BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
LÊ THỊ THU THỦY
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI
TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
LÊ THỊ THU THỦY
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI
TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM THỊ THU THỦY
tôi đã hoàn thành bản luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn phòng Kế hoạch tài chính của Văn phòng, Ban
Kế hoạch tài chính, và các anh chị làm kế toán các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm
Khoa học Xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu kế toán cho
em trong quá trình khảo sát thực hiện đề tài này để em có thể hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình
làm luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng có
hạn nên kết quả nghiên cứu của luận văn chắc chắn có nhiều thiếu xót nhất định, em
mong được sự đóng góp ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các nhà chuyên môn
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân.
Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn chưa từng được trình bày và công bố tại bất kỳ một công
trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn
được rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tiễn tại một số đơn vị trực thuộc tại Viện
Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
Hà nội, ngày
tháng
Cao học viên
THU, CHI TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM .............47
2.1. Tổng quan về Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.............................47
2.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã
hội Việt Nam .............................................................................................................47
2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ...........................................................55
v
2.2. Kết quả phân tích thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Hàn lâm
Khoa học Xã hội Việt Nam ......................................................................................58
2.2.1. Nội dung các hoạt động thu, chi tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam. ...................................................................................................................58
2.2.2 Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam. ..................................................................................................................61
Chƣơng 3: CÁC KẾT LUẬN QUA NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP ...............77
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM .......................................................................77
3.1 . Các kết luận về thực trạng công tác kế toán hoạt động thu, chi tại Viện
Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. ....................................................................77
3.1.1. Những ưu điểm. .........................................................................................77
3.1.2. Những tồn tại. ............................................................................................79
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Hàn lâm
Khoa học Xã hội Việt Nam. ....................................................................................83
3.2.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán. ...................................................................83
3.2.2. Hoàn thiện vận dụng tài khoản kế toán. ..................................................84
3.2.3. Hoàn thiện sổ sách kế toán. ......................................................................87
3.2.4. Hoàn thiện báo cáo kết quả hoạt động thu – chi. ....................................87
3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện ...........................................90
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Đối với mỗi quốc gia thì hệ thống các đơn vị sự nghiệp có thu công lập chiếm
một vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của một đất nước. Sự tồn tại và
phát triển của các đơn vị này gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước, nó tác động rất lớn đến nền kinh tế nói chung và hoạt động tài
chính nói riêng.
Các đơn vị sự nghiệp có thu công lập được hình thành và phát triển nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng nhất định, là cơ sở
để một đất nước phát triển toàn diện và bền vững. Để chất lượng sản phẩm, dịch vụ
cũng như thành quả nghiên cứu mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp đáp ứng được
mục tiêu, yêu cầu mà Chính phủ đặt ra thì nâng cao trình độ chuyên môn cho các
cán bộ trong đơn vị là một yếu tố quan trọng và cần thiết nhưng bên cạnh đó thì
hoàn thiện tổ chức hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nâng cao hiệu quả quản lý
cũng như sử dụng kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp là một điều không kém quan
trọng và cần thiết.
Để đạt được điều này thì kế toán có vai trò rất lớn trong việc quản lý và sử
dụng hiệu quả nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đất nước ta đang trên
đà phát triển về mọi mặt, đi đôi với sự phát triển này thì hệ thống kế toán đang dần
được cải thiện và hoàn thiện hơn để phù hợp với sự thay đổi của đất nước nói riêng
và thế giới nói chung.
Trong quá trình làm việc tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam cùng
với quá trình tìm hiểu các hoạt động kế toán, đặc biệt là hoạt động thu, chi của các
đơn vị trực thuộc Viện, tôi thấy hàng năm lượng kinh phí cấp về Viện Hàn lâm
Khoa học Xã hội Việt Nam tương đối lớn khoảng trên dưới 400 tỷ đồng và kế toán
hoạt động thu, chi tại Viện rất được chú trọng, quan tâm và có những cải cách, đổi
bày chung về tình hình kế toán thu, chi các hoạt động trong các trường đại học công
lập như hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dự án,… từ
đó chỉ ra được kết quả hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, luận
văn đã không đi sâu vào kế toán hoạt động thu, chi tại các Trường thuộc bộ này.
- Theo luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Thu Hằng (2011): “Kế toán
hoạt động thu – chi tại các trường đại học thuộc Đại học quốc gia Hà Nội”. Luận
3
văn chủ yếu trình bày những lý luận cơ bản trong kế toán hoạt động thu, chi tại các
đơn vị sự nghiệp có thu thông qua việc nghiên cứu phương pháp hạch toán và việc
vận dụng hệ thống tài khoản trong các đơn vị trường học thuộc Đại học quốc gia Hà
Nội, chưa đi sâu phân tích thực trạng kế toán các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị
khi áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ- CP ngày 25/04/2006, và khi có Thông tư
185/2010/TT-BTC sửa đổi bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ngày 15
tháng 11 năm 2010. Bên cạnh đó, đề tài mới giải quyết được những tồn tại phát sinh
tại các trường đại học thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, chính vì vậy vấn đề cần đặt
ra đối với các đề tài nghiên cứu sau này là cần nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn để
có thể nâng cao chất lượng quản lý kinh tế, tài chính ở các trường đại học trên toàn
quốc.
- Trong luận văn “Kế toán hoạt động thu, chi tại các trường cao đẳng trực
thuộc Bộ xây dựng ở Miền Bắc” của tác giả Hoàng Ngọc Bé (2012), đưa ra những
lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu; phân
tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại
các Trường Cao đẳng trực thuộc Bộ xây dựng ở miền Bắc nhưng trong luận văn
chưa đề cập đến thực trạng và xu hướng tổ chức kế toán quản trị ở các Trường cao
đẳng trực thuộc Bộ xây dựng ở miền Bắc trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính- đó là một vấn đề rất cần được đề cập và nghiên cứu.
- Bài viết: “Vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp trong quản lý ngân
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn liên
quan đến kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại Viện Hàn
lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
Về không gian: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam có trên 40 đơn vị
trực thuộc, tùy từng chức năng, nhiệm vụ hoạt động của mình mà các các đơn vị
hoạt động theo các cơ chế khác nhau cụ thể được phân theo hai nhóm hoạt động đó
là một nhóm hoạt động theo nghị định 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/04/2006
quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; một nhóm hoạt động
theo nghị định 115/2005/NĐ-CP ban hành ngày 05/09/2005 quy định về cơ chế tự
5
chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và trong
khuôn khổ đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số đơn vị điển hình đại diện cho hai
nhóm hoạt động này đó là:
Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Tạp chí khoa học xã hội
Học viện khoa học xã hội
Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi
tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động
thu, chi tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2015.
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
- Là nguồn cung cấp thông tin, tài liệu tham khảo cho những đối tượng quan
tâm đến hoạt động kế toán thu, chi tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Đề tài hệ thống hoá những lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi tại
các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
thành 2 loại, đó là các đơn vị hành chính và các đơn vị sự nghiệp:
Đơn vị hành chính là các cơ quan quản lý nhà nước các cấp từ trung ương đến
địa phương gồm 3 hệ thống các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp cụ thể như:
quốc hội, chính phủ, kiểm sát nhân dân, toà án nhân dân các cấp, Hội đồng nhân
dân các cấp, UBND các cấp các cấp, các bộ, ban ngành ở trung ương, sở ban ngành
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các phòng ban ở huyện và các cơ quan tư
pháp,...Nguồn thu của các đơn vị này là do ngân sách Nhà nước đảm bảo.
Đơn vị sự nghiệp là các đơn vị được cấp có thẩm quyền nhà nước thành lập để
thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn nhất định, bao gồm các đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp
nông - lâm- ngư nghiệp, thuỷ lợi, sự nghiệp kinh tế khác... Nguồn kinh phí hoạt
động của các đơn vị này một phần do Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí, một phần
được thu từ các khoản phí, lệ phí để duy trì hoạt động theo chức năng của mình.
Trong Nghị định số 43/2006 ngày 25/04/2006 của Chính phủ đã quy định rõ
các đơn vị sự nghiệp gồm đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu và đơn vị sự nghiệp
có thu.
7
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp
là các đơn vị để duy trì hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị dựa hoàn toàn vào kinh phí ngân sách nhà nước cấp tức là ngân sách nhà nước
bảo đảm toàn bộ.
- Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập hoạt
động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và môi trường,
văn hoá thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm... thực hiện
cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động
của nền kinh tế một các xuyên suốt với mục đích phi lợi nhuận. Bên cạnh đó, tuỳ
từng chức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị mà có thể tự khai thác thêm nguồn thu
đoàn nghệ thuật như: Nhà hát chèo, ca múa nhạc, kịch, nhà hát múa rối, trung tâm
chiếu phim; nhà văn hoá thông tin, thư viện, bảo tàng, đài phát thành truyền hình,
cơ quan báo chí,… Các đơn vị này có nguồn thu chủ yếu là từ dịch vụ in tráng, bán
vé cung cấp dịch vụ, quảng cáo, xuất bản tạp chí, bản quyền phát thanh truyền
hình… và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao bao gồm trung tâm huấn
luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao, các liên đoàn thể dục thể thao…
Nguồn thu chủ yếu từ hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo bản quyền thể thao
trong sân đấu và một số khoản thu khác theo quy định của Nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có thu công lập thuộc lĩnh vực kinh tế gồm các viện tư vấn,
thiết kế, quy hoạch đô thị, các trung tâm kiểm định an toàn lao động, trung tâm
đăng kiểm…Các đơn vị này có nguồn thu chủ yếu là một loại phí theo quy định của
nhà nước và một số nguồn thu dịch vụ khác.
* Theo mức độ tự chủ về tài chính.
Theo Nghị định số 43/2006 ngày 25/04/2006 của Chính phủ đơn vị sự nghiệp
có thu được phân loại theo mức độ đảm bảo chi hoạt động thường xuyên như sau:
Mức độ bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp được
tính theo công thức:
Mức độ bảo đảm chi phí
hoạt động thường xuyên
Tổng nguồn thu sự nghiệp
=
Tổng chi hoạt động thường xuyên
x
100%
(1) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
(2) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên.
10
(3) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (được nhà
nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp….);
(4) Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (không có
nguồn thu hoặc nguồn thu thấp).
Nghị định Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 tăng thêm một loại hình
đơn vị sự nghiệp công so với Nghị định 43/2006/NĐ-CP đó là đơn vị sự nghiệp
công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư .
*Theo yêu cầu quản lý ngân sách, có thể chia các đơn vị sự nghiệp trong cùng
một ngành theo cùng hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán các cấp như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các
cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới, chịu trách
nhiệm trước nhà nước về tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân
sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có
trách nhiệm quản lý kinh phí của toàn ngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có
liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính. Thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở
Trung ương, các sở ở tỉnh, thành phố hoặc các phòng ở cấp huyện, quận.
- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán
cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện
công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết
toán của đơn vị dự toán cấp dưới. Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị trực thuộc đơn
vị dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối
liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán cấp III.
- Đơn vị dự toán III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán
ngân sách của đơn vị dự toán II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ
thông qua quan hệ thị trường đầy đủ- các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp cho xã
hội với những lợi ích nhất định mà người sử dụng chỉ phải đóng một khoản tiền
nhất định được gọi là phí hoặc lệ phí, để thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí
nhưng việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ này không vì mục đích kinh doanh.
- Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp bởi
vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân
sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính
-
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu luôn song hành và chịu sự tác
động bởi các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
12
1.1.2. Hoạt động thu, chi trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.1.2.1. Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
Nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp có thu là nguồn tài chính mà các đơn
vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên
môn có tính chất hành chính sự nghiệp.
Theo cơ chế hiện nay thì các đơn vị sự nghiệp có thu công lập được tự chủ về
xây dựng nhiệm vụ, biên chế, tổ chức bộ máy, tài chính và tự chịu trách nhiệm
trong việc xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, được quyền
tự chủ đối với các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, được liên
doanh, liên kết với các đối tác để hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu được hình thành một phần từ nguồn kinh
phí ngân sách nhà nước cấp, hay nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hoặc các nguồn
thu khác theo quy định của pháp luật.
* Nguồn ngân sách nhà nước cấp:
lệ phí tùy theo từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị như: học phí, lệ phí đối với
đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; viện phí đối với đơn vị thuộc
lĩnh vực y tế;…
* Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Đối với sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo: thu từ hợp đồng đào
tạo, liên doanh liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước, thu từ các hợp
đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
Đối với sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội: thu từ các hoạt động
dịch vụ về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, … thu từ các hoạt động cung ứng
dịch vụ khác như: giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, … định mức
thu theo quy định của đơn vị dưới sự giám sát của của các cơ quan có thẩm quyền
của Nhà nước.
Đối với hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin: thu từ việc
bán vé các buổi biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, thu từ việc thực hiện các hoạt
động biểu diễn hợp tác với các tổ chức, cá nhân, thu từ các hoạt động đăng, phát
14
quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, thu phát hành báo chí,
thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao: nguồn thu sẽ
từ hoạt động bán vé, cho thuê dịch vụ sân bãi, đăng quảng quảng cáo, bản quyền
phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế: nguồn thu của nó gồm
phí tư vấn, thiết kế, quy hoạch, và các dịch vụ khác gắn liền với các ngành kinh tế
của nền kinh tế quốc dân dưới sự giám sát của các quy định của pháp luật.
* Nguồn khác, gồm:
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao và các khoản chi không thường
xuyên khác.
- Chi hoạt động sản xuất dịch vụ: Mỗi đơn vị sự nghiệp gắn liền với chức
năng nhiệm vụ của mình có thể khai thác thêm các hoạt động sản xuất dịch vụ và để
gia tăng thêm nguồn thu của đơn vị qua đó hỗ trợ cho hoạt động sự nghiệp chính
cũng như gia tăng thu nhập cho các cán bộ trong cơ quan.
Các khoản chi trong hoạt động sản xuất dịch vụ gồm:
Chi mua vật tư, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động sản xuất dịch vụ
1.1.3. Hoạt động thu, chi trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
1.1.3.1. Hoạt động thu, chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp.
Thu chi kinh phí ngân sách nhà nước là quá trình tiếp nhận nguồn kinh phí do
ngân sách nhà nước cấp và sử dụng nguồn kinh phí để duy trì các hoạt động theo
chức năng nhiệm vụ mà nhà nước giao và quá trình sử dụng các nguồn kinh phí
phục vụ cho các hoạt động phải tuân theo các quy định của cơ chế tài chính.
Hoạt động thu chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp bao gồm hoạt động thu chi
kinh phí thường xuyên và hoạt động thu chi kinh phí không thường xuyên.
- Hoạt động thu chi đối với kinh phí thường xuyên là quá trình tiếp nhận
nguồn kinh phí thường xuyên theo dự toán được giao và quá trình sử dụng nguồn
16
kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ thường xuyên của đơn
vị gồm chi thanh toán cá nhân ( tiền lương, tiền công và các khoản phải nộp), chi
hoạt động chuyên môn, chi mua sắm hàng hóa dịch vụ, chi mua sắm sửa chữa
thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác.
- Hoạt động thu, chi kinh phí không thường xuyên và kinh phí dự án là quá trình
y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ
mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định và các khoản chi khác
theo chế độ.
1.1.3.4. Hoạt động thu chi khác.
Hoạt động thu chi khác tại đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm các hoạt động thu
liên quan đến thanh lý và nhượng bán vật tư, tài sản cố định, các khoản thu bắt bồi
thường liên quan đến kiểm kê phát hiện thiếu tài sản, lãi tiền gửi, viện trợ, tài trợ…
Như vậy các khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động trên bao gồm:
- Chi phí kiểm kê tài sản.
- Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản.
- Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản.
- Chi phí tổ chức bán đấu giá.
- Chi cho các hoạt động mà bên tài trợ, viện trợ yêu cầu
- Chi phí hoa hồng…
1.2. Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.2.1. Cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là tổng thể các
phương pháp và công cụ được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động tài chính
của đơn vị nhằm tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các đơn vị sự nghiệp để
đạt được những mục tiêu nhất định. Nó là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới công
tác tổ chức kế toán, được thể hiện thông qua các hình thức văn bản, chế độ chi tiêu
và quy chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
Nghị quyết đại hội đảng IX khi đề cập đến định hướng đổi mới công tác tài
chính giai đoạn 2001-2010 đã nêu “Thực hiện nguyên tắc công bằng, hiệu quả trong
phân phối và phân phối lại nguồn thu nhập xã hội. Tạo môi trường tài chính lành
mạnh, nhằm giải phóng và phát triển nguồn lực tài chính, bồi dưỡng và mở rộng
nguồn thu ngân sách, thu hút các nguồn vốn bên ngoài, gắn việc đổi mới chính sách