luận văn thạc sĩ quản lý sử dụng vốn nhà nƣớc tại tổng công ty thép việt nam - Pdf 41

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

LÊ TÙNG LINH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


2

HÀ NỘI, NĂM 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

LÊ TÙNG LINH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60 34 04 10


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp: “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước tại
tổng công ty Thép Việt Nam” một cách hoàn chỉnh trong thời gian nghiên cứu, tôi
xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi được học
tập, bổ sung kiến thức để có nền tảng kiến thức nghiên cứu và thực hiện đề tài
luận văn.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phan Thế Công, người đã tận tình
hướng dẫn, luôn động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt Namcùng toàn thể anh chị
trong Tổng công ty (đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán và phòng Thanh tra Pháp chế) đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu, nghiên
cứu tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Tổng công ty, giúp tôi hoàn thành
đề tài này.
Tuy nhiên, vì kiến thức và trình độ chuyên môn hạn chế và bản thân còn thiếu
nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên trong Tổng công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi kính gửi đến quý thầy cô cùng toàn thể nhân viên trong
Tổng công ty Thép Việt Nam những lời cảm ơn chân thành và những lời chúc tốt
đẹp nhất!


7
Tôi xin chân thành cảm ơn!


8

LNST
ĐHĐCĐ
UBND
DNNN

Nội dung
Báo cáo tài chính
Cán bộ công nhân viên
Công ty cổ phần
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Tổng công ty
Vốn chủ sở hữu
Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lưu động
Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP
Lợi nhuận sau thuế
Đại hội đồng cổ đông
Uỷ ban nhân dân
Doanh nghiệp nhà nước


11


chú trọng việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, hoàn thiện bộ máy tổ chức doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Kết quả, sau 02 năm, VNSTEEL đã chấm
dứt lỗ, bắt đầu SXKD có lãi.Riêng năm 2015, VNSTEEL đã hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra và tiêu thụ tăng trưởng cao so với năm 2014.
Vốn luôn là yếu tố quan trọng để đảm bảo và duy trì cho quá trình SXKD của
doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục. Nếu không có vốn sẽ không
thể tiến hành các hoạt động; gây ra tình trạng khó khăn, trì trệ, cản trở tính liên tục
trong tổ chức. Nhờ có vốn mà các doanh nghiệp có thể đổi mới trang thiết bị, mở
rộng quy mô sản xuất... trong thời gian ngắn. Nó đem lại cho doanh nghiệp các cơ
hội cũng như lợi thế để cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao
năng suất lao động... đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và nhu cầu của
thị trường. Đây chính là điều mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn đạt được. Từ
đó, các doanh nghiệp sẽ tạo dựng được vị thế và niềm tin nơi khách hàng, nâng cao
uy tín của mình trên thương trường mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà
đầu tư. Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, nhu cầu về vốn của từng doanh nghiệp
đang trở thành một vấn đề bức xúc. Mọi doanh nghiệp luôn phải đối mặt trực
tiếp với từng biến động của thị trường; sự thay đổi từ luật pháp, thể chế, môi
trường kinh doanh; cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh
nghiệp trong nước, các nhà cung ứng hay bạn hàng từ nước ngoài đòi hỏi trình
độ quản lý sử dụng vốn phải nâng cao, nhằm mang lại được hiệu quả trong quá
trình SXKD. Đây là một điều kiện tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề
sống còn của doanh nghiệp.
Đối với VNSTEEL nói riêng và mọi doanh nghiệp khác nói chung, việc phân
tích hiệu quả quản lý sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hoạt
động kinh doanh, trình độquản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp phải làm sao để
đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Với mục đích tăng cường sức
mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tếcủa TCT nhất là khi chuyển đổi sang mô hình
CTCP, rất nhiều vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu giải quyết.



14
xây dựng và truyền hình. Theo các tác giả thì cổ phần hoá chính là giải pháp để
chuyển những cơ sở sản xuất của nhà nước cho tư nhân quản lý, đó là nội dung tất
yếu của quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường.
Xuất phát từ quan điểm trên, nhóm đã đi nghiên cứu quá trình tổ chức và sắp xếp lại
thông qua việc tái cơ cấu DNNN và đề xuất 5 giải pháp cụ thể áp dụng cho những
mô hình kinh tế khác nhau trên thế giới.
Tác phẩm ‘State Equity Ownership and Management in China: Issues and
Lessons from International Experience’ đượcWilliam P. Mako và Chunlin Zhang
(2004) nghiên cứu về vấn đề đổi mới trong việc thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà
nước tại Trung Quốc. Hai tác giả nhận định khung thể chế về thực hiện quyền chủ
sở hữu nhà nước nhìn chung không có sự thay đổi. Mối quan hệ giữa nhà nước với
các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chi phối chưa thể đáp ứng được yêu
cầu của nền kinh tế thị trường. Phân tích nguyên nhân gây ra hạn chế đó chính là
chưa quan tâm đến mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, từ đó tìm các tháo gỡ
trong thực tiễn.
Tanya K. Hahn (2014) đã viết ‘Làm thế nào để tổ chức nhỏ có thể đạt hiệu
quả trong việc lập kế hoạch vốn đầu tư?’. Tác giả cho rằng nhiều tổ chức nhỏ đang
phải vật lộn với việc đánh giá hàng năm về vấn đề quản lý các dự án vốn thường
xuyên. Sự tồn đọng của các hạng mục bảo trì chậm hơn nữa có thể làm phức tạp
hoá việc lập kế hoạch. Và quá trình này gần như là không thể nhất là trong môi
trường kinh tế hiện nay, mức độ cạnh tranh rất khốc liệt, tăng trưởng doanh thu có
thể bị hạn chế. Điều quan trọng là tổ chức thực hiện các bước cần chủ động nhằm
nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch vốn để duy trì
thành công lâu dài của tổ chức, cả về uy tín cũng như tài chính.
Công trình của tác giả Richard A Brealey (2003) nghiên cứu ‘Principles of
Corporate Finance’,cung cấp các khái niệm chung về quản lý tài chính trong công
ty, doanh nghiệp; những giá trị của vốn và cổ phiếu; quyết định đầu tư trên cơ sở



mẹ - con năm 2007 vàtiến hành cổ phần hoá vào năm 2011. Do đó mô hình quản trị,
cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn của Tổng công ty hiện nay đã có nhiều thay đổi.
‘Phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ
phẩm Đà Nẵng’ của tác giả Võ Thị Thanh Thuỷ (2011). Nghiên cứu đi sâu phân
tích các khái niệm về vốn kinh doanh, công ty cổ phần, cơ chế vận hành dựa trên
đặc trưng, vai trò của vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý
luận, phân tích thực trạng tại CTCP công nghệ phẩm Đà Nẵng, xử lý cơ sở dữ liệu
đánh giá năng lực sử dụng vốn tại doanh nghiệp và kiến nghị những giải pháp,
hướng đi mới cho công ty trong thời gian tới.
Trần Văn Nhã (2011) đã viết‘Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương
thực Đà Nẵng’. Bài viết đi sâu nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản và thực tiễn tình
hình quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng trong
giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010. Tác giả đã khái quát những vấn đề liên quan
đến vốn lưu động, quản lý sử dụng vốn thông qua việc phân tích thực tiễn bằng
phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết theo thời gian và phương pháp liên hệ
cân đối để đánh giá những thành tựu đạt được, hạn chế tồn tại. Đồng thời kiến nghị
giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần
lương thực Đà Nẵng. Tuy nhiên bài viết của tác giả mới chỉ đề cập, nghiên cứu gói
gọn trong khía cạnh vốn lưu động của doanh nghiệp mà chưa mở rộng tìm hiểu về
vốn cố định để nâng cao hiệu quả quá trình SXKD.
Nguyễn Năng Phúc (2013) thực hiện những nghiên cứu của mình về lĩnh vực
phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả đã đưa ra quan điểm đó
là nâng cao hiệu quả kinh doanh là biện pháp vô cùng quan trọng của các doanh
nghiệp nhằm thúc đẩy tăng trưởng cao mang tính bền vững. Vì vậy, công tác phân
tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả SXKD là một nội dung cơ bản trong phân tích
tài chính, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời


17
đây còn là giá trị cốt lõi, gia tăng sức cạnh tranh của bất kỳ tổ chức nào trong nền

hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước tại đơn vị mình nghiên cứu.
Công trình đăng trên Báo Nghệ An của tác giả Hồng Hà (2015) viết về ‘Quản
lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp nhà nước’. Bài báo đề cập đến những vấn đề
cốt yếu trong việc quản lý vốn nhà nước trong giai đoạn mở cửa hội nhập. Tập
trung đi sâu phân tích một trong những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế, yếu kém
trong quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn, TCT nhà nước là khó
xác định trách nhiệm của người đứng đầu. Từ đó đưa ra 4 kiến nghị giải pháp chủ
yếu nhắm vào công tác thanh tra kiểm tra, công tác đào tạo cán bộ và đổi mới chính
sách từ phía nhà nước.
Trong công trình nghiên cứu về ‘Quản lý nhà nước về cổ phần hoá doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội’ tác giả Hoàng Tuân (2016) đã hệ thống hoá
những lý luận cơ bản về cổ phần hoá và quản lý nhà nước đối với quá trình cổ phần
hoá. Đánh giá có căn cứ khoa học về mặt định lượng công tác quản lý quá trình cổ
phần hoá đối với các DNNN trên địa bàn Hà Nội. Từ đó kiến nghị đề xuất nhằm
góp phần thúc đẩy tái cơ cấu và sắp xếp các DNNN theo hướng hiệu quả và hợp lí.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra đánh giá và giải pháp về
việc quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp một cách sát thực tiễn trong bối cảnh
kinh tế hội nhập ở nước ta. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có tác giả nào
nghiên cứu về sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam sau giai đoạn
cổ phần hoá. Phần lớn các công trình vẫn chủ yếu nghiên cứu về quản lý sử dụng
vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp bình thường trước giai đoạn cổ phần hoá vốn
nhà nước. Trên cơ sở đó, học viên tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đề tài: “Quản lý
sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam” một cách không trùng lặp
với những công trình đã công bố trước đó.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


19
3.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu cơ bản là thu thập dữ kiện, phát kiến, diễn


Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi tại Tổng công ty Thép


20
Việt Nam.
-

Phạm vi về thời gian:Nghiên cứu vốn nhà nước tại VNSTEEL giai đoạn từ năm
2013 cho đến năm 2015.

-

Phạm vi về nội dung:
Từ việc nghiên cứu, tham khảo các giáo trình, luận văn, tài liệu có liên quan,
các bài viết của các nhà nghiên cứu về vốn nhà nước; hệ thống các dữ liệu, chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả quản lý vốn nhà nước của doanh nghiệp; các mô hình, biểu đồ
giúp phân tích tài chính của doanh nghiệp, từ thực trạng công tác quản lý và sử
dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP, đề tài đưa ra phạm vi
nội dung trong 03 chương:
Chương 1: Tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận về vốn nhà nước, quản lý sử
dụng vốn nhà nước, hệ thống hoá các chỉ tiêu phân tích, đưa ra mô hình và các nhân
tố ảnh hưởng đến quản lý vốn nhà nước.
Chương 2: Nghiên cứu tổng quan về bộ máy tổ chức, tình hình sản xuất kinh
doanh của VNSTEEL từ đó dựa trên các kết quả có được đánh giá hiệu quả quản lý
sử dụng vốn nhà nước của VNSTEEL.
Chương 3: Nghiên cứu các quan điểm về quản lý sử dụng vốn nhà nước của
Tổng công ty, phương hướng mục tiêu phát triển; từ những phương hướng và đánh
giá cũng như tình hình thực tiễn trong chương 2; đề xuất các kiến nghị, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty.

độ quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đòi hỏi phải tiếp cận một cách toàn diện,
tổng thể và hệ thống trên mọi mặt kinh tế mới có thể đáp ứng được những mục tiêu
nghiên cứu đề ra.


22
6.1.2. Tiếp cận lịch sử
Tổng hợp lý thuyết được nghiên cứu trong quá khứ, dựa trên lập luận của
C.Mác để từ đó xác định đượng phương pháp lập luận về cơ sở khoả học nâng cao
chất lượng quản lý, sử dụng hiệu quả vốn trong kinh doanh.
6.1.3. Tiếp cận thực nghiệm, thực tiễn
-

Dựa vào lý thuyết rồi vận dụng vào trong thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty để xác minh, đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn nhà nước của
doanh nghiệp.

-

Xem xét các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp đến quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.

-

Xem xét tổng quan thành tựu và hạn chế trong quá trình đầu tư phát triển và quản lý
sử dụng vốn nhà nước.

-

Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn nhà

Ngoài ra, tham khảo một số sách báo, tạp chí kế toán và kinh tế những năm gần đây
để có thể nắm bắt số liệu và quy luật, hiện tượng kinh tế chính trị liên quan; Giáo
trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại;
luận văn, các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học của những khoá trước và tài
liệu viết về lý thuyết vốn và phân tích quản lý, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong
doanh nghiệp.
6.2.2 Phương pháp mô tả thống kê

a. Phương pháp so sánh
-

So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bản cân đối kế toán năm 2015 so với các năm
trước từ đó thấy rõ được sự biến động tăng giảm và xác định nguyên nhân tác
động.

-

So sánh theo chiều dọc để thấy rõ tỷ trọng từng khoản mục trong tổng vốn kinh
doanh, vốn cố định, vốn lưu động.

-

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối cũng như tuyệt
đối của từng khoản mục vốn qua các năm gần đây.

b. Phương pháp thay thế liên hoàn


24
Sử dụng phương pháp này giúp Tổng công ty có thể phân tích được mức độ



25
Tổng công ty Thép Việt Nam
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Vốn kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia quá trình hoạt động SXKD muốn
tồn tại và phát triển đều cần phải có nguồn tài chính nhất định và đủ mạnh. Vốn là
một trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của
mình. Đứng trên từng góc độ, từng lĩnh vực kinh doanh hay từng quan điểm cá nhân
thì có những quan điểm khác nhau về vốn.
Nếu hiểu từ góc độ nghĩa hẹp: Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp, mỗi quốc gia.Còn theo nghĩa rộng thì: Vốn bao gồm toàn bộ các yếu
tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản
vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo
về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status