luận văn thạc sĩ mở rộng cho vay hộ nồn dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc giang - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong Luận
văn này hoàn toàn trung thực. Tất cả các tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được
trích dẫn đầy đủ. Mọi sự giúp đỡ đã được tác giả cảm ơn.
Tháng 10 năm 2016
Người cam đoan

Dương Nhật Linh


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin có lời cảm ơn chân
thành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu này.
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Lê Thanh Tâm, người
cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện
đề tài này.
Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại; Khoa Sau đại học;
các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn - Chi nhánh Bắc Giang đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và
thông tin phục vụ cho đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhưng với khả
năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong nhận được sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cũng
như từ các độc giả quan tâm để tôi có thể nâng cao hơn nữa kiến thức của mình
sau này.
Xin chân thành cảm ơn!

BIDV

Ngân hàng thương mại
Dự phòng rủi ro
Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam

6

Viettinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

7

LiênVietPost
Bank


LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển với hơn 70% dân số sống ở nông thôn
và có thu nhập chủ yếu là từ hoạt động nông nghiệp. Chính vì thế nông nghiệp được
xác định là “mặt trận hàng đầu” trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của
đất nước. Vấn đề đặt ra cho sự phát triển nông nghiệp - nông thôn hiện nay của Việt
Nam là phải chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng
cao hiệu quả sản xuất. Sớm nhận thức rõ điều này, ngay từ những ngày đầu trong
quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã thông qua nhiều


Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay hộ nồn dân tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang”
làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng của mình.
2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, nông nghiệp nông thôn vẫn đang là một trong
những vấn đề cần sự tập trung nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội. Chính vì
vậy, đề tài nghiên cứu vấn đề cho vay HND đã thu hút được sự quan tâm của nhiều
tác giả và nhiều công trình nghiên cứu được ra đời. Dưới đây là một số công trình


nghiên cứu có liên quan đến đề tài theo sự hiểu biết của tác giả:
Nguyễn Văn Thanh, 2015. Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học
Ngân hàng TP.HCM.
Tiểu Ngọc Linh, 2014. Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HND
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tính Long
An. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nguyễn Ngọc Tuấn, 2013. Nghiên cứu giải pháp tín dụng của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắc Nông đối với hộ sản xuất cà phê.
Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.


Trương Trần Minh Thi, 2013. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với
HND tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long Châu,
tỉnh Vĩnh Long. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyền Hồng Hậu; Cung Thị Nguyệt Linh; Đào Bích Ngọc, 2013. Mở rộng
cho vay nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Nguyễn Ái Vân, 2013. Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn từ 2013-2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Các dữ liệu được thu thập thông qua các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình cho vay…của
Agribank Bắc Giang. Bên cạnh đó, các dữ liệu còn được thu thập thông qua sách
báo, tạp chí chuyên ngành; các báo cáo, luận văn có liên quan.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
dọc giữa kế hoạch đưa ra và thực tế thực hiện và so sánh ngang giữa các năm dựa
trên những số liệu thu thập được. Từ đó, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động
mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
6. Bố cục của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, toàn bộ nội sung chính
của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng cho vay hộ nông dân của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay hộ nông dân tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang.
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng cho vay hộ nông dân tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang.


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG
DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘ NÔNG DÂN
1.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Trong bất kỳ giai đoạn nào, lực lượng nông dân luôn đóng một vai trò nhất
định đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia. Đặc biệt đối với các nước đang phát
triển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì kinh tế HND được xem là bộ phận cấu
thành không thể thiếu được của nền sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, đã có nhiều

công nghiệp, thương mại, dịch vụ...) ở các mức độ khác nhau.
1.1.2. Đặc điểm hộ nông dân
Hộ nông dân cũng là một chủ thể trong nền kinh tế, có đặc trưng riêng biệt,
không giống như những đơn vị kinh tế khác. Để phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách lớn nhằm phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của HND:


- Là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có mối quan hệ gắn
bó với nhau về kinh tế (sở hữu, quản lý, phân phối) cũng như huyết thống.
- Nguồn tài chính của HND thường bị hạn chế hơn so với các tổ chức kinh tế
khác (ví dụ: một số loại hình doanh nghiệp thì được phép phát hành cổ phiếu, trái
phiếu, giấy tờ có giá để huy động vốn, giúp tăng nguồn tài chính nhưng ở kinh tế
HND thì pháp luật không cho phép làm điều đó).
- Kinh tế HND có khả năng tự điều chỉnh rất cao. Trong cơ chế thị trường, khi
gặp điều kiện thuận lợi HND có khả năng mở rộng sản xuất để có nhiều nông sản
hàng hoá. Ngược lại, khi điều kiện không thuận lợi, sản xuất gặp khó khăn hộ có thể
tự điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, kinh tế hộ có quy mô sản xuất tương đối nhỏ,
phù hợp với khả năng lao động và sự quản lý của gia đình, vì vậy nó là một đơn vị
sản xuất gọn nhẹ, linh hoạt thích ứng với sản xuất nông nghiệp trong cơ chế thị
trường. Tuy nhiên trình độ sản xuất của HND còn ở mức thấp tương đối nhiều, chủ
yếu là sản xuất thủ công hoặc với máy móc giản đơn.
- Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ nhưng hộ không hoạt động một cách riêng
biệt, không phải chỉ là kinh tế cá thể, mà hộ có khả năng tồn tại với nhiều hình thức
sở hữu khác, có thể là thành viên của các tổ chức hợp tác hay liên kết với các tổ
chức kinh tế Nhà nước để làm tăng năng lực của mình.
- Sản xuất của HND luôn gắn liền với quy mô và đặc điểm môi trường sinh
thái đặc biệt là khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn. HND chưa thể khắc phục
được những bất lợi của thiên nhiên. Do vậy, kết quả sản xuất của hộ thường hay gặp
rủi ro cao. Sản phẩm tạo ra có thời hạn sử dụng ngắn, chủ yếu mang tính chất tươi
sống, cho nên trong sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chế độ bảo quản, vận

Như vậy, dựa trên những khái niệm trên thì có thể hiểu: Cho vay của NHTM
là một hình thức cấp tín dụng của NHTM, là quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình NHTM giao kết hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng
vào mục địch xác định trong mọt thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùy


theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên một số tiêu thức được sử dụng chủ yếu là:
a. Phân loại theo đối tượng khách hàng: Thông qua cách phân loại này các
NHTM phân chia khách hàng của mình thành các đối tượng khác nhau, từ đó lập ra
các kế hoạch cũng như các chiến lược khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng của
từng loại khách hàng. Theo cách phân loại này thì hoạt động cho vay của NHTM
chủ yếu được chia thành 2 loại:
- Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Đây là loại
hình cho vay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối tượng
được phục vụ. Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và
có thể là rất lớn, các khoản vay chủ yếu là dài hạn. Do đặc thù riêng đó của đối
tượng này mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ.
Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không lớn, vì vậy
các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng
mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các khách hàng
mới.
- Cho vay khách hàng cá nhân: Nhóm đối tượng còn lại ngoài các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế được các ngân hàng cho vào nhóm khách hàng cá nhân (bao
gồm cá nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác…). Các khoản vay
trong nhóm đối tượng này nhằm phục vụ chi nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm
các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục
vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ, các tổ hợp tác. Nhóm đối tượng này có số

- Quy mô khoản vay của HND thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản
vay lại nhiều. Đặc điểm này làm cho chi phí tổ chức cho vay đối HND của ngân
hàng . Vì dù là món vay nhỏ hay lớn thì vẫn phải đảm bảo những yêu cầu của một
bộ hồ sơ vay vốn theo quy định, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo các chi phí
cho hoạt động của ngân hàng: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phí cho
nhân viên và các khoản chi phí khác. Ngoài ra, do đặc điểm khách hàng vay vốn
thường phân tán trên một địa bàn rộng cho nên việc quản lý món vay của HND
thường tốn nhiều chi phí hơn so với các đối tượng khác.
- Thời hạn khoản vay là khoản thời gian được xác định kể từ khi người vay


nhận được khoản tiền vay đầu tiên cho đến khi người vay hoàn trả nợ cho ngân
hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho. Do mục đích khoản vay chủ yếu
nhằm phục vụ sản xuất của các HND nên thời hạn khoản vay có liên quan trực tiếp
đến chu kì sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp mà HND tham
gia nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay. Thường
tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:
+ Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của HND quyết định thời điểm cho
vay, thu nợ của ngân hàng. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay các chuyên ngành hẹp
như cho vay để nuôi trồng một số động thực vật nhất định thì phải tổ chức cho vay
tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu
hoạch/tiêu thụ thì tiến hành thu nợ.
+ Chu kỳ sinh trưởng, phát triển của động thực vật là yếu tố quyết định để
ngân hàng tính toán thời hạn cho vay. Cho vay ngắn hạn hay trung dài hạn là phụ
thuộc vào loại giống cây, con và quy trình sản xuất. Ngày nay khoa học kỹ thuật
ngày càng phát triển, trong ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới, có năng suất chất lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn
hơn.
- Nguồn trả nợ là những nguồn tiền mà ngân hàng có thể dựa vào đó để thu
hồi nợ của người đi vay hay còn được hiểu là những nguồn giúp người vay có tiền

- Cho vay HND thường nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ: Nông nghiệp là
ngành sản xuất vật chất cơ bản cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho xã hội,
giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước
đang phát triển. Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp phải phụ thuộc rất nhiều vào thiên
nhiên cũng như đối tượng tham gia phần lớn là những người nông dân bị hạn chế
về nhiều nguồn lực: vốn, kỹ thuật, trang thiết bị…Với tầm quan trọng cùng với
những khó khăn do đặc thù của ngành đem lại thì lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ hàng đầu của Chính phủ và Nhà nước nhằm
tạo điều kiện tốt nhất cho nông nghiệp phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho người nông dân. Chính vì vậy, hoạt động cho vay HND thường nhận được
sự hỗ trợ từ phía Chính phủ thông qua các chương trình vay vốn và những ưu đãi về


lãi suất dành riêng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Việt Nam là một nước
nông nghiệp, đại dân số làm nghề nông, vì vậy việc hỗ trợ giúp đỡ người nông dân
để phát triển nông nghiệp nông thôn là một điều khổng thể không làm, đặc biệt là về
nguồn lực vốn. Để đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn Đảng và Nhà nước ta luôn hỗ trợ cho ngành nông nghiệp thông
qua các chủ trương, chính sách, chương trình phát triển kinh tế.
1.2.4. Vai trò của cho vay HND đối với phát triển kinh tế-xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu
thiếu vốn. Ở nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với
các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với HND. Vì vậy, nguồn vốn cho vay của
ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế
hàng hóa. Nhờ có nguồn vốn vay hỗ trợ mà các đơn vị kinh tế nói chung và HND
nói riêng đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi.
1.2.4.1. Đối với hộ nông dân
-Hoạt động cho vay của ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu số lượng và chất
lượng vốn cho các HND với ưu điểm thuận tiện, an toàn và có khả năng đáp ứng
được nhu cầu vốn lớn, đa dạng của các HND. Từ đó giúp các HND phát huy tối đa

-Thông qua hoạt động cho vay HND, ngân hàng có thể mở rộng được các loại
hình dịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn...Bên cạnh đó, cho
vay HND góp phần tạo điều kiện để ngân hàng có thể nghiên cứu tâm lý, nhu cầu
khách hàng trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới tiện ích cho cả khách hàng và
ngân hàng.


1.2.4.3. Đối với nền kinh tế.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp điều tiết vốn trong nền kinh tế, luân
chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những người có vồn đến những
người có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống. Vì vậy
mà cho vay HND góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và thúc đầy
kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nói riêng.
- Hoạt động cho vay HND còn có vai trò to lớn về mặt xã hội. Thông qua hoạt
động cho vay, ngân hàng đã giúp các hộ có nguồn tài chính kịp thời để mở rộng sản
xuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề truyền thống…khai thác các tiềm năng
về lao động, đất đai và các nguồn lực vào sản xuất. Từ đó góp phần giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, hạn chế luồng di dân vào
thành thị, rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xóa bỏ sự
phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kiepj thành thị.
- Qua hoạt động cho vay, NHTM giữ vai trò trung gian giữa các ngành kinh tế
khác nhau, giữa các cá nhân trong nền kinh tế với nhau, là cầu nối điều tiết để
nguồn vốn trong nền kinh tế luôn có sự vận động và quay vòng. Từ đó góp phần
hạn chế các hiện tượng xấu trong xã hộ như cho vay nặng lãi, tín dụng “đen”…giúp
người dân không còn quá khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn mà lại chỉ
phải trả một mức lãi suất bình quân với nền kinh tế. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho
các HND tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh,
từng bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường.
1.3. MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

năng thu hút khách hàng của ngân hàng càng lớn.


Số lượng HND vây vốn kỳ thực hiện

Tốc độ
tăng số lượng

– Số lượng HND vay vốn kỳ trước

=

khách hàng

x 100%

Số lượng HND vay vốn kỳ trước

- Tốc độ tăng trưởng cho vay HND: Tốc độ tăng trưởng cho vay HND phản
ánh dư nợ cho vay HND năm nay so với với năm trước. Tăng trưởng dư nợ cho vay
là một trong những tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay. Dư nợ cho vay HND
năm nay cao hơn năm trước chứng tỏ cho vay HND năm nay mở rộng hơn sơ với
năm trước về quy mô.
Tốc độ
tăng
trưởng cho

Dư nợ CV HND kỳ thực hiện – Dư
nợ CV HND kỳ trước


nợ cho vay càng lớn cho thấy thị phần cho vay của ngân hàng càng gia tăng, quy
mô hoạt động của ngân hàng càng rộng và ngược lại.

Thị phần cho
vay của NHTM

Dư nợ CV HND
=

x

Tổng dư nợ CV HND của các

100%

NHTM

Như vậy, nếu ngân hàng có thị phần càng lớn trong cho vay HND sẽ càng tạo
điều kiện thuận lợi cho phép ngân hàng dễ dàng hơn trong việc mở rộng hoạt động
cho vay về mặt quy mô. Và ngược lại, nếu thị phần thấp thì ngân hàng sẽ bị hạn chế
trong việc cạnh tranh thu hút khách hàng
1.3.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng về chất lượng cho vay HND
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND: Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND là tỷ lệ phần trăm
giữa nợ xấu cho vay HKD và tổng dư nợ cho vay HND của NHTM ở một thời
điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ xấu cho
vay HND

Nợ xấu cho vay
= HND

Tổng dư nợ cho vay HND

x
100%

Tỷ lệ trích lập DPRR càng thấp chứng tỏ các khoản nợ xấu của ngân hàng
càng ít, chất lượng cho vay càng được nâng cao
- Mức độ sử dụng DPRR tín dụng cũng là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín
dụng cũng như thể hiện khả năng quản lý và giải quyết nợ xấu của ngân hàng. Nếu
mức độ sử dụng DPRR tín dụng càng ít thi có nghĩa là ngân hàng đang làm tốt công
tác thu hồi nợ, hạn chế nợ xấu, đảm bảo nguồn vốn cho ngân hàng. Ngược lại nếu
mức độ sử dụng DPRR tín dụng cao thì có nghĩa là nợ xấu của ngân hàng lớn, chất
lượng tín dụng kém.
- Thu nhập cho vay HND: Thu nhập từ cho vay HND là một yếu tố dùng để
đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay. Thu nhập cao chứng tỏ, hoạt động cho
vay của ngân hàng đang được thực hiện tốt và ngược lại. Các chỉ tiêu thường được
sử dụng:
Tốc độ
tăng
trưởng thu

Thu nhập kỳ thực hiện – thu nhập kỳ
trước

=

nhập

Tỷ trọng thu
nhập cho vay HND

bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài.
1.2.3.1. Các nhân tố bên trong
- Chính sách cho vay của ngân hàng là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho
vay có lợi, đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của
một NHTM. Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố như: mức cho vay đối với một
khách hàng, cơ chế đảm bảo tiền vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, các hình
thức cho vay được thực hiện, cơ cấu lại thời hạn cho vay mới, khả năng thanh toán
nợ của khách hàng, hướng giải quyết khi phát sinh nợ quá hạn, các khoản vay có
vấn đề...Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hay
hạn chế cho vay của ngân hàng.
Một ngân hàng với chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, thủ tục đơn
giản, dễ thực hiện sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về vốn nhanh chóng,
kịp thời. Từ đó, giúp ngân hàng thực hiện được nhiều món vay hơn, số lượng khách
hàng tăng nhiều hơn… góp phần giúp ngân hàng thành công trong việc thực hiện
mục tiêu mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo khả năng sinh lợi dựa trên cơ sở phân
tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và hiệu quả của các khoản cho vay sẽ được nâng cao.
Ngược lại, nếu như các yếu tố của chính sách cho vay cứng nhắc, không hợp lý,
chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng thì ngân hàng sẽ bất
lợi trong việc thu hút khách hành, hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ bị thu hẹp.
Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng hoạt động cho vay và việc nâng
cao hiệu quả cho vay của NHTM.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status