới chỉ đưa ra thực trạng hoạt động
thu – chi và kết quả hoạt động tài chính tại các trường Đại học công lập, chứ chưa
đi sâu vào nghiên cứu hoạt động thu – chi tại các trường Cao đẳng công lập.
Công trình nghiên cứu của tác giả Đào Thị Thu Vân(2015) với đề tài “Kế toán
hoạt động thu chi tại các trường đại học cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên”. Bằng phương pháp thống kê như điều tra, so sánh, tổng hợp, phân tích …
trong công trình nghiên cứu của mình tác giả đã hệ thống được những nội dung liên
quan đến hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu, đánh giá được thực trạng
công tác kế toán hoạt động thu chi ở các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên. Qua đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

động và nghiên cứu thực trạng về kế toán hoạt động thu chi tại các trường cao đẳng
công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo kế toán tài chính.
Về không gian: các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương bao
gồm các trường cao đẳng nghề và cao đẳng chuyên nghiệp do đó tác giả tiến hành
nghiên cứu đại diện trên hai nhóm trường.
Nhóm 1: các trường cao đẳng nghề. Mẫu điển hình nghiên cứu trong nhóm 1
là trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp.
Nhóm 2: các trường cao đẳng. Tác giả lựa chọn trường cao đẳng Hải dương
làm mẫu điển hình khi nghiên cứu về kế toán hoạt động thu chi của nhóm này.
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động thu
chi tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ năm 2013 đến năm 2015.


5

5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực
hiện đề tài, vì vậy để có được các dữ liệu cần thiết, tác giả đã tiến hành nghiên cứu
tài liệu có liên quan, phỏng vấn, nghiên cứu hiện trường, từ đó thu được các thông
tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
a. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như phương pháp điều tra,
phỏng vấn, quan sát… để thu thập những số liệu ban đầu chưa qua xử lý nhằm phục
vụ cho mục đích nghiên cứu. Để thu thập các dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng các
phương pháp đó là:
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi:
Tác giả sử dụng phiếu khảo sát nhằm mục đích thu thập các thông tin về tình
hình tổ chức công tác kế toán và những nội dung kế toán hoạt động thu chi tại các
trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

một số tài liệu kế toán như luật Kế toán, giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp,
quyết định, nghị định, thông tư có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để có thể tìm
hiểu những vấn đề chung nhất làm cơ sở hình thành giả thuyết nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường
Thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với công việc của nhân viên kế toán các
trường, tác giả đã tiến hành quan sát quá trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ,
vận dụng tài khoản và sổ kế toán mà các trường sử dụng để phản ánh kế toán hoạt
động thu – chi. Kết quả của phương pháp quan sát là các biểu mẫu chứng từ, sổ
sách kế toán có liên quan đến kế toán thu – chi, các tài liệu này được trình bày trong
các phụ lục của luận văn.
5.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được việc phát phiếu điều tra, phỏng vấn hay qua các tài
liệu có liên quan tác giả phân loại, tổng hợp và phân tích đánh giá thực trạng công
tác kế toán hoạt động thu chi tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
đồng thời làm căn cứ để đề ra một số giải pháp hoàn thành mục tiêu của đề tài.
6. Kết cấu của Luận văn.
Xuất phát từ mục tiêu và phương pháp nghiên cứu nói trên, đề tài có bố cục 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hoạt động thu chi trong các đơn vị sự
nghiệp có thu công lập.
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại các trường cao đẳng công
lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Các kết luận nghiên cứu và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt
động thu chi tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.


7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP

b. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu.
Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau với
tính chất đặc điểm khác nhau, để tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả
hoạt động và quản lý nguồn kinh phí cần thiết phải phân loại các đơn vị sự
nghiệp có thu. Phân loại đơn vị có thu có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác
nhau như ngành, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà
nước, cơ chế hoạt động …
* Theo lĩnh vực hoạt động các đơn vị sự nghiệp được chia thành:
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học chuyên nghiệp, các trường
cao đẳng, đại học, học viện….
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế gồm các cơ sở
khám chữa bệnh, phòng khám, các trung tâm y tế thuộc các bộ ngành…
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin như
các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa, bảo tàng, đài phát thanh truyền hình…
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao như:
trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao…
- Các đơn vị sự nghiệp có thu công lập thuộc lĩnh vực kinh tế gồm các viện tư
vấn, thiết kế, quy hoạch đô thị, nông thôn, các trung tâm nghiên cứu khoa học…
* Theo yêu cầu phân cấp quản lý tài chính, có thể chia các đơn vị hành chính
sự nghiệp cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán sau:
- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các
cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị cấp dưới, chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết
toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các
đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp 1 là đơn vị có trách nhiệm
quản lý kinh phí của toàn bộ ngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan
đến kinh phí với cơ quan tài chính. Thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trung
ương, các Sở ở tỉnh, thành phố, các phòng ở cấp quận, huyện.

bằng các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định được để lại và
được xác định như sau:
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động
thường xuyên của đơn vị ( % )

Trong đó:

Tổng nguồn thu sự nghiệp
=

X
Tổng chi hoạt động thường xuyên

100%


10

Tổng nguồn thu sự nghiệp gồm tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước được
phép để lại theo quy định. Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ theo nguyên
tắc đảm bảo chi phí và có tích lũy. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của
pháp luật.
Tổng chi hoạt động thường xuyên bao gồm chi cho người lao động, chi quản
lý hành chính, chi hoạt động nghiệp vụ, chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí…
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác
định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,

1.1.2. Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
Đơn vị sự nghiệp có thu công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành
lập để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn chính trị. Do đó nó có một số đặc điểm cơ
bản như sau :
Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, nó phục vụ
các lợi ích tối cần thiết của xã hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường.
Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có thu là sản phẩm mang lại lợi ích
chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và
giá trị tinh thần. Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu là giá trị về tri
thức, văn hóa, sức khỏe, đạo đức có tính phục vụ không chỉ một ngành một lĩnh
vực nhất định.
Thứ hai, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Việc trao đổi các dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá
nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ. Có những dịch vụ mà người sử
dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải đóng một phần hoặc
toàn bộ kinh phí, cung ứng các dịch vụ này không vì mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu luôn gắn liền và bị tri phối
bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, chính phủ để thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.
Thứ tư, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp
bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân
sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin cho
như trước.


12

1.2. Nội dung hoạt động thu, chi và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp có thu công lập.
1.2.1. Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập.

13

- Kinh phí khác (nếu có).
Đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, mức
kinh phí ngân sách nhà nước cấp ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được
điều chỉnh theo tỉ lệ do thủ tướng chính phủ quy định. Hết thời hạn 3 năm, mức
kinh phí này sẽ được xác định lại cho phù hợp.
* Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
Tùy theo từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sự nghiệp mà các nguồn thu
sự nghiệp ở các đơn vị có quy mô lớn nhỏ khác nhau, bao gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của
nhà nước như: học phí, viện phí …
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của
đơn vị, cụ thể:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức
trong và ngoài nước, thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành
thực tập, sản phẩm thí nghiệm, thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội: thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ
chức, cung cấp các dịch vụ phục vụ như gường bệnh, các dịch vụ pha chế thuốc,
dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin: thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem
phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cung
ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim, thu từ các hoạt động đăng, phát
quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, thu phát hành báo chí,
thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp thể dục, thể thao: thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản
quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp kinh tế: thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ

tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí, các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa
chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục
vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
theo quy định hiện hành, nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài, khấu hao tài sản
cố định, sửa chữa tài sản cố định, chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình


15

thức vay của cán bộ, viên chức, chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp
luật và các khoản chi khác (nếu có).
- Chi hoạt động không thường xuyên là những khoản chi không mang tính
thường xuyên, ổn định thường là những khoản chi liên quan đến các chức năng,
nhiệm vụ được cấp trên giao cho, bao gồm:
+ Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành là
các khoản chi để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
+ Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định.
+ Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,viên chức.
+ Chi đầu tư phát triển là các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu tư theo
quy định.
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
+ Các khoản chi không thường xuyên khác.
1.2.2. Hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu.
1.2.2.1. Hoạt động thu chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp
Hoạt động thu chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp là quá trình tiếp nhận
nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và việc sử dụng nguồn kinh phí đó để

phí. Số thu phí, lệ phí còn lại phải nộp NSNN hay được nhà nước cho phép sử
dụng để :
- Nâng cao cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập (như sửa chữa, cải tạo cơ
sở vật chất hiện có, xây dựng nhỏ các Phòng học, Phòng thí nghiệm, xưởng thực
tập, thư viện, ký túc xá học sinh - sinh viên; mua sắm, thuê mướn cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, quản lý chuyên môn, hành chính và các
công việc khác có liên quan).
- Bổ sung kinh phí cho các hoạt động của sự nghiệp giáo dục đào tạo. Như tiền
lương tăng thêm cho cán bộ, viên chức; Chi tổ chức hội giảng, hội thi thiết bị dạy
nghề, hội thi tay nghề HSSV, chi cho thi tốt nghiệp, chi nghiệp vụ quản lý quỹ học
phí tại trường; Chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn TSCĐ.
1.2.2.3. Hoạt động thu chi sản xuất kinh doanh.
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu có bộ phận sản xuất kinh doanh riêng thì
nguồn thu được là việc tiêu thụ các sản phẩm hay dịch vụ mà đơn vị cung cấp.
Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được
đảm bảo từ nguồn thu đó như :


17

- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ công chức, viên chức và người lao
động tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN (phần đơn vị sử dụng lao động phải
chịu) và kinh phí công đoàn theo quy định.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Chi trả dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, tiền thuê bao điện thoại…sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền như: các chi phí khác thuộc quản lý chung ngoài các
chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

cụ thể dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có tích lũy. Nhưng riêng các khoản thu
phí, lệ phí tuân thủ theo các quy định về phí, lệ phí của nhà nước.
Có thể nói việc thực hiện quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập theo nghị định 43 đã khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động tăng
nguồn thu, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN đồng thời đã góp phần nâng cao số
lượng và chất lượng dịch vụ công .
- Đến năm 2015 khi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 ban hành
quy định cơ chế tự chủ, các quy định về nguồn thu trong trong nghị định 16 được
xác định chi tiết tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập phân loại
dựa trên mức độ tự chủ về tài chính. Theo đó các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt
động càng cao thì mức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các đơn vị tăng thu,
giảm dần bao cấp từ NSNN để dần chuyển sang loại hình đơn vị tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư.
+ Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư chủ yếu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn NSNN
đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí, nguồn thu phí
theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại theo quy định, nguồn thu khác ( nếu có)
Quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư khá rộng như đơn vị được quyết định số lượng người làm việc, được
vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư
sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định, được tự quyết định mức
trích quỹ bổ sung thu nhập mà không bị khống chế mức trích quỹ bổ sung thu nhập
như các loại hình đơn vị sự nghiệp khác.


19

+ Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên là
nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn NSNN đặt hàng


20

thẩm quyền quyết định”, “quyết định khoản chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực
thuộc”… Và những thẩm quyền này thuộc về thủ trưởng đơn vị. Điều đó tạo sự chủ
động cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những khoản chi ngoài
quy định. Đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị nhằm đạt
được những hiệu quả cao nhất trong hoạt động của đơn vị.
- Quyền tự chủ về chi được thể hiện trước hết ở việc các đơn vị sự nghiệp có
thu phải xây dựng quy chế về chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực
hiện và kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi.
+ Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có
hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thì thủ trưởng đơn vị được quyết định mức
chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định.
+ Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị,
trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa ban hành, thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng
nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị.
+ Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phải thực
hiện đúng các quy định của nhà nước.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc.
Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại
di động.
Chế độ công tác phí nước ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status