LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là bài nghiên cứu do chính tôi thực hiện và
không có sự sao chép của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Nếu có
sự giả dối tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Sinh Viên
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm bài nghiên cứu này em đã gặp phải không ít những
khó khăn, thử thách. Để hoàn thành tốt được bài nghiên cứu này đó là nhờ sự
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo.
Nghiên cứu khoa học là bộ môn mà cá nhân em thấy rất hay và có tính
sáng tạo cao.giúp cho chúng em mở rộng thêm kiến thức, tư duy để trong cuộc
sống có thêm phần hiểu biết,sinh động để tự tin sau này ra đời làm việc.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Lê Thị Hiền
cùng với các thầy cô trong bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đã truyền
đạt những kiến thức bổ ích, quý giá cho chúng em để ngày hôm nay em có thể
hoàn thành được tốt bài nghiên cứu này với đề tài ‘’Công tác Lưu trữ tại Viện
Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam’’.
Do kiến thức vẫn còn hạn chế và kinh nghiệm vẫn chưa có nên bài nghiên
cứu của em vẫn còn những thiếu sót em mong thầy cô giúp đỡ và đóng góp ý
kiến để em có thêm kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2016
Sinh Viên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................2
́ chưć năng, nhiêm
̣ vu.̣ ................................................5
1.2.2.1. Chức năng..........................................................................................5
1.2.2.2. Nhiện vụ và quyền hạn....................................................................6
1.2.2.3. Cơ cấu tổ chức...................................................................................8
Chương II. THỰC TRANG
̣
VỀCÔNG TAC
́ LƯU TRỮ TẠI .............................11
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM...........................................11
2.1. Tình hình tổ chức và cán bộ làm công tác lưu trữ ..........................11
2.1.1.Về tổ chức công tác lưu trữ tại Viện Hàn Lâm KHXHVN ...........11
2.1.2.về cán bộ làm công tác lưu trữ ........................................................12
2.2. Tình hình quản lí và chỉ đạo công tác lưu trữ của Viện.................13
2.2.1.Tình hình quản lí về công tác lưu trữ .............................................13
2.2.2.Thực hiện các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn về công tác lưu trữ
.........................................................................................................................14
2.3. Tình hình thực hiện nội dung nghiệp vụ công tác lưu trữ ở Viện. .16
Chương III. GIAỈ PHAP
́ NÂNG CAO HIÊU
̣ QUẢ CÔNG TAC
́ LƯU TRỮ CỦA
VIỆN HÀN LÂM KHXHVN..................................................................................19
3.1. Đanh
́ giáthực trang
̣ công tać lưu trữ tại Viện Hàn Lâm KHXHVN 19
3.1.1. Những thành công trong công tác lưu trữ của Viện .......................19
3.1.2. Những mặt hạn chế .........................................................................20
3.2. Giaỉ phaṕ nâng cao hiêụ quả công tać lưu trữ .....................................22
KẾT LUẬN.............................................................................................................26
hình thành, do đặc trưng pháp lývà tính chất làm bằng chứng lịch sử của tài liệu
lưu trữ quy định. Quá trình thu thập thông tin từ tài liệu lưu trữ không qua nhiều
khâu trung gian, được thực tiễn kiểm nghiệm, nguồn thông tin rộng, phong phú,
nhanh chóng, tiết kiệm sẽ phục vụ đắc lực cho việc xây dựng hệ thống thể chế
hành chính nhà nước. Đối với các cơ quan tổ chức công tác lưu trữ cũng có vai trò
đặc biệt quan trọng.tuy mỗi cơ quan tổ chức có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng
đều có một đặc điểm chung là trong quá trình hoạt động đều sản sinh những giấy
tờ liên quan và những văn bản tài liệu có giá trị đều được lưu trữ để tra cứu, sử
dụng khi cẩn thiết. bởi đây là những bản gốc bản chính, là căn cứ xác nhận sự
việc đã xảy ra và có giá trị pháp lý cao do đó khi các cơ quan tổ chức được thành
lập công tác lưu trữ sẽ tất yếu được hình thành vì đó là “ Huyết mạch” trong hoạt
động của cơ quan tổ chức . Công tác lưu trữ nhằm đảm bảo thông tin bằng văn
bản phục vụ kịp thời cho việc lãnh đạo quản lý điều hành công việc cho việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, ảnh hưởng trực tiếp tới công việc hàng ngày tới chất
lượng và hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan tổ chức.
Tất cả những nội dung và ý nghĩa mà công tác lưu trữ đem lại là lý do mà
em chọ đề tài này ngoài ra đây còn là một chuyên ngành mà em yêu thích và em
muốn tìm hiểu sâu hơn cũng như nhìn nhận rõ hơn về công tác này. Qua đây em
muốn chứng minh cho mọi người thấy được hiểu được thế nào là công tác lưu
1
trữ và kết quả mang lại như thế nào để đáp ứng yêu cầu các ngành các cấp các
cơ quan đơn vị tổ chức nhận thức được vị trí quan trọng của công tác lưu trữ.
Như vậy với tư cách là sinh viên nghiên cứu đề tài và học tại Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội tất cả những điều trên đây không những cho phép khẳng
định ý nghĩa khoa học thực tiễn nghiên cứu hoạt động công tác lưu trữ mà còn là
luận chứng cho lý do của việc lựa chọn đề tài “Công tác lưu trữ tại Viện Hàn
lâm Khoa học Xã hội Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
KHXHVN trong thời gian qua, phân tích nguyên nhân của những ưu điểm và
hạn chế của công tác lưu trữ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cua công tác lưu trữ ở
Viện Hàn Lâm KHXHVN và cả nước nói chung.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Hồ sơ tài liệu sẽ được tìm kiếm sửa đổi, lưu trữ để phục vụ mục đích tra
cứu thông tin khi cần thiết. Vì vậy nếu Viện Hàn Lâm KHXHVN xây dựng và
thực hiện kế hoạch phát triển lưu trữ; tăng cường cơ sở vật chất; ban hành các
chế độ thực hiện đúng chế độ đãi ngộ cho cán bộ làm công tác lưu trữ ; nâng cao
nhận thức về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác lưu trữ và ứng
dụng khoa học công nghệ vào công tác lưu trữ thì việc tìm kiếm, tra cứu thông
tin sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn.
7. Đóng góp của đề tài
- Đề tài nghiên cứu góp phần xây dựng công tác lưu trữ có ứng dụng công
nghệ thông tin tốt hơn, rộng rãi hơn, đem lại hiệu quả tốt hơn.
- Kết quả đạt được của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ ở các cơ quan khác.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài có
cấu trúc gồm 3 chương:
Chương I: Cở sở lý luận về Công tác Lưu trữ và khái quát về Viện
Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam.
Chương II: Thực trạng về Công tác Lưu trữ tại Viện Hàn lâm khoa
học xã hội Việt Nam
Chương III: Giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng Công tác
Lưu trữ ở Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
3
PHẦN NỘI DUNG
cơ quan nhà nước, lưu trữ luôn là một yếu tố quan trọng và quyết định nó có sức
ảnh hưởng tới sự tồn tại của một công ty, cơ quan. Hàng năm Viện Hàn lâm sản
sinh ra hàng nghìn các văn bản có liên quan đến tài sản, con người…lưu trữ có
thể hiểu đơn giản như là một nơi lưu giữ quá khứ của cơ quan là toàn bộ các sự
việc quan trọng của cơ quan giúp cơ quan sau này khi có bất kỳ việc gi ma cần
đến có thể lấy ra và làm bằng chứng để bảo vệ chính cơ quan mình. Vì vậy công
tác lưu trữ có một vai trò vô cùng quan trọng đối với các cơ quan doanh nghiệp
và cơ quan nhà nước
1.2 Khái quát về Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam
1.2.1. Sự hình thành và phát triển
Viện Khoa học xã hội Việt Nam kể từ cơ quan tiền thân được thành lập
năm 1953 đến nay đã có lịch sử hình thành và phát triển liên tục trên 60 năm.
Trong khoảng thời gian hơn nửa thế kỷ , Viện đã có bước trưởng thành và phát
triển về mọi mặt, có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa cũng như sự nghiệp phát triển khoa học
và công nghệ nước nhà nói chung, sự nghiệp phát triển khoa học xã hội và nhân
văn nói riêng. Quá trình hình thành, phát triển Viện Khoa học xã hội Việt Nam
có thể chia thành 4 thời kỳ, tương ứng với các giai đoạn phát triển của cách
mạng Việt Nam.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.
1.2.2.1. Chức năng
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có
chức năng chính là nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học xã hội; cung
cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của
đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện tư vấn về chính sách phát
triển; đào tạo sau đại học về khoa học xã hội; tham gia phát triển tiềm lực khoa
học xã hội của cả nước.
+ Những khía cạnh khoa học xã hội của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh
toàn cầu hoá và ứng phó với biến đổi khí hậu và đánh giá tác động đến tiến trình
phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam;
+ Lý luận và kinh nghiệm phát triển trên thế giới, dự báo xu hướng phát
triển chủ yếu của khu vực và thế giới, đánh giá những tác động nhiều mặt của
6
quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đến sự phát triển toàn cầu, khu vực
và Việt Nam;
+ Nghiên cứu, điều tra cơ bản, liên ngành về khoa học xã hội, phân tích và
dự báo kinh tế - xã hội phục vụ nhu cầu phát triển đất nước, chú trọng những
lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu, những ngành, vùng kinh tế trọng điểm và các
liên kết vùng;
+ Nghiên cứu, tổ chức biên soạn những công trình khoa học tiêu biểu,
những bộ sách lớn, thể hiện tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ
công tác nghiên cứu và truyền bá tri thức về khoa học xã hội.
- Tổ chức sưu tầm, khai quật, nghiên cứu, bảo tồn và bảo tàng nhằm phát
huy những giá trị di sản văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội; đào tạo
và cấp bằng thạc sĩ và tiến sĩ về khoa học xã hội theo quy định của pháp luật;
tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của cả nước,
ngành, vùng, địa phương và doanh nghiệp.
- Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học xã hội với
các tổ chức quốc tế, các viện và trường đại học nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
- Tư vấn và phản biện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng theo yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp.
- Tổ chức tư vấn và thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
13. Viện Sử học.
14. Viện Văn học.
15. Viện Ngôn ngữ học.
16. Viện Nghiên cứu Hán - Nôm.
8
17. Viện Dân tộc học.
18. Viện Khảo cổ học.
19. Viện Nghiên cứu Tôn giáo.
20. Viện Địa lý nhân văn.
21. Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới.
22. Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
. Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ.
24. Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên.
25. Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng.
26. Viện Kinh tế và Chính trị thế giới.
27. Viện Nghiên cứu Trung Quốc.
28. Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á.
29. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á.
30. Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á.
31. Viện Nghiên cứu Châu Âu.
32. Viện Nghiên cứu Châu Mỹ.
33. Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.
34. Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam.
35. Viện Thông tin Khoa học xã hội.
36. Trung tâm Phân tích và Dự báo.
37. Trung tâm ứng dụng Công nghệ thông tin.
38. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
39. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam.
KHXHVN.
- Tổ chức thu nhận, phân loại, chỉnh lý tài liệu lưu trữ do các cơ quan,
đơn vị thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ Văn phòng Viện.
- Giúp Chánh văn phòng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ tư vấn, hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc theo các
quy định của nhà nước và của Viện Hàn Lâm KHXHVN.
11
2.1.2.về cán bộ làm công tác lưu trữ
Cán bộ
Số
Phòng
lượng
Biên chế Hợp
Trình
đồng lao
lưu trữ
độ
động
01
01
01
viên kỹ
thuật
Hiện nay, bộ phận lưu trữ của phòng lưu trữ có 05 cán bộ đảm nhận, gồm
05 nữ và không có nam. Có 01 cán bộ chuyên trách lưu trữ của Văn phòng là
thạc sĩ ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, 03 cán bộ đã tốt nghiệp trung
cấp về văn thư lưu trữ trong đó có 01 cán bộ đang theo học đại học tại chức
chuyên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng ( Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn), và một cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn tốt nghiệp trung
cấp khác nhưng cũng sắp tổng nghiệp trung cấp về văn thư lưu trữ, nhìn chung
những cán bộ này đã có thâm niên nhiều năm công tác trong ngành nên đã tích
lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác lưu trữ. Do đó, họ đã thực hiện
các khâu nghiệp vụ với khối tài liệu lưu trữ của Viện Hàn Lâm KHXHVN như:
thu thập, phân loại, lập hồ sơ, xác định giá trị, bảo quản và phục vụ công tác
khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ.
12
2.2. Tình hình quản lí và chỉ đạo công tác lưu trữ của Viện
2.2.1.Tình hình quản lí về công tác lưu trữ
Công tác lưu trữ của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam luôn được Lãnh
đạoViện giành sự quan tâm đặc biệt và ưu tiên. Do nhận thức tốt được tầm quan
trọng của công tác lưu trữ nói chung và các nghiệp vụ lưu trữ nói riêng cho nên
+Cán bộ lưu trữ luôn có những biện pháp cải thiện tình trạng trong tài
liệu, đưa ra những phương pháp phòng chống khi có sự cố xẩy ra để tài
liệu luônđược bảo quản trong tình trạng an toàn.
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã ban hành một số văn bản chỉ
đạo về công tác lưu trữ và vẫn còn hiệu lực thi hành đến nay như:
- Quyết định sô:387/QĐ/KHXH ngày 8 tháng 5 nawm2006 của Chủ tịch
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam ban hành Quy chế về công tác văn thưlưu trữcủa Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
- Quyết định số:1705/QĐ-VP ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Chánh Văn
phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam quy đinh quy chế về bảo quản,
khai thácvà sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Viện.
- Quyết định số: 718/QĐ-VP ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Viện Hàn
lâm
KHXH Việt Nam ban hành quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
2.2.2.Thực hiện các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn về công tác lưu
trữ
Hàng năm Viện Hàn Lâm Khoa học Xã Hội Việt Nam đều có văn bản
tổng kết công tác lưu trữ của năm vừa qua và ban hành văn bản định hướng công
tác lưu trữ cho năm tiếp theo.
Viện đã ban hành một số văn bản chỉ đạo về công tác lưu trữ như sau:
- Quyết định 103/QĐ-KHXH ban hành ngày 14/3/2001 quyết địnhcủa
Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia v/v thành lập
phòng Lưu trữ.
- Quyết định 775/QĐ-VP ban hành ngày 9/7/2002 quyết định của Chánh
Văn phòng Trung tâm Khoa Học xã hội và Nhân văn Quốc gia về bảo quản và
sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng.
- Quyết định 325/QĐ-KHXH ban hành ngày 28/4/2003 quyết định của
Ban giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia v/v ban hành
14
15
*Triển khai thực hiện các văn bản của nhà nước:
Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011của Quốc hội.
Công văn số 2959/BNV-VTLTNN ban hành ngày 17/8/2012 v/v hướng
dẫn triển khai thi hành luật Lưu trữ.
Nghị định 01/2013/NĐ-CP ngày 3/1/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của luật Lưu trữ.
Công văn số 283/QĐ-VTLTNN ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư – Lưu
trữ Nhà nước về việc hướng dẫn
Trên đây là những thống kê về văn bản quản lý công tác văn thư, lưu trữ
do Văn phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam ban hành. Nhìn trung số lượng
ban hành văn bản của Văn phòng Viện Hàn lâm KHXH là tương đối nhiều và đa
dạng, từ đó chứng tỏ rằng việc quản lý công tác văn thư của Văn phòng Viện
Hàn lâm là tương đối tốt.
2.3. Tình hình thực hiện nội dung nghiệp vụ công tác lưu trữ ở Viện
* Nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ
Nội dung của công tác thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan là
toàn bộ các nhiệm vụ như xác định nguồn bổ sung vào kho lưu trữ của cơ quan,
xác định thành phần tài liệu cụ thể phải nộp, quy định các thủ tục giao nộp và tổ
chức việc chuyển giao tài liệu theo đúng yêu cầu và nghiệp vụ lưu trữ.
Theo Quy định về phân cấp quản lý và quy trình hoạt động quản lý ban
hành kèm theo Quyết định số 387/QĐ-KHXH ngày 08 tháng 5 năm 2006 về
việc ban hành quy chế công tác văn thư và Lưu trữ của Viện Khoa học xã hội
Việt Nam thì tại Điều 23 thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu hiện hành vào Lưu trữ
cơ quan được quy định như sau: Hồ sơ tài liệu giải quyết công việc giao nộp vào
Lưu trữ cơ quan sau 01 năm kể từ năm công việc kết thúc; Đối với tập lưu văn
bản Đi, Đến và tập lưu quyết định vào 10 ngày đầu của tháng sau Văn thư cơ
quan chuyển giao cho Lưu trữ các tập lưu của tháng trước; Tài liệu nghiên cứu
• Công tác thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ
Về nguyên tắc phòng lưu trữ cơ quan cũng như các kho lưu trữ nhà nước
đề có trách nhiệm tổ chức công tác thu thập, bổ sung tài liệu dưới sự chỉ đạo
chung về nghiệp vụ của Cục Văn thư lưu trữ nhà nước.
• Thời hạn giao nộp hồ sơ.
Hồ sơ giải quyết công việc giao nộp vào lưu trữ cơ qăn sao 01 năm kể từ
năm công việc kết thúc; đối với tập lưu văn bản đi, đến và tập lưu quyết định
vào 10 ngày đầu của tháng sau.
17
TIỂU KẾT
Qua chương II phần nào cho chúng ta thấy được các khâu nghiệp vụ cũng
như công tác quản lý, nội dung của công tác lưu trữ hồ sơ tại viện Hàn lâm, từ
đó thấy được những điểm mạnh, những điểm tích cực và các hạn chế để đưa ra
những ý kiến giải pháp nhằm nâng cao công tác lưu trữu tại Viện.
18
Chương III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LƯU TRỮ
CỦA VIỆN HÀN LÂM KHXHVN
3.1. Đánh giá thực trạng công tác lưu trữ tại Viện Hàn Lâm
KHXHVN
3.1.1. Những thành công trong công tác lưu trữ của Viện
- Cán bộ làm công tác văn thư lưu trữ luôn có tinh thần trách nhiệm với
công việc của mình, biết sắp xếp thời gian phục vụ kịp thời những yêu cầu của
Lãnh đạo Viện. Vì thế mà hiệu suất công việc được cải thiện rõ rệt, chất lượng
công việc được nâng cao rõ rệt.
- Việc giao nhận tài liệu được tiến hành công khai minh bạch và tiến hành
tài liệu bị thất lạc, mất mát hoặc thu không đầy đủ.
Công tác chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ: Cán bộ phòng lưu trữ đã xác
định rõ phương án phân loại của phông lưu trữ Viện KHXH Việt Nam là
phương án cơ cấu – thời gian, đây là phương án thống nhất cho toàn bộ phông,
áp dụng phương án này tào điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp và phân chia
vấn đề , khi hệ thống hóa
- Đối với công tác bảo quản : được bố trí tại tầng 4 của tòa nhà với diện
tiếc của hai kho lên đến 120m vuông. Kho được thiết kế cao dáo thoáng. Được
bố chí một cách khoa học các thiết bị chống ẩm mốc đều được bố chí cẩn thận
- Đối với công tác kiểm tra giám sát thì Viện ngoài các đợt kiểm tra định
kỳ thì còn tăng cường các đợt kiểm tra cheo giữa các phòng đơn vị với nhau.
- về công nghệ thông tin đã có sự chú trọng và áp dụng trong công tác lưu
trữ nhằm giúp phần nâng cao và hiệu quả công việc
3.1.2. Những mặt hạn chế
- Chỉnh lý tài liệu thì nhiều mà cán bộ chỉnh lý còn hạn chế, do đó tiến độ
công việc thường bị chậm và chưa đạt được hiệu quả. Phòng để thực hiên, làm
việc chỉnh lý còn hạn hẹp.
- Việc bảo quản tài liệu còn hạn chế do tình trạng hồ sơ kém chất lượng,
quá trình khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ vẫn chưa được tốt do quá ít nhân lực
khai thác và sử dụng Công tác thu thập hồ sơ, bổ sung tài liệu còn chậm, nhiều
văn bản còn trùng lặp. Việc giao nộp văn bản vào lưu trữ cơ quan vẫn chưa được
nộp đúng theo quy định.
- Công tác thu thập hồ sơ, bổ sung tài liệu còn chậm, nhiều văn bản còn
trùng lặp. Việc giao nộp văn bản vào lưu trữ cơ qua vẫn chưa được nộp đúng
20
theo quy định.
- Về đội ngũ cán bộ chuyên viên:
Các cán bộ ở đây đều là nữ mà lưu trữ là một nghề đỏi hỏi phải có sức
liệu chưa được nhiều. Với 2 kho tài liệu nhưng diện tích mỗi kho vẫn quá nhỏ,
21