Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hữu Hiệp

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin có lời cảm ơn chân
thành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu này.
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. ĐẶNG VĂN
LƯƠNG, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
tiến hành thực hiện đề tài này.
Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại; Khoa Sau đại học;
các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều
kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhưng với khả
năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong
nhận được sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cũng như từ các
độc giả quan tâm để tôi có thể nâng cao hơn nữa kiến thức của mình sau này.
Xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ tài chính
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Kinh phí công đoàn
Ngân sách nhà nước
Sự nghiệp công lập
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: NSNN cấp cho BVĐKT Hà Tĩnh từ năm 2013-2015..............................43
Bảng 2.2: Nguồn thu viện phí, BHYT và thu khác của BVĐK Tỉnh Hà Tĩnh năm


2013 - 2015.............................................................................................................. 46
Bảng 2.3: Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của BVĐK Tỉnh Hà Tĩnh
từ năm 2014 đến 2015.............................................................................................49
Bảng 2.4: Tổng hợp nguồn thu của BVĐK Tỉnh Hà Tĩnh năm 2013-2015.............51
Bảng 2.5: Tổng hợp kinh phí đã sử dụng của BVĐK Tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 - 2015
52

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy....................................................................................39
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ quy trình kiểm tra việc luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh...................................................................85

PHẦN MỞ ĐẦU

tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh
Hà Tĩnh” để làm luận văn tốt nghiệp.
• Tổng quan các công trình nghiên cứu
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của các đơn vị
hành chính sự nghiệp nói chung, đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nói riêng thì
công tác kế toán hoạt động thu, chi đóng một vai trò hết sức quan trọng. Chính vì
vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu để hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các
đơn vị sự nghiệp có thu công lập. Dù các đề tài đã đề cập được các nội dung cơ
bản liên quan đến kế toán hoạt động thu chi tại đơn vị hành chính sự nghiệp, tuy
nhiên, các nghiên cứu còn một số hạn chế. Trong quá trình học tập, trước khi làm
luận văn tác giả đã tham khảo một số đề tài, công trình nghiên cứu như sau:
Luận văn Thạc sĩ: “ Tổ chức công tác kế toán thu, chi với việc tăng cường
tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” của
tác giả Tô Thị Kim Thanh – Trường Đại Học Thương Mại đã làm rõ sự cần thiết
và yêu cầu hoàn thiện kế toán thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu
vực Hà Nội. Từ đó các đề xuất, các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng


cường tự chủ tài chính tại các đơn vị này được tác giả trình bày cụ thể. Tuy nhiên,
phạm vi đề tài nghiên cứu khá rộng, không thể nghiên cứu được tất cả các bệnh
viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội nên các vấn đề tác giả đưa ra chưa bao
hàm hết. Bên cạnh đó, đề tài chủ yếu hướng về phần tự chủ tài chính tại các bệnh
viện thuộc bộ y tế, chưa hướng vào các bệnh viện địa phương.
Luận văn thạc sĩ: “Tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện công lập
trực thuộc bộ y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Thu
Phượng – Trường đại học thương mại đã làm rõ sự cần thiết và hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán trong các bệnh viện công lập trực thuộc bộ y tế trên địa bàn thành
phố Hà Nội. Tuy nhiên đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu vào tổ chức công tác kế
toán chứ chưa đi sâu vào kế toán hoạt động thu, chi của các bệnh viện.
Phần lớn các trường đại học công lập Việt Nam đặc biệt là các trường đại

đề lý luận cơ bản, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu chi ở từng
đơn vị. Không chỉ vậy, các tác giả cũng đã đưa ra những quan điểm, định hướng
và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi ở đơn vị. Trên
cơ sở đó, các luận văn cũng đã đề ra một số giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán
Nhà nước Việt Nam nói chung, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp nói riêng.
Các công trình nghiên cứu đó là những tài liệu quý giá, giúp tác giả tìm hiểu đầy
đủ và có hệ thống hơn về vấn đề này. Đồng thời qua đó, các tác giả cố gắng khắc
phục những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh của các tác giả để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Ngoài ra, công tác kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà
Tĩnh còn có một số đặc thù riêng nên luận văn không trùng lắp với các công trình
nghiên cứu trên và một số công trình khác được công bố gần đây.
• Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan kế toán
hoạt động thu – chi tại các đơn vị SNCL.
Thứ hai, khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu –
chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa
Tỉnh Hà Tĩnh.
• Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kế toán thu, chi tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, tác giả đã sử dụng kết hợp đồng bộ các phương
pháp sau:
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp hữu hiệu giúp tác giả thu
thập đầy đủ nguồn số liệu cũng như các thông tin liên quan. Hệ thống chứng từ kế
toán, sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp trong năm 2015, các Báo cáo tài chính năm
2013, 2014, 2015 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh cũng như các chính sách mà
đơn vị đang áp dụng tại giai đoạn nghiên cứu là nguồn dữ liệu chính, quan trọng, có
độ tin cậy cao trong luận văn. Ngoài ra, các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành

kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt
động và nghiên cứu thực trạng về kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa
khoa Tỉnh Hà Tĩnh..
Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh.
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt
động thu, chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh năm 2015.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dựa trên kết quả nghiên cứu, về mặt khoa học, luận văn không chỉ góp phần
quan trọng trong việc hệ thống hóa mà còn làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hoạt
động thu – chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, luận văn còn là tài


liệu tham khảo, phục vụ công tác học tập. Ngoài ra, những đóng góp này của luận
văn còn làm cơ sở để phát triển các công trình nghiên cứu có liên quan, hoạch định
chính sách trong giai đoạn tới.
Bên cạnh đó, về mặt thực tiễn, trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán hoạt
động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, luận văn đã đưa ra những giải
pháp, kiến nghị có thể áp dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và
các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung nhằm giải quyết, hạn chế tối đa những
khó khăn, tồn đọng tại các đơn vị cũng như phát huy tốt lợi thế với mục đích nâng
cao chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi trong đơn vị
sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu,chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hà
Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện đa
khoa Tỉnh Hà Tĩnh
CHƯƠNG 1

khoản thu, chi tài chính theo quy định hiện hành.
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Hiện nay, có nhiều cách phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật, Nghị
định, Quyết định, Thông tư có hiệu lực thi hành. Sau đây là các cách phân loại đơn
vị sự nghiệp công lập theo trình tự ban hành Luật của Quốc Hội, các nghị định của
Chính phủ, các quyết định, thông tư của Chính phủ và Bộ có liên quan.
* Theo thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ tài
chính về việc “hướng dẫn thực hiện nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6
năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách
Nhà nước” thì theo yêu cầu quản lý ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trong
cùng một ngành theo cùng một hệ thống dọc thì căn cứ vào cấp độ hoạt động các
đơn vị sự nghiệp được chia thành các đơn vị dự toán các cấp như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm
do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân (UBND) giao. Đơn vị dự toán cấp
I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết
toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của
các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.
- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị
dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp
III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế
toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định.
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị
dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực


hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định.
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện

thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được


Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí
chưa tính đủ chi phí): là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt
động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%.
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có
nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi
phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống và những đơn vị sự nghiệp không có
nguồn thu.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định trên, được ổn định
trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có
thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét
điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
* Nếu phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm :
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền và báo chí.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế.
- Đơn vị sự nghiệp khác.
1.2. Hoạt động thu, chi và yêu cầu quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công
lập
1.2.1. Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên,
mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm
được điều chỉnh theo tỉ lệ do thủ tướng chính phủ quy định. Hết thời hạn 3 năm,
mức kinh phí này sẽ được xác định lại cho phù hợp.
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Tùy theo từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sự nghiệp mà các nguồn thu
hoạt động sự nghiệp ở các đơn vị có quy mô lớn nhỏ khác nhau, bao gồm:
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của
nhà nước (phần được để lại đơn vị theo quy định như các khoản thu về học phí,
viện phí, lệ phí…). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ với nguồn thu được để lại đơn vị sử
dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với từng loại phí và lệ phí.
Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của
đơn vị, cụ thể:
- Sự nghiệp giáo dục và dào tạo thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức
trong và ngoài nước, thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành
thực tập, sản phẩm thí nghiệm, thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công
nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa


bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ
chức, cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm, thu từ các hoạt động
cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác) thu từ
các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật.
- Sự nghiệp văn hóa, thông tin thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem
phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cung
ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim, thu từ các hoạt động đăng, phát
quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, thu phát hành báo

quyền giao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích
nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành,
dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, các khoản chi nghiệp vụ, sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm
tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động
trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí, các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn,
sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định
phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
- Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),
kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định hiện hành, nguyên, nhiên, vật liệu, lao
vụ mua ngoài, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định, chi trả lãi tiền
vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức, chi các khoản thuế
phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
* Chi hoạt động không thường xuyên là những khoản chi không mang tính
thường xuyên, ổn định thường là những khoản chi liên quan đến các chức năng,
nhiệm vụ được cấp trên giao cho bao gồm:
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành
là các khoản chi để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia , thực hiện các
nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn đầu
tư của nước ngoài theo quy định.
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định căn cứ
vào nghị định 132 ngày 8/8/2007 của chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế
và thông tư số 02 ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện nghị định 132.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,viên chức.
- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật

Đối với hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị SNCL, do đặc thù các khoản thu
sự nghiệp là các khoản thu liên quan đến số phí, lệ phí mà đơn vị được phép giữ
lại, hay các khoản thu liên quan đến việc cho thuê địa điểm…Nên ở đơn vị sẽ phát
sinh các khoản chi phí tương ứng liên quan đến các khoản thu sự nghiệp trên như:
- Thanh toán tiền công phục vụ cho công tác thu sự nghiệp.
- Thanh toán tiền văn phòng phẩm, các chi phí phát sinh liên quan đến các
dịch vụ công cộng, chi phí liên quan đến nghiệp vụ thu sự nghiệp.
Đối với đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao,
kinh tế…sau khi được sử dụng để chi các khoản liên quan trực tiếp đến hoạt động
thu thì nhà nước cho phép được dùng để bổ sung kinh phí thường xuyên và chi
phục vụ cho các hoạt động trong chức năng nhiệm vụ chính được giao tương tự
như nguồn kinh phí thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp.


1.2.2.3. Hoạt động thu chi sản xuất kinh doanh
Ở đơn vị SNCL có hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), nguồn thu từ
hoạt động này chính từ việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ
tùy theo chức năng của đơn vị sự nghiệp. Ngoài ra, đơn vị còn có thể thu được các
khoản thu liên quan đến việc đầu tư tài từ nguồn tiền nhàn rỗi. Nguồn thu từ hoạt
động SXKD được sử dụng để trang trải các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh hay hoạt động đầu tư tài chính như:
- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ công chức, viên chức và người
lao động tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản trích BHXH, BHYT (phân đơn vị sử dụng động đảm bảo) và
KPCĐ đoàn theo quy định.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt
động SXKD .
- Chi trả dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, tiền thuê bao điện thoại sử
dụng cho hoạt động SXKD.
- Tiền thuế môn bài.

thời đầy đủ.
• Phải sử dụng chứng từ đầy đủ hợp lệ theo chế độ quy định khi thu tiền.
• Phải theo dõi chi tiết cả về số lượng, giá vốn, giá bán và số tiền thu được từ
hoạt động SXKD theo từng thứ, từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, để
làm căn cứ xác định hoạt động cuối kỳ.
• Đơn vị sự nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ
phí phải thực hiện đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu
chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định
mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng
không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
• Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do cơ quan Nhà nước đặt hàng thì mức
thu do đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, trường hợp
sản phẩm chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định giá thì
mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính
cùng cấp thẩm định chấp thuận.
• Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết đơn vị được quyết
định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí
và có tích lũy.
1.3. Kế toán hoạt động thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.1. Cơ sở kế toán
1.3.1.1 Kế toán trên cơ sở tiền mặt
Từ nguyên gốc tiếng anh là Cash basis được dịch sang tiếng Việt là kế toán
tiền mặt, thực chất là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở thực thu – thực chi tiền.
Theo phương pháp này, thu nhập và chi phí được ghi nhận khi thực nhận tiền và
thực chi tiền.
Cơ sở tiền mặt của kế toán sẽ tiến hành ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát



chuẩn mực kế toán Việt nam là kế toán dồn tích.
Kế toán theo cơ sở dồn tích được hiểu là một cơ sở ghi chép của kế toán,
trong đó kế toán sẽ ghi nhận doanh thu hoặc thu nhập khi hàng hóa và dịch vụ đã
được cung cấp, hoặc sẽ ghi nhận là một khoản chi phí của đơn vị khi nguồn lực đã
được sử dụng. Nói một cách khác thì kế toán sẽ ghi nhận doanh thu khi công việc
đã hoàn thành và ghi nhận chi phí khi bất kỳ nguồn lực nào của đơn vị đã được
tiêu thụ.


Cơ sở kế toán này được trình bày qua một số nội dung cơ bản sau đây:
- Các tài sản vốn cần phải được trình bày trên báo cáo tài chính.
- Các nghiệp vụ giao dịch phi tiền tệ, chẳng hạn khấu hao tài sản cố định hữu
hình, phân bổ giá trị của tài sản cố định vô hình, lập dự phòng, các khoản phải trả,
các khoản phải thu đều phải được ghi nhận trong kỳ nếu thỏa mãn các điều kiện.
- Kế toán cũng cần ghi nhận các khoản có liên quan đến lợi ích của nhân
viên (như khoản nghỉ việc, khoảng lương hưu, ngày nghỉ phép…).
- Các nội dung liên quan đến các khoản mục khác có tính chất gần tương tự
như cách ghi nhận trong báo cáo tài chính của khu vực tư nhân.
- Các báo cáo tài chính cần phải lập đối với một đơn vị công dưới sự kiểm
soát của chính phủ cùng với các giải trình ngân sách cần thiết của tổ chức đó.
Với việc lựa chọn kế toán theo cơ sở dồn tích sẽ thể hiện được đúng bản chất
của các khoản mục trong kế toán thu, chi ngân sách và cung cấp một bức tranh đầy
đủ và toàn diện hơn. Hơn nữa, kế toán dồn tích sẽ yêu cầu tổ chức nghiêm túc hơn
trong quá trình kinh doanh, hợp nhất được thông tin tài chính, hoạt động kinh
doanh và các chiến lược kinh doanh tương lai. Kế toán dồn tích yêu cầu một trình
độ quản lý cao giữa bộ phận quản lý và nhân viên trong đơn vị. Nếu một đơn vị có
nhu cầu chuyển đổi sang kế toán dồn tích cũng như việc hoạch định ngân sách
theo cơ sở này thì đây là một thay đổi lớn cho bất kỳ tổ chức nào và yêu cầu cũng
thay đổi trong cách thức quản lý, đồng thời cần lựa chọn áp dụng một hệ thống
thông tin tài chính mới.

Bảng thanh toán công tác phí (mẫu số C02 b-HD);…
1.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự
thời gian. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ
thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước
cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các
khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp. Hệ thống tài khoản kế toán áp
dụng cho các đơn vị SNCL được quy định trong quyết định 19/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo thông tư số 185/2010/TTBTC ngày 15/11/2010 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp, đó là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định cụ
thể để thực hiện việc xử lý thông tin liên quan đến kế toán thu chi ngân sách gắn
liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp, kiểm tra, kiểm
soát.
Kế toán hoạt động thu trong đơn vị SNCL sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản “Nguồn kinh phí hoạt động” dùng để phản ánh tình hình tiếp
nhận, sử dụng nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp, tình hình nộp lại kinh
phí ngân sách nhà nước và việc kết chuyển số chi hoạt động đã được phê duyệt,
quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động.
Để theo dõi, quản lý và quyết toán số kinh phí hoạt động, các đơn vị phải mở
sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục,


tiểu mục quy định trong mục lục ngân sách nhà nước để theo dõi việc tiếp nhận và
sử dụng theo từng nguồn hình thành nguồn kinh phí hoạt động. Cuối kỳ, kế toán
đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí
hoạt động với cơ quan chủ quan và cơ quan tài chính theo chế độ tài chính quy
định.
Để thuận lợi cho việc theo dõi và quyết toán nguồn kinh phí được cấp giữa
các năm, cũng như theo dõi được về đặc điểm của nguồn kinh phí là thường xuyên


Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số dư hoạt động của đơn vị cấp dưới đã được cấp
trên y duyệt, kế toán đơn vị cấp trên ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động và ghi
tăng kinh phí cho cấp dưới.
Cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếu đơn vị phải nộp lại
số kinh phí hoạt động sử dụng không hết, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí hoạt
động đồng thời ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng kho bạc.
Cuối niên độ kế toán, khi báo cáo quyết toán chưa được duyệt,tiến hành kết
chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm nay sang nguồn kinh phí năm trước.
Phương pháp hạch toán của tài khoản nêu trên được thể hiện ở phụ lục số 01.
Kế toán sử dụng tài khoản “Chi hoạt động” dùng để phản ánh các khoản chi
mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi
ngân sách đã được duyệt và việc kết chuyển số chi hoạt động đã được phê duyệt
quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động.
Đơn vị phải hạch toán đầy đủ, rành mạch, rõ ràng và phải theo dõi chi tiết
khoản chi hoạt động theo từng nguồn hình thành nguồn kinh phí và theo niên độ
kế toán.
Để theo dõi, quản lý và quyết toán số kinh phí hoạt động, các đơn vị phải mở
sổ chi tiết chi hoạt hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục
quy định trong mục lục ngân sách nhà nước để theo dõi việc sử dụng theo từng
nguồn hình thành nguồn kinh phí hoạt động. Cuối kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ
tục quyết toán tình hình sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quan
và cơ quan tài chính theo chế độ tài chính quy định.
Để thuận lợi cho việc theo dõi và quyết toán chi hoạt động giữa các năm,
cũng như theo dõi được đặc điểm của các khoản chi là chi hoạt động thường xuyên
hay không thường xuyên mà tài khoản “Chi hoạt động” được mở 3 tài khoản cấp 2
để theo dõi chi tiết theo niên độ kế toán là “Năm trước”, “Năm nay” và “Năm
sau”. Trong mỗi tài khoản chi hoạt động cấp 2 lại mở 2 tài khoản cấp 3 để theo dõi
chi kinh phí hoạt động là “Chi thường xuyên” hay “ Chi không thường xuyên”.
Các đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

phí hình thành TSCĐ.
Phân bổ chi phí trả trước vào chi hoạt động thường xuyên kế toán ghi tăng
chi hoạt động và giảm chi chi phí trả trước.
Cuối năm, nếu báo cáo quyết toán chưa duyệt, kế toán chuyển chi hoạt động
năm nay sang chi hoạt động năm trước, khi đó kế toán ghi tăng chi hoạt động năm
trước đồng thời ghi giảm chi hoạt động năm nay tương ứng.
Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, kế toán kết chuyển, chi sự
nghiệp năm trước vào nguồn kinh phí hoạt động năm trước để xác định chênh
lệch, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động năm trước và ghi giảm chi hoạt
động năm trước. Phương pháp hạch toán của tài khoản nêu trên được thể hiện ở
Phụ lục số 02.
Kế toán hoạt động thu sự nghiệp trong đơn vị SNCL sử dụng tài khoản “Các
khoản thu” chi tiết tiểu mục “Thu phí, lệ phí”. Tài khoản này sử dụng cho các đơn
vị để phản ánh các khoản thu phí, lệ phí và việc sử dụng số thu đó.
Các nghiệp vụ liên quan đến thu phí, lệ phí phát sinh tại đơn vị sự nghiệp


được thể hiện qua quy trình kế toán sau:
Khi phát sinh các khoản thu phí và lệ phí kế toán căn cứ vào các chứng từ
liên quan đến tiền ghi tăng tiền mặt hoặc tăng tiền gửi ngân hàng, đồng thời ghi
tăng các khoản thu về phí, lệ phí.
Xác định số thu phí và lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước kế toán ghi
giảm các khoản thu và ghi tăng các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết tiểu mục
phí và lệ phí).
Số thu nộp cấp trên, thành lập quỹ điều tiết của ngành, kế toán ghi giảm các
khoản thu và ghi tăng khoản thanh toán nội bộ.
Các khoản phí, lệ phí đã thu được, nhà nước cho phép để lại đơn vị để trang
trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí hoặc sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao, kế toán ghi giảm các khoản thu và ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động.
Phương pháp hạch toán của tài khoản nêu trên được thể hiện ở Phụ lục số 03.

giảm trị giá vật tư xuất bán đồng thời ghi giảm khoản thu khác.
- Phản ánh số chênh lệch từ hoạt động bán vật tư, tuỳ theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền kế toán tiến hành ghi giảm tài koản thu khác, đồng thời ghi tăng
nguồn kinh phí hoạt động hay tăng các quỹ hoặc nộp trả lại ngân sách nhà nước.
Khi phát sinh nghiệp vụ kiểm kê phát hiện thiếu tài sản cố định chưa rõ
nguyên nhân, căn cứ vào chứng từ, kế toán tiến hành ghi giảm TSCĐ thiếu, tức ghi
giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm hao mòn TSCĐ đồng thời ghi
giảm nguyên giá của TSCĐ.
- Đồng thời phản ánh giá trị còn lại của tài sản thiếu, kế toán tiến hành ghi
tăng các khoản phải thu đồng thời ghi tăng khoản thu khác.
- Khi xác nhận được nguyên nhân của tài sản thiếu, đã có quyết định xử lý:
Trường hợp bắt bồi thường, căn cứ vào quyết định bắt bồi thường và quyết
định xử lý của cấp trên liên quan đến giá trị thu được, kế toán tiến hành ghi giảm
các khoản khoản thu khác đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động hay tăng
các quỹ hoặc nộp trả lại ngân sách nhà nước.
Trường hợp đơn vị quyết định xử lý xoá số phải thu của TSCĐ bị thiếu, kế
toán tiến hành ghi giảm các khoản thu khác đồng thời ghi giảm số phải thu khác.
Phương pháp hạch toán của tài khoản nêu trên được thể hiện ở Phụ lục số 04.
Để hạch toán giá trị các khoản thu liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, kế toán sử dụng tài khoản “Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh”. Tài
khoản này dùng để phản ánh doanh thu các khoản giảm doanh thu và xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại đơn vị SNCL.
Tất cả các khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị sự nghiệp
phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên có của Tài khoản “Thu hoạt động sản
xuất kinh doanh”. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số thu của từng loại hoạt
động sản xuất kinh doanh, từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để đáp ứng yêu
cầu quản lý chi tiết của đơn vị. Cuối kỳ, kế toán xác định số chênh lệch thu, chi
của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh để kết chuyển sang tài khoản chênh
lệch thu chi hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó cuối kỳ tài khoản này không có
số dư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status