luận văn thạc sĩnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 9 – vinaconex - Pdf 41

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN TIẾN NAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2017


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN TIẾN NAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN TIẾN NAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX

CHUYÊN NGÀNH: …………TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: ………………….. 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
……………………………PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

HÀ NỘI, NĂM …..2016


ii


i

LỜI CAM ĐOAN
\
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực xuất phát từ tình hình

Bảng 2.23. Số lượng cán bộ, công nhân viên của Công ty 31/12/2015.................................................50
2.3. THỰC TRẠNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX
(VINACONEX)...................................................................................................................................................51
Bảng 2.34: Tình hình biến động tài sản của Công ty giai đoạn cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex) năm
2013 - 2015............................................................................................................................................53
................................................................................................................................................................55
Hình 2.565: Biểu đồ đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản của..............................................55
Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex(Vinaconex) giai đoạn năm 2013-2015.............................56
2.3.1.2. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty ..............................................................................56
Cơ cấu vốn và nguồn tài trợ có tác động rất lớn đến hiệu quả vốn kinh doanh của DN cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Một cơ cấu vốn hợp lý có sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải
trả phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí sử dụng vốn và tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu....................................................................................................................................................56
Bảng 2.45: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2013- 2015..............................57
Bảng 2.56: Phân tích biến động quy mô cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn năm 2013
- 2015.....................................................................................................................................................60
Hình: 2.6. Biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015......................................62
Hình: 2.676. Quy mô cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015..................................62
Bảng 2.67: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn năm 2013 2015.......................................................................................................................................................65
Bảng 2.87: Sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn năm 2013 - 201567


iii

Hình 2.787: Biểu đồ sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn năm 2013 2015 của công ty ...................................................................................................................................69
Bảng 2.89: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty giai đoạn năm 2013 - 2015........72
Bảng 2.910: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của Công ty giai đoạn năm 2013 2015.......................................................................................................................................................76
Bảng 2.101: So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty giai đoạn năm 2013 - 2015
................................................................................................................................................................77
Bảng 2.112: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty giai đoạn năm 2013

Bảng 2.23. Số lượng cán bộ, công nhân viên của Công ty 31/12/2015.................................................50


iv

2.3. THỰC TRẠNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX
(VINACONEX)...................................................................................................................................................51
Bảng 2.34: Tình hình biến động tài sản của Công ty giai đoạn cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex) năm
2013 - 2015............................................................................................................................................53
................................................................................................................................................................55
Hình 2.565: Biểu đồ đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản của..............................................55
Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex(Vinaconex) giai đoạn năm 2013-2015.............................56
2.3.1.2. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty ..............................................................................56
Cơ cấu vốn và nguồn tài trợ có tác động rất lớn đến hiệu quả vốn kinh doanh của DN cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Một cơ cấu vốn hợp lý có sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải
trả phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí sử dụng vốn và tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu....................................................................................................................................................56
Bảng 2.45: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2013- 2015..............................57
Bảng 2.56: Phân tích biến động quy mô cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn năm 2013
- 2015.....................................................................................................................................................60
Hình: 2.6. Biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015......................................62
Hình: 2.676. Quy mô cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015..................................62
Bảng 2.67: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn năm 2013 2015.......................................................................................................................................................65
Bảng 2.87: Sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn năm 2013 - 201567
Hình 2.787: Biểu đồ sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn năm 2013 2015 của công ty ...................................................................................................................................69
Bảng 2.89: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty giai đoạn năm 2013 - 2015........72
Bảng 2.910: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của Công ty giai đoạn năm 2013 2015.......................................................................................................................................................76
Bảng 2.101: So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty giai đoạn năm 2013 - 2015
................................................................................................................................................................77
Bảng 2.112: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty giai đoạn năm 2013

BẢNG 2.112: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM 2013 2015.............................................................................................................................................................81
BẢNG 2.123: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM 2013 - 2015
......................................................................................................................................................................83
BẢNG 2.124: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM 2013 - 2015..............86
BẢNG 3.1: BẢNG TỔNG HỢP THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD NĂM 2015 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2016..............................99

HÌNH VẼ
Hình 2.1. Địa bàn thi công xây lắp của Công ty.....................................................................................30
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty..................................................................................................32
Hình 2.4: Sơ đồ khái quát quy trình SXKD..............................................................................................34
Hình 2.565: Biểu đồ đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản của..............................................55
Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex(Vinaconex) giai đoạn năm 2013-2015.............................56
Hình: 2.6. Biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015......................................62
Hình 2.787: Biểu đồ sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn năm 2013 2015 của công ty ...................................................................................................................................69


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Vốn kinh doanh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........................................................................................................................ I
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI.............................................................................................................. I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO....................................................................................................................... II
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI............................................................................................................. II
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP........................................................................................................................................ 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ
9 (-– VINACONEX.................................................................................................................................... 28
)............................................................................................................................................................. 28
Hình 2.1. Địa bàn thi công xây lắp của Công ty.....................................................................................30
Hình 2.2: Logo của Công ty....................................................................................................................31
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty..................................................................................................32
Hình 2.4: Sơ đồ khái quát quy trình SXKD..............................................................................................34
Bảng 2.1. Cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần xây dựng số 9...............................................35
Nnăm 2015............................................................................................................................................35
Bảng 2.12: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2013 - 2015................................44
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY............................46
Bảng 2.23. Số lượng cán bộ, công nhân viên của Công ty 31/12/2015.................................................50


viii

2.3. THỰC TRẠNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 - VINACONEX
(VINACONEX)...................................................................................................................................................51
Bảng 2.34: Tình hình biến động tài sản của Công ty giai đoạn cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex) năm
2013 - 2015............................................................................................................................................53
................................................................................................................................................................55

Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty........Error: Reference source not found
Hình 2.4: Sơ đồ khái quát quy trình SXKD. .Error: Reference source not found
Hình 2.5: Biểu đồ đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản của Công ty
cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex) năm 2014-2015......Error: Reference source not


ix

found
Hình: 2.6. Quy mô cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015
.............................................................................. Error: Reference source not found
Hình 2.7: Sự biến động vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015
của công ty............................................................ Error: Reference source not found


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ nước ta đang tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước với mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, đất nước đang từng bước hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế quốc tế. Với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển được thì vấn đề sử dụng vốn làm sao cho hiệu quả được đặt ra một
cách cấp thiết.
Vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh, là
nhân tố sống còn của một doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất
định. Vốn là điều kiện để đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo việc làm và thu nhập

ty cổ phần xây dựng số 9 (- Vinaconex), em quyết định chọn vấn đề “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex
(Vinaconex)” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
quá trình tồn tại và phát triển của các DN hiện nay. Vì vậy, vấn đề này đã nhận được sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước dưới góc độ khác nhau.
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, một số các công trình nghiên cứu khoa học mang tính
chuyên sâu có liên quan đến việc sử dụng vốn kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau
được công bố. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã được chọn làm đề tài
nghiên cứu cho nhiều luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ ở những DN cụ thể. Do đó các
công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập và giải quyết một số vấn đề liên quan đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dưới các góc độ và phạm vi khác nhau liên quan đến
đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu của đề tài. Những nghiên cứu này góp
phần tạo nền tảng về phương pháp nghiên cứu cho đề tài.
- Nguyễn Thanh Hội (1994)”Những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”. Luận án phó tiến


3

sĩ kinh tế tại Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Luận án trình bày khái quát cơ sở
chung về vốn của DN sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường; phân tích tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN công nghiệp nhà
nước tại TP. Hồ Chí Minh; những giải pháp nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn cho các
DN Nhà Nước tại TP. Hồ Chí Minh.
- Lê Quang Bính (1995)” Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn và một số
giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp công nghiệp
quốc phòng trong cơ chế thị trường”. Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế tại Đại học

khá nhiều ở ngoài nước dưới các góc độ và phạm vi khác nhau. Các công trình nghiên
cứu đã đề cập và giải quyết không ít các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
Những nghiên cứu này đã tạo nền tảng về phương pháp nghiên cứu cho đề tài.
- Federick H.deB Harris, giáo sư Đại học Wake Forest, Mỹ đã đề xuất nghiên cứu
mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản, mức đảm nhận doanh thu và cơ cấu vốn nhằm đánh
giá hiệu quả của các doanh nghiệp, Williamson (1988-1991) cho rằng các DNcó tỷ
trọng tài sản cố định trên tổng tài sản càng cao thì càng phải sử dụng nhiều vốn chủ sở
hữu. Gentry (1994) đã so sánh mức độ đòn bẩy và tỷ lệ chi trả cổ tức của Công ty liên
doanh của Mỹ trong ngành xây dựng. Ông đã phát hiện ra rằng các Công ty liên doanh,
mặc dù không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, có tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn, sử dụng
nợ ít hơn. Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu về vốn của DN.
- Rajan và Zingales (1995) đã đưa ra một nghiên cứu rất điển hình về hiệu quả sử
dụng vốn của DN các nước OECD và đã phát hiện ra mối quan hệ ngược chiều chặt
chẽ giữa vốn lưu động và vốn cố định, từ đó ông phát hiện chỉ cần một thay đổi nhỏ
trong chi phí vốn cũng dẫn đến một sự thay đổi đáng kế trong cơ cấu vốn mục tiêu.
- Nghiên cứu của Francis Cai và Arvin Ghosh (2003) về cơ cấu vốn, bằng các
kiểm định thực tế đã cho thấy các DN có xu hướng di chuyển cơ cấu vốn tối ưu khi họ
đã ở quá ngưỡng trung bình ngành nhanh hơn khi di chuyển đến điểm tối ưu khi họ ở
thấp hơn ngưỡng trung bình ngành. Điều này có nghĩa là các DN không quan tâm đến
việc sử dụng nợ nhiều hay ít khi họ ở mức trung bình ngành.
Tóm lại, xét một cách tổng thể, đã có nhiều nghiên cứu và báo cáo khẳng định
ý nghĩa và tầm quan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh tại các DN. Luận văn
kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời luận giải chuyên sâu về
vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng
số 9 - Vinaconex (Vinaconex)”.


5

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6

5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về vốn.
- Thu thập thông tin từ các số liệu sổ sách và cả các số liệu thị trường để thấy
được những biến động thực tế của công ty. Nguồn số liệu chủ yếu là do Công ty cổ
phần xây dựng số 9 - Vinaconex (Vinaconex) cung cấp, một phần khác từ Tổng công
ty cổ phần xuất nhập khẩu và Xây xây dựng Việt Nam - Vinaconex (Vinaconex).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa
thực tế với kế hoạch) để biết được sự thay đổi về tình hình biến động các chỉ tiêu kinh
tế của công ty; So sánh theo không gian để đánh giá vị thế của đơn vị trong ngành và
xem xét những biến động về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay chưa.
+ Phương pháp tỷ số: thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
+ Phương pháp phân tích Dupont: tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời
của công ty.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn bao
gồm 3 Chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây
dựng số 9 - Vinaconex. (Vinaconex)
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây dựng số 9 - Vinaconex (Vinaconex).


7


8

1.1.2. Các đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn là một trong những yêu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh
doanh đối với mỗi DN. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay để tồn tại
và phát triển, ngoài các yếu tố khác thì vốn là một trong các yếu tố đóng vai trò tiền
đề cho việc phát triển kinh doanh của DN. Vì vậy để quản lý và sử dụng vốn có
hiệu quả cần phải nhận thức đầy đủ hơn về các đặc trưng cơ bản của vốn như sau:
Thứ nhất, vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa vốn
là sự biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: Nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, đất đai, bằng phát minh, sáng chế, uy tín doanh nghiêp…
Ở đây cần phân biệt giữa vốn và tài sản, giữa sử dụng vốn và chi tiêu. Không phải
tất cả tài sản đều là vốn mà chỉ có tài sản hoạt động mới được gọi là vốn, còn tài sản
ở trạng thái tĩnh chỉ là vốn tiềm năng, chi tiêu mất đi thì không gọi là vốn, còn chi
phí kinh doanh được bù đắp lại thì được gọi là vốn. Nhận thức được đặc trưng này
giúp DN chủ động tìm mọi biện pháp để huy động vốn, biến vốn tiềm năng thành
vốn hoạt động.
Thứ hai, vốn phải vận động nhằm mục đich sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng
tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để trở thành vốn thì đồng tiền phải
được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh để sinh lời. Trong quá trình vận động,
vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng kết thúc vòng tuần hoàn nó phải trở
về hình thái ban đầu là tiền với giá trị lớn hơn, đây cũng là nguyên tắc sử dụng vốn
và bảo toàn và phát triển vốn.
Thứ ba, vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Đặc trưng này cho thấy trong
quá trình sản xuất kinh doanh, DN phải xác định cho được nhu cầu VKD để tạo vốn
phù hợp, đảm bảo vốn cần thiết cho nhu cầu SXKD. Muốn làm được điều đó, các
DN không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn của mình, mà phải tìm cách thu hút
nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau như phát hành cổ phiếu, góp vốn liên doanh
liên kết….

1.1.3.1. Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn
* Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là
toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh


10

doanh. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình thành và
ngược lại, đặc điểm luân chuyển của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của
vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định
như sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. VCĐ có đặc
điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong
nhiều chu kỳ sản xuất. Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nên VCĐ
cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất. khi tham gia
vào quá trình sản xuất TSCĐ không bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với sự
giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó VCĐ gồm 2 phần:
Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và
được tích lũy thành quỹ khấu hao, quỹ khấu hao này được sử dụng để tái đầu tư
TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Bộ phận thứ hai: Phần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định trong
TSCĐ, đó chính là giá trị còn lại của TSCĐ. Vốn cố định hoàn thành một vòng luân
chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân
chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào
TSCĐ giảm xuống. Cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được
chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ là bộ phận quan trọng và
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói chung, vốn sản xuất kinh
doanh nó riêng. Quy mô của VCĐ và trình độ quản lý, sử dụng VCĐ là nhân tố ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status