BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410
LUÂN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS Phạm Thị Tuệ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...............................................................vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................2
3. Mục tiêu của đề tài........................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5
6. Kết cấu của luận văn.....................................................................................6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ.....7
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước...........................................................7
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước........................................................................................7
1.1.2. Chức năng ngân sách nhà nước.......................................................................................8
1.1.3. Vai trò ngân sách nhà nước..............................................................................................9
1.1.4. Hệ thống ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước...................................12
1.2. Quản lý ngân sách cấp xã.......................................................................16
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý ngân sách cấp xã...............................................................16
1.2.2. Vai trò của quản lý ngân sách cấp xã..............................................................................19
1.2.3. Nội dung quản lý ngân sách cấp xã................................................................................20
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã.....................................................28
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI..............................................70
3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế và mục tiêu, quan điểm
quản lý NSCX trên địa bàn thành phố Hà Nội và huyện Ba Vì.................70
v
3.1.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội và huyện Ba Vì......70
3.1.2. Mục tiêu, quan điểm về quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội và
huyện Ba Vì..............................................................................................................................75
3.2. Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã
trên địa bàn huyện Ba Vì, Hà Nội.................................................................79
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý ngân sách cấp xã.........................79
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi...............................................80
3.2.3. Đổi mới các khâu của chu trình ngân sách.....................................................................83
3.2.4. Giải pháp khác...............................................................................................................90
3.3. Một số kiến nghị......................................................................................94
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan...............................................................94
3.3.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân, Sở, Ban ngành của thành phố Hà Nội..........................95
KẾT LUẬN...................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................1
vi
Bảng 2.1. Dân số huyện Ba Vì theo đơn vị hành chính năm 2015...............37
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Ba Vì giai đoạn 2011 - 2015. 38
Biểu 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì............................................................39
Biểu 2.2. Biến động thu nhập bình quân đầu người huyện Ba Vì...............40
Bảng 2.3. Thu nhập bình quân đầu người các xã vùng đồng bằng huyện Ba
Vì năm 2015....................................................................................................... 41
Bảng 2.4. Thu nhập bình quân đầu người 7 xã miền núi huyện Ba Vì năm
2015..................................................................................................................... 42
Bảng 2.5. Thu NSCX huyện Ba Vì giai đoạn 2013 - 2015............................43
Biểu 2.3. Sự biến động thu NSCX huyện Ba Vì (ĐVT: Triệu đồng)...........44
Bảng 2.6: Chi ngân sách cấp xã huyện Ba Vì năm 2013 - 2015...................45
Biểu 2.4. Sự biến động chi NSCX huyện Ba Vì (ĐVT: Triệu đồng)............47
Bảng 2.7. Cân đối NSCX huyện Ba Vì giai đoạn 2013 - 2015......................48
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn thu qua các năm huyện Ba Vì...............................49
Bảng 2.9. Tốc độ tăng thu NSCX huyện Ba Vì.............................................50
Bảng 2.10. Cơ cấu chi NSCX huyện Ba Vì....................................................51
Bảng 2.11. Tốc độ tăng chi NSCX trên địa bàn huyện Ba Vì......................53
Bảng 2.12. Tỷ lệ thực hiện và dự toán thu - chi NSCX huyện Ba Vì..........57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hội nhập kinh tế thế giới là một tiến trình quan trọng trên con
đường phát triển của dân tộc, mở ra thời kỳ mới với nhiều cơ hội và thách thức.
Nước ta đang có những bước tiến vững chắc trong hội nhập kinh tế thế giới. Hệ
thống tài chính quốc gia là một trong những khâu quan trọng không thể thiếu để
nền kinh tế có thể hội nhập thành công và Ngân sách nhà nước (NSNN) là công
cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của
nhưng vẫn còn chậm, chưa đổi mới và có khi chưa đúng với quy định; Nguồn
thu chưa bù đắp được chi do thu còn chưa cao và chưa đồng đều, tập trung vào
một số xã trong khi nhu cầu về chi thì rất lớn; Quản lý nguồn thu, chi qua Kho
bạc như các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng, các quỹ
của xã; Năng lực của cán bộ quản lý, công chức chuyên môn còn hạn chế, chậm
đổi mới; v.v….
Như vậy, có rất nhiều việc cần phải thực hiện trong việc quản lý ngân sách
cấp xã trên địa bàn huyện Ba vì. Xuất phát từ những lý do trên cùng với lý luận và
kinh nghiệm thực tiễn của bản thân, tôi chọn đề tài về “Quản lý ngân sách cấp xã
trên địa bàn huyện Ba Vì, Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp với mong
muốn đưa ra những giải phải thiết thực góp phần nhỏ giải quyết những hạn chế
đang tồn tại, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn
huyện Ba Vì góp phần tạo điều kiện cho kinh tế, xã hội của địa phương phát triển.
2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua tìm hiểu, nghiên cứu Tôi thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu liên
quan đến quản lý ngân sách. Và mỗi một công trình đều có mục đích, đối tượng,
phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận riêng về NSNN. Một số công trình nghiên
cứu liên quan đến NSNN:
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2013), Đổi mới cơ chế phân bổ và sử
dụng NSNN cho hoạt động khoa học xã hội. Chủ nhiệm đề tài TS. Phạm Văn
Vang, là đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ. Đề tài tập trung vào nghiên cứu xây
dựng cơ sở khoa học về đổi mới cơ chế đầu tư, phân bổ, sử dụng và quản lý
NSNN cho hoạt động khoa học xã hội theo quan điểm “Đầu tư cho khoa học và
3
công nghệ là đầu tư cho phát triển”. Từ đó đề xuất ra một cơ chế đầu tư, phân bổ,
sử dụng và quản lý một cách hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của khoa
học xã hội, phục vụ chính sự phát triển bản thân nền khoa học nhà nước và sự
Phạm Văn Thịnh (2011), Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Phù
Cát, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn được tác giả tập trung đi sâu
vào nghiên cứu thực trạng quản lý NSNN huyện Phù Cát về kết quả đạt được
trong công tác quản lý thu chi giai đoạn 2007-2010; những hạn chế và nguyên
nhân gây ra hạn chế. Từ đó đưa ra các phương hướng, giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý NSNN huyện Phù Cát.
Ngoài ra còn rất nhiều các sách tham khảo, các bài viết được đăng tải trên
các tạp chí chuyên ngành. Các công trình trên đây có giá trị tham khảo rất lớn cả
về lý luận lẫn thực tiễn.
Như ta đã thấy, vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN đã được
rất nhiều tác giả đề cập đến. Tuy nhiên, các đề tài đều có những cách tiếp cận
riêng và nội dung nghiên cứu khác nhau xuất phát từ mục đích và yêu cầu khác
nhau. Từ đó để đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất đối
với từng lĩnh vực cụ thể và những giải pháp đó gần như chưa thiết thực.
Tại huyện Ba Vì, Hà Nội, trong giai đoạn từ 2013 đến nay chưa có thêm
công trình nào nghiên cứu về công tác quản lý ngân sách cấp xã. Vì vậy, việc
nghiên cứu đề tài này là một vấn đề mới đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu, phân
tích để đưa ra những giải pháp thiết thực nhất để quản lý ngân sách cấp xã đạt
hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn, tác giả đã tiếp
thu và kế thừa có chọn lọc những thành quả nghiên cứu của các công trình đã có
về mặt lý luận ngân sách và quản lý ngân sách cấp xã cũng như những giải pháp
mà các công trình đã đưa ra mà có thể vận dụng phù hợp với phạm vi nghiên cứu
của đề tài và các tài liệu có liên quan để phục vụ cho công trình nghiên cứu.
3. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện
Ba Vì, Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Ba Vì, Hà Nội.
6
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình
có liên quan để làm rõ hơn cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở bài và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 03
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách cấp xã
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Ba Vì,
Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn
huyện Ba Vì, Hà Nội
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là phạm trù kinh tế, lịch sử. Sự hình thành và phát triển của nó gắn
liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ trong các phương
thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nước của từng cộng đồng. Do vậy, thuật
ngữ NSNN đã được sử dụng tương đối phổ biến và đã xuất hiện từ rất lâu.
Nhưng khái niệm NSNN lại được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau:
Có quan điểm cho rằng ngân sách nhà nước là kế hoạch thu chi tài chính
hàng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định.
Quan điểm khác lại cho rằng NSNN là bản dự toán cân đối hàng năm về
thu, chi cho các cơ quan chính quyền nhà nước.
Các quan điểm về khái niệm NSNN này về hình thức có sự khác nhau
phân phối. Cụ thể:
Về chủ thể phân phối: Chủ thể duy nhất là Nhà nước. Nhà nước sử
dụng NSNN làm công cụ phân phối Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và các
nguồn tài chính khác để hình thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng trong phạm
vi toàn xã hội.
Về đối tượng phân phối: là toàn bộ Tổng sản phẩm quốc nội được biểu
hiện dưới hình thái giá trị cùng với các khoản vay mượn của Chính phủ gắn với
việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước trong quá trình
thực hiện chức năng phân phối.
Về phạm vi phân phối: Trên phạm vi toàn xã hội và lấy lợi ích toàn cục
làm mục đích để phân phối.
Về đặc điểm phân phối: Không mang tính hoàn trả trực tiếp và dựa trên
quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước.
Chức năng phân phối của NSNN vừa có thể gắn với việc sử dụng trực tiếp
liền ngay sau quá trình phân phối, vừa có thể hình thành các quỹ tiền tệ với
những mục đích sử dụng khác nhau trong nền kinh tế.
9
1.1.2.2. Chức năng giám đốc của ngân sách nhà nước
Chức năng này được hiểu là việc giám sát, đô đốc, kiểm tra, được tiến
hành một cách thường xuyên, liên tục cùng với quá trình vận động của các đối
tượng phân phối của NSNN.
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc của NSNN được gắn liền
với nhau. Thông qua phân phối để kiểm tra, giám sát và nhờ có kiểm tra, giám
sát mà quá trình phân phối NSNN được thực hiện đúng pháp luật và có hiệu quả.
Trong thực tiễn, chức năng giám đốc được thực hiện chủ yếu bởi các cơ
quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước. Công cụ để thực hiện giám đốc NSNN là
các nghiệp vụ thống kê, kế toán, kiểm toán, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra tài
căn cứ và theo chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước trong
từng thời kỳ nhất định;
Thứ ba, phải sử dụng đồng bộ các công cụ tài chính trong việc thực hiện
chi tiêu NSNN theo nguyên tắc tiết kiệm, đảm bảo chi tiêu theo đúng dự toán đã
được duyệt.
1.1.3.2. Vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Từ thực tiễn cho thấy, ngày nay NSNN có vai trò là công điều chỉnh vĩ mô
các hoạt động kinh tế, xã hội của Nhà nước. Bởi trong nền kinh tế thị trường
(KTTT) vốn có rất nhiều khuyết tật nên cần phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía
Nhà nước. Vai trò này được thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, trong lĩnh vực kinh tế
Để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và khắc phục những khuyết tật vốn có của cơ chế thị trường, Nhà nước
thực hiện việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển
sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. NSNN cung cấp kinh phí để đầu tư
cho cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt và mũi nhọn. Từ đó sẽ tạo ra
môi trường và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ra đời và phát triển.
Mặt khác, trong những điều kiện cụ thể, nguồn tài chính NSNN cũng có
thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp khi cần thiết
11
đảm bảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị đổi sang cơ cấu kinh tế mới hợp
lý hơn. Nhà nước thông qua các khoản thuế và chính sách thuế sẽ đảm bảo vai
trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế phát triển sản xuất kinh doanh và
tạo sức ép đối với các chủ thể trong nền kinh tế.
Thứ hai, trong lĩnh vực xã hội
Trong mô hình KTTT hiện nay bên cạnh những mặt tích cực mà nó mang
lại thì nó cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực mà bản thân nền KTTT đơn
1.1.4.1. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với
nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách.
Hiến pháp của nước ta có quy định mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân
sách riêng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương. Do
vậy, cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nước. Để
phù hợp với mô hình hệ thống chính quyền nhà nước ta hiện nay thì hệ thống
NSNN sẽ bao gồm ngân sách Trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương
(NSĐP). Trong ngân sách địa phương lại phân ra làm 3 cấp: Ngân sách cấp tỉnh;
Ngân sách cấp huyện và Ngân sách cấp xã. Hay nói cách khác, hệ thống ngân
sách nhà nước của nước ta bao gồm 4 cấp và được thể hiện qua sơ đồ sau: (Xem
Sơ đồ 1.1.).
Ngân sách trung ương
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
Ngân
sách
địa
phươ
ng
Ngân
sách
nhà
nước
Sơ đồ 1.1. Hệ thống các cấp ngân sách nhà nước
mạnh cho họ.
Hai là, đảm bảo thực hiện vai trò chủ đạo của NSTƯ và vị trí độc lập của
NSĐP trong hệ thống NSNN thống nhất.
14
Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTƯ là một đòi hỏi khách quan bắt nguồn
từ vị trí, vai trò chủ đạo của chính quyền trung ương trong việc cung cấp những
hàng hóa, dịch vụ công cộng có tính chất quốc gia và thực hiện các khoản chi
chủ yếu của quốc gia. Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
có tác động đến cả nước, các chương trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội
quan trọng, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm an ninh,
quốc phòng, đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi
ngân sách đều do NSTƯ đảm bảo.
NSĐP được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động thực hiện những
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
trong phạm vi quản lý ở địa phương mình.Vị trí độc lập tương đối của NSĐP thể
hiện qua cả ba khâu của chu trình ngân sách. Trong phạm vi phân chia nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số
bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3
đến 5 năm. Các địa phương được chủ động tìm các biện pháp tăng thu hợp pháp
để phát triển kinh tế, xã hội, tăng khả năng tự cân đối ngân sách.
Ba là, đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách.
Để rút ngắn khoảng cách giàu, nghèo giữa các vùng, các địa phương thì
trong quá trình thực hiện phân cấp cần đảm bảo cơ chế điều hòa, trợ cấp giữa
trung ương với địa phương, giữa ngân sách cấp trên với ngân sách cấp dưới. Trợ
cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu là hai phương thức tài trợ mà chính quyền cấp
trên thường sử dụng đối với chính quyền cấp dưới. Ngoài ra, việc thúc đẩy sự
phát triển đồng đều giữa các vùng, miền qua chi ngân sách trung ương vào đầu
Luật NSNN năm 2002 đã quy định cụ thể về nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa
Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương. Bao gồm các khoản thu mà
từng cấp được hưởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết; các
khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên theo hình thức bổ sung cân đối và bổ
sung có mục tiêu. Và các nhiệm vụ chi của từng cấp trên cơ sở tuân thủ các
nguyên tắc về phân cấp quản lý NSNN.
16
Về nguyên tắc, NSTƯ hưởng các khoản thu tập trung quan trọng không
gắn trực tiếp với công tác quản lý của địa phương như thuế xuất nhập khẩu, thu
từ dầu thô,… hoặc không đủ căn cứ để phân chia như thuế thu nhập doanh
nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. NSTƯ chi cho các hoạt động đảm
bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của quốc gia như chi đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội; chi quốc phòng, an ninh; chi giáo dục, y
tế; chi đảm bảo xã hội do Trung ương quản lý,… và hỗ trợ các địa phương chưa
cân đối được thu, chi ngân sách.
Thứ ba, giải quyết mối quan hệ giữa các cấp về chu trình ngân sách.
Chu trình ngân sách được biểu hiện là quá trình lập, chấp hành và quyết
toán NSNN. NSNN Việt Nam hiện nay vẫn nằm trong tình trạng lồng ghép giữa
các cấp chính quyền trong chu trình ngân sách. Do vậy, phân cấp quản lý NSNN
phải xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp chính quyền trong chu trình
ngân sách, mức vay nợ trong dân, các khoản phụ thu bổ sung cho ngân sách cấp
dưới, thời hạn lập, xét duyệt, báo cáo NSNN ra HĐND và gửi lên cấp trên đảm
bảo nâng cao trách nhiệm của chính quyền Trung ương và phát huy tính năng
động, sáng tạo của chính quyền địa phương.
Như vậy, giải quyết tốt các mối quan hệ nảy sinh trong việc quản lý và sử
dụng NSNN là nội dung chính trong phân cấp quản lý NSNN.
1.2. Quản lý ngân sách cấp xã