MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống
giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông góp phần nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển năng lực, phẩm
chất và nhân cách.
Hiện nay, hệ thống giáo dục đang tồn tại 2 loại hình nhà trường:
trường công lập và trường ngoài công lập (bao gồm dân lập và tư
thục). Các trường NCL giảng dạy theo giáo trình của bộ GD&ĐT
Việt Nam và thành lập theo nhu cầu của xã hội, được điều hành bởi
các nhà quản lý, tư nhân có động lực rõ ràng và có quyền tự chủ rất
cao. Tuy nhiên, cách dạy và quản lý của các trường NCL là rất khác
nhau nên chất lượng giáo dục cũng rất đa dạng.
Thành phố Hải Dương có 09 trường THPT trong đó có 05 trường
THPT NCL (chiếm 56%), chất lượng giáo dục của các trường THPT
NCL góp phần quan trọng trong việc tạo nên chất lượng giáo dục phổ
thông của thành phố Hải Dương và của tỉnh Hải Dương.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các đề tài luận văn thạc sỹ,
các bài viết trên các báo, tạp chí về các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học trên các địa bàn khác trên cả nước. Tuy nhiên, việc nghiên
cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT NCL là chưa
nhiều. Tại thành phố Hải Dương vấn đề này là hết sức mới mẻ.
Xuất phát từ thực tế nêu trên và mong muốn có những việc làm
cụ thể nhằm đóng góp cho sự phát triển giáo dục của thành phố Hải
Dương cũng như tỉnh Hải Dương, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy học ở các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố
Hải Dương” để nghiên cứu.
1
2. Mục đích nghiên cứu
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.2. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, chuyên gia
6.2.3. Phương pháp quan sát
6.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương, gồm các
trường: Trường THPT Thành Đông,Trường THPT Marie Curie,
Trường THPT Lương Thế Vinh, Trường THPT Ái Quốc, Trường
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.
7.2. Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu, khảo sát công tác quản lý hoạt động dạy học ở
05 trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương trong năm
học 2012 – 2013 và đề xuất các biện pháp chủ yếu phù hợp yêu cầu
phát triển của các trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được cấu
trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT NCL.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương.
Chương 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương.
3
4
Kiểm, Bùi Minh Hiền – Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, Trường
ĐHSP, Hà Nội, 2006; Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải
– QLGD, Nhà xuất bản ĐHSP, Hà Nội, 2006...đã được ứng dụng rộng
rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong quản lý nói chung,
quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng.
Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể
kể đến rất nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu đề tài về biện pháp quản
lý hoạt động dạy học nhưng lại có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn
đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu và về địa bàn nghiên cứu.
Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam
đã nghiên cứu và đưa ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy và học
trong nhà trường. Tuy nhiên cho đến nay việc nghiên cứu về quản lý
hoạt động dạy học đối với trường THPT NCL là chưa nhiều, đặc biệt
quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT NCL trên địa bàn
thành phố Hải Dương thì đề tài này là hoàn toàn mới mẻ.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Theo Đặng Quốc Bảo: “ Quản lí là quá trình gây tác động của
chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đạt mục tiêu chung”. Theo
Trần Hồng Quân : “ Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị
quản lí) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức”.
1.2.2. Hoạt động dạy học
Dạy học bao gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thầy và
hoạt động học của HS.
* Hoạt động dạy của thầy
học sinh đó đủ điều kiện và tiêu chuẩn để vào trường. Tuy nhiên, cũng
tùy theo mỗi trường mà có những cách tuyển sinh khác nhau. Vì vậy
lực học và hạnh kiểm của học sinh rất hạn chế, điều này ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả giáo dục của trường ngoài công lập.
- Đội ngũ giáo viên:
Ngoài giáo viên cơ hữu, trường THPT ngoài công lập còn có đội
ngũ giáo viên thỉnh giảng (giáo viên vừa dạy trường công lập vừa dạy
6
thêm trường ngoài công lập). Sự nhiệt tình cũng như trách nhiệm của
đội ngũ giáo viên thỉnh giảng không cao, thường giáo viên thỉnh giảng
coi giảng dạy ở trường ngoài công lập là việc làm thêm nên không đầu
tư nhiều về giáo án cũng như cách quản lý giáo dục học sinh, Ban
giám hiệu gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý dạy học của giáo
viên thỉnh giảng .
- Học phí:
Học phí sẽ tuỳ thuộc theo nhóm trường, vị trí địa lý, các khoá
học mà trường cung cấp và độ tuổi người học. Chi phí trường ngoài
công lập thường cao hơn so với trường công lập.
- Điều kiện học tập:
Nếu như ở các trường công lập, các em chỉ đến trường học xong
hết giờ rồi về, sau đó phải vất vả đi học thêm ở các trung tâm hoặc
thầy cô bên ngoài thì ở trường ngoài công lập các em được thầy cô tổ
chức dạy dỗ, chăm lo ngay tại trường. Các em được học chính khoá,
bồi dưỡng theo nguyện vọng và trình độ, luyện thi đại học,... Hành
trình tuy vất vả nhưng tiết kiệm được thời gian và an toàn vì không
phải di chuyển nhiều. Và đương nhiên, các em sẽ được học ngày hai
buổi.
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT NCL
tra đánh giá kết quả học tập của HS.
1.4.2. Quản lý phương pháp học tập của học sinh
HT phải tổ chức học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng để toàn thể GV
trong nhà trường nắm vững và thống nhất các phương pháp học tập,
trách nhiệm của các bộ phận trong việc hướng dẫn phương pháp học
tập cho HS.
1.4.3. Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Quản
lý việc sử dụng CSVC, thiết bị dạy học phải có kế hoạch và mang tính
thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT ngoài công lập
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
8
Năng lực, phẩm chất của người hiệu trưởng; chất lượng của đội
ngũ GV; chất lượng đầu vào của HS
1.5.2. Các yếu tố khách quan
Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên; phong trào giáo dục
của địa phươn; các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học;...
Kết luận chương 1
Từ những nét khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề, các khái
niệm cơ bản, một số đặc trưng chủ yếu của quản lý hoạt động dạy học
ở các trường THPT ngoài công lập có thể rút ra kết luận:
- Hoạt động dạy học là một hoạt động cơ bản, đặc trưng trong
nhà trường.
- Quản lí HĐDH của Hiệu trưởng ở các trường THPT bao gồm
các nội dung sau: QL việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học, QL
phân công giảng dạy, QL việc thực hiện chương trình dạy học, QL hồ
sơ giáo viên, QL việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên, QL giờ lên
có trình độ đại học; 37,5% có trình độ trên đại học. Về đội ngũ giáo
viên chưa thật sự đảm bảo đủ về số. Mặt khác số giáo viên trẻ (dưới
40 tuổi) chiếm 94,3%, số giáo viên cao tuổi (trên 50 tuổi) chiếm 1,1%,
điều này rất thuận lợi trong việc tiếp cận với công nghệ thông tin.
2.2.2. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THPT NCL trên
địa bàn thành phố Hải Dương
10
Giáo viên lập kế hoạch dạy học theo đúng yêu cầu và thực hiện
nền nếp chuyên môn, nắm vững nội dung chương trình được đánh giá
là tốt (91% ý kiến đánh giá thực hiện tốt). Giáo viên chuẩn bị hồ sơ,
giáo án lên lớp, đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh; tham gia
thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm giờ dạy được đánh giá ở mức độ
khá tốt (53% ý kiến đánh giá thực hiện tốt).
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT
NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương
2.3.1. Qui trình thực hiện
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến tiến hành điều tra, khảo sát 174
khách thể. Nội dung điều tra, khảo sát tập trung vào vấn đề sau: tìm
hiểu thực tế về tự đánh giá các mức độ thực hiện các nội dung của QL
HĐDH ở các trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương hiện nay.
Chúng tôi sử dụng phiếu đánh giá có 4 mức độ và tính điểm theo
mỗi mức độ.
- Quan sát hoạt động QL, tham dự hội thảo, dự giờ thăm lớp.
Trao đổi với cán bộ QL, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh.
Nghiên cứu các văn bản đánh giá kết quả giáo dục.
Qui trình thực hiện
Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát, xây dựng bộ
Hiệu trưởng chưa sát sao trong công việc kiểm tra đối chiếu phân
phối chương trình với sổ báo giảng và sổ ghi đầu bài xem giáo viên
thực hiện giữa ghi chép với thực tế có đúng hay không.
- Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học của giáo
viên: việc sử dụng thiết bị dạy học còn hạn chế.
- Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối
với kết quả học tập của học sinh: biện pháp được đánh giá thực hiện
tốt: Biện pháp chỉ đạo việc thực hiện qui chế kiểm tra và thi học kỳ;
biện pháp chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá và thi học kỳ
12
bằng trắc nghiệm và tự luận. Biện pháp được đánh giá thực hiện chưa
tốt: biện pháp kiểm tra việc chấm, chữa và trả bài của giáo viên.
2.3.3. Thực trạng quản lý giáo dục phương pháp
học tập của học sinh
GV chủ nhiệm, GV bộ môn cần rèn cho các em có tinh thần, thái
độ, động cơ học tập, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, tích cực
tổ chức các hoạt động ngoại khoá, qua đó rèn cho HS có tinh thần học
tập tốt hơn.
2.3.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Việc triển khai các yêu cầu về sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ
dạy học trong trường THPT được các trường rất quan tâm. Tuy nhiên
việc khuyến khích và hỗ trợ việc tự làm các đồ dùng, thiết bị dạy học
của giáo viên thì chưa được sự quan tâm của BGH nhà trường.
2.4. Đánh giá thành công và hạn chế thực trạng
quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT NCL
trên địa bàn thành phố Hải Dương
2.4.1. Những thành công
Hiệu trưởng đã xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp chỉ đạo để
Việc đầu tư về tài chính và cơ sở vật chất cho các nhà trường còn
hạn chế. Công tác QL chưa thực sự nhạy bén, cán bộ QL còn hạn chế
về năng lực và phương pháp QL.
Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thường xuyên.
Đội ngũ giáo viên còn chưa đồng bộ, vẫn còn thiếu giáo viên ở
một số bộ môn. Giáo viên khai thác và sử dụng trang thiết bị còn
nhiều hạn chế và chưa phát huy tác dụng.
Chất lượng đầu vào lớp 10 của các trường thấp.
14
Kết luận chương 2
Công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường THPT NCL
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương trong thời gian vừa qua có
những mặt mạnh sau:
Cán bộ QL đều đã nhận thức được tầm quan trọng của các nội
dung và biện pháp QL HĐDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học; đã
cụ thể hóa một số qui định về thực hiện chương trình và yêu cầu giáo
viên nắm vững chương trình; sử dụng đội ngũ giáo viên đảm bảo phù
hợp với trình độ đào tạo và năng lực cá nhân, từ đó đã phát huy được
khả năng của giáo viên.
Những mặt còn hạn chế: Hiệu trưởng chưa thường xuyên kiểm
tra việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, việc soạn bài và chuẩn bị
bài lên lớp của giáo viên; Công tác thanh tra chuyên môn trong nhà
trường chưa được coi trọng. Việc yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
học chưa được thường xuyên, dự giờ đánh giá giờ dạy chưa đánh giá
đúng thực chất...
15
16
lượng và đồng bộ về cơ cấu, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị
dạy học.
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp
mục tiêu, chương trình dạy học THPT
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo điều kiện giúp cho GV có tính chủ động, “quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm” trong kế hoạch dạy học của mình.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Quản lý nội dung chương trình theo kế hoạch đã xây dựng, quản
lý thực hiện kế hoạch để đạt chất lượng dạy học. Phân công GV giảng
dạy, tổ chức kiểm tra thực hiện chương trình và giờ dạy, dự giờ phân
tích tính sư phạm của bài dạy, xây dựng thời khoá biểu và thực hiện
nội dung chương trình theo thời khoá biểu, tổ chức công tác bồi dưỡng
HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, quản lý việc lập kế hoạch dạy học.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
HT phải xây dựng kế hoạch dự giờ thăm lớp, kế hoạch kiểm tra
chuyên môn, kiểm tra chuyên đề,...
HT phải có kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ cho
công tác quản lý và dạy học, phải quản lý theo dõi kế hoạch này
thường xuyên, thực hiện được theo tiến độ đề ra.
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của từng năm học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức của GV về tầm quan trọng của nhiệm vụ
từng năm học; quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng chương trình
dạy học; tạo cho GV thói quen và khả năng xây dựng kế hoạch dạy
học khoa học, sáng tạo có hiệu quả; từng bước nâng cao chất lượng
Cán bộ làm công tác kiểm tra đánh giá phải là những người có
chuyên môn vững vàng, có phẩm chất và nhân cách tốt, khách quan,
công bằng trong kiểm tra, đánh giá. Ban giám hiệu phải xây dựng được
tiêu chí đánh giá, tiêu chuẩn thi đua rõ ràng.
18
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ hoạt động dạy học
3.2.5.1.Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công
tác giảng dạy.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Xây dựng kế hoạch từng năm học và lâu dài về cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy học; huy động cộng đồng tham gia xây
dựng thư viện bằng nhiều hình thức, khuyến khích giáo viên và học
sinh tự làm thiết bị, đồ dùng dạy học.
Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách được cấp. Chỉ
đạo tổ, nhóm chuyên môn xây dựng danh mục các bài có sử dụng thiết
bị dạy học; thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê, kiểm định, bảo
dưỡng và đánh giá định kỳ CSVC.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Phải có đầy đủ nhân viên phụ trách thiết bị, các thành viên trong
nhà trường phải có trách bảo quản, sử dụng và đề xuất mua sắm các
thiết bị và đồ dùng dạy học; đưa việc sử dụng thiết bị phục vụ dạy học
là một tiêu chuẩn đánh giá xếp loại giờ dạy và đánh giá thi đua.
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý nề nếp, kỉ cương trong dạy
và học
3.2.6.1. Mục tiêu biện pháp
Tăng cường quản lý nề nếp, kỷ cương dạy và học trong nhà
6 biện pháp nêu trên.
Kết quả khảo nghiệm:
Các biện pháp đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao,
trong 6 biện pháp đề xuất thì các biện pháp 5 và 2 được đánh giá
mức độ cấp thiết và rất cấp thiết cao, biện pháp 6 được đánh giá
mức độ cấp thiết thấp, các biện pháp còn lại được đánh giá ở mức độ
cao.
20
Nội dung 3 biện pháp: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ hoạt động dạy học; Xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy
học; Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học đúng mục tiêu, chương trình
dạy học THPT.
Được đánh giá ở mức độ khả thi cao, đạt tỉ lệ 100% ý kiến
đồng ý.
3.5. Thử nghiệm biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại một số
trường THPT NCL thành phố Hải Dương
3.5.1. Khái quát về quá trình thử nghiệm
* Đối tượng thử nghiệm: Trường THPT Thành Đông, THPT
Marie Curie, trường THPT Lương Thế Vinh thành phố Hải Dương.
* Thời gian thử nghiệm: Học kỳ II năm học 2013-2014.
3.5.2. Nội dung thử nghiệm
Áp dụng biện pháp 6-Tăng cường QL nề nếp, kỷ cương trong dạy
và học.
3.5.3. Kết quả thử nghiệm
Với giáo viên: 99 % GV đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy chế
chuyên môn, giảm tình trạng vi phạm những quy định của nhà
trường. Đội ngũ GV trẻ đã khẳng định sự vươn lên rõ nét về kỹ năng
sư phạm và trình độ chuyên môn.
1.2. Quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở các trường THPT bao
gồm các nội dung sau: QL việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học,
QL phân công giảng dạy, QL việc thực hiện chương trình dạy học, QL
hồ sơ giáo viên, QL việc chuẩn bị bài soạn và lên lớp của giáo viên,
QL đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, QL việc kiểm tra
đánh giá của giáo viên đối với kết quả học tập của học sinh, QL
phương pháp học tập của học sinh, QL cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học.
22
1.3. Trong việc đổi mới chương trình THPT, người Hiệu trưởng
cần thể hiện rõ vai trò QL.
1.4. Công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường THPT
NCL thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương trong thời gian vừa qua
đã đạt được những mặt mạnh sau:
Cán bộ QL đều đã nhận thức được tầm quan trọng của các nội
dung và biện pháp QL HĐDH.
Những mặt còn hạn chế: Hiệu trưởng chưa thường xuyên kiểm
tra việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, việc soạn bài và chuẩn bị
bài lên lớp của giáo viên; Công tác thanh tra chuyên môn trong nhà
trường chưa được coi trọng. Việc yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
học chưa được thường xuyên, dự giờ đánh giá giờ dạy chưa đánh giá
đúng thực chất...
1.5. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục cần thực hiện
tốt các biện pháp sau:
Biện pháp 1: Xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy học
Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp mục
tiêu, chương trình dạy học THPT.
Biện pháp 3: Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học đáp
- HT các trường cần tham gia tích cực các lớp bồi dưỡng, tự bồi
dưỡng nghiệp vụ QL.
- Tăng cường công tác xã hội hóa GD, công tác tham mưu cho
các cấp chính quyền về đầu tư cơ sở vật chất cho GD, huy động tối đa
sự đầu CSVC từ các cấp lãnh đạo, từ các tổ chức kinh tế trên địa bàn,
phát huy nội lực nhà trường, trong nhân dân.
- Nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước, Luật giáo dục, các văn bản.
24