- 1 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
TẠI TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM.” - 2 -
MỤC LỤC
2.3.5.Sổ sách kế toán 29
- 3 -
2.3.5.1Hình thức Nhật ký Chung :
2.3.5.2Hình thức Nhật ký sổ cái 30
2.3.5.3Hình thức Chứng từ ghi sổ
2.3.5.4Hình thức Nhật ký chứng từ 31
2.3.5.5Kế toán máy 32
B- THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG
HÓA TẠI TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM.
2.4Thực trạng tại tổng công ty chè Việt Nam
2.4.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa 33
2.4.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại Tổng công ty chè
2.4.3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu và sơ đồ kế toán 34
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA TẠI TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM. 39
3.1Nh ững Ưu điểm
3.1.1.Về hạch toán ban đầu
3.1.2.Về tài khoản kế toán
3.1.3.Về phương pháp kế toán 40
3.1.4.Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán :
3.1.5.Về tổ chức bộ máy kế toán :
3.2Những tồn tại và nguyên nhân
3.2.1.Về hạch toán ban đầu:
3.2.2.Về tài khoản kế toán 41
3.2.3.Về phương pháp kế toán
3.2.4.Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 42
Kết luận 43
hành xuất
khẩu hàng hoá l àm phần hành chính trong đợt thực tế của mình - 5 -
NỘI DUNG
o0o
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty
chè
* Khái quát về tổng công ty
Tổng công ty chè Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè
lớn nhất trong số hơn 600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè Việt Nam.
Tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam.Lịch sử
hình thành của tổng công ty chè Việt Nam được khái quát qua các giai đoạn:
a)Giai đoạn 1974 – 1978
Ngày 19/04/1974, Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam
được thành lập theo quyết định số 95/CP của Hội đồng Chính phủ , do Bộ
lương thực và công nghiệp thực phẩm quản lý. Liên hiệp bao gồm 11 đơn vị
thành viên với nhiệm vụ chính là thu mua , chế biến và xuất khẩu chè Việt
Nam
b) Giai đoạn 1979 – 1986 :
- Liên doanh , liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để phát triến
sản xuất và kinh doanh sản phẩm chè.
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của tổng
công ty chè Việt Nam
1.2.1)Lĩnh vực đăng ký kinh doanh và loại hình doanh nghiệp
a)
Loại hình doanh nghiệp :
Tổng công ty chè Việt Nam là doanh nghiệp nhà
nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Công ty mẹ có vốn và tài sản riêng ,
chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình
.
b)
Lĩnh vực đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất , kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại chè , nông lâm , thủy sản ,
hàng công nghiệp thực phẩm , thủ công mỹ nghệ , hàng tiêu dùng ;
- 7 -
- Kinh doanh vật tư , nguyên nhiên vật liệu , máy móc , phụ tùng , thiết bị
chế biến chè và lắp đặt thiết bị tại các nhà máy chè , phương tiện giao thông
vận tải
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và khoa học kỹ thuật ;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng , trang thiết bị nội ngoại thất ;
1.2.2) Đối tượng và địa bàn kinh doanh :
a) Đối tượng kinh doanh:
Tất cả các tổ chức sản xuất,cá nhân tiêu dung.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty chè Việt Nam, bộ máy quản lý của Văn phòng Tổng công ty được sắp
xếp như sau :
Lãnh đạo điều hành gồm Tổng giám đốc, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách
sản xuất, KHKT và Pháp chế; 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách Thị trường và
kinh doanh XNK; 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách Nội chính – Văn phòng.
Các phòng quản lý gồm 6 phòng :
- Phòng Tài chính – Kế toán : Tham mưu , giúp việc cho Hội đồng quản trị
, Tổng giám đốc về lĩnh vực tài chính , đầu tư tài chính , hạch toán kế toán , phân
tích hoạt động kinh tế đối với mọi hoạt động đầu tư , sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc công ty Mẹ
- Phòng Kế hoạch – Đầu tư : Tham mưu , giúp việc cho Hội đồng quản trị
, Tổng giám đốc trong các lĩnh vực : kế hoạch và các chiến lược trong sản xuất
kinh doanh , đầu tư , hợp tác liên doanh , liên kết .
Phòng
Kế
hoạch
đ
ầu t
ư
PHÓ TỔNG GIÁM
Đ
ỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
Đ
ỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
Đ
ỐC
- 9 -
- Phòng Kỹ thuật : Tham mưu , giúp việc cho Hội đồng quản trị , Tổng
giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp , công nghiệp , thiết bị máy móc và
xây dựng cơ bản
- Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm :Tham mưu , giúp việc cho Hội
đồng Quản trị , Tổng giám đốc về kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm chè.
- Phòng Tổ chức – Pháp chế : Tham mưu , giúp việc cho Hội đồng Quản
trị , Tổng giám đốc về các lĩnh liên quan
- Văn phòng : Tham mưu , giúp việc cho Hội đồng quản trị , Tổng giám
đốc về công tác trong lĩnh vực văn phòng
Có 3 phòng kinh doanh : Phòng kinh doanh số 1, 2, 3. PHẦN II:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
2.1) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Văn phòng Tổng công ty
Kế
toán thanh
toán ngân
hàng
Kế toán
thu mua
và xuất
nhập khẩu
Trưởng phòng kế toán tài chính
Phó phòng kinh doanh Phó phòng sản xuất
- 10 -
Tổng công ty chè Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp.
Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập thì có phòng kế toán riêng , được tự chủ
về các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như về tài chính. Còn các chi nhánh
và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì không đặt phòng kế toán, mọi nghiệp vụ kế
toán được giao cho một nhân viên chuyên trách chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
phòng kế toán tài chính của Tổng công ty chè .
Sự phân công lao động trong bộ máy kế toán đặt tại cơ quan văn phòng
TCT
♦ Trưởng phòng KT – TC kiêm Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều phối mọi
hoạt động trong phòng và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi
hoạt động của phòng .
♦ Phó phòng phụ trách kinh doanh: quản lý những vấn đề về vốn kinh doanh
xuất nhập khẩu tại Tổng công ty và báo cáo cho trưởng phòng
♦ Phó phòng phụ trách sản xuất : quản lý những vấn đề về đầu tư , hợp tác liên
doanh liên kết , chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng .
♦ Kế toán tài sản cố định : theo dõi tình hình TSCĐ , định kỳ tính khấu hao và
thanh lý khi hết hạn sử dụng.
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại
thời điểm báo cáo.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền
đang sử dụng trong kế toán : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được
qui đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố.
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Bảng cân đối SPS các tài khoản
- Bảng số dư đầu kỳ của các tài khoản
- Bảng số dư cuối kỳ của các tài khoản
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tiền vay
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
- 12 -
Các khoản ngoại tệ cuối kỳ được đánh giá lại theo tỷ giá ngân hàng công bố vào
ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỉ giá thực tế phát sinh trong kỳ được
kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
Thị trường xuất khẩu rộng lớn gây khó khăn cho việc kiểm soát, do đó,
hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của những điều kiện
sản xuất, thể chế pháp luật, môi trường kinh doanh trong nước mà còn ở nước
ngoài.
Đối tượng của hoạt động xuất khẩu là những hàng hóa mà nước đó có lợi
thế so sánh. Khi xuất khẩu hàng hóa, cần phải nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu
dùng từng khu vực, từng quốc gia trong phù hợp với từng thời kỳ. Hàng hóa xuất
khẩu phải được đảm bảo về mặt chất lượng tốt, giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp
phù hợp thị hiếu tiêu dùng.
Thời điểm xuất khẩu hàng hóa và thời điểm thanh toán thường có khoảng
cách dài. Việc vận chuyển hàng hóa từ nước này đến nước khác khiến cho các
phương tiện vận tải được sử dụng rất đa dạng : đường không, đường bộ, đường
thủy, đường sắt.
Ngoài ra, yếu tố chính trị cũng có tác động rất lớn đến hoạt động xuất
khẩu, những nước có thế lực về mặt chính trị luôn có vị thế đi kèm về mặt kinh
tế.
Để có thể hòa nhập với nền kinh tế thế giới thì hoạt động kinh doanh xuất
khẩu đóng vai trò rất quan trọng
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu : Để phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cần phải có một nguồn vốn
lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại. Nguồn vốn ngoại tệ chủ
yếu từ các nguồn : xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt
động du lịch, các dịch vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động…… Xuất khẩu làm
tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu
dùng nội địa, đó chính là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng.
- 14 -
Thứ hai, xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đầy sản
xuất phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khẩu
gian…. sẽ được giảm bớt, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thương thảo trực tiếp, hiệu quả của đàm phán giao dịch được nâng cao.
Kiểm soát hoàn toàn được lượng khách hàng, thiết lập và mở rộng được
mối quan hệ với các bạn hàng. Chủ động tiếp cận thị trường, luôn năng động và
sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi của thị trường một cách nhanh nhất.Qua đó
có thể tạo ra sản phẩm phù hợp với thị trường nước ngoài,
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp
Hiểu biết hạn chế về thị trường nước ngoài, không đủ tiềm lực về tài chính
cũng như nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, trong
trường hợp này rủi ro khi xuất khẩu trực tiếp là rất lớn.Khi đó, doanh nghiệp nên
áp dụng hình thức xuất khẩu ủy thác.
Không có sự chuyên môn hóa, vì doanh nghiệp phải chủ động hoàn toàn
trong việc xây dựng, quản lý và điều chỉnh hệ thống.Từ công việc hậu cần, nhân
sự, nguồn hàng, tìm kiếm hợp đồng cho đến nghiên cứu thị trường và thiết lập
kênh phân phối.
Phạm vi phân phối hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sút.
Để có lợi nhuận thì khối lượng hàng hóa giao dịch phải lớn để bù đắp
những khoản chi phí như khảo sát thị trường, chi phí giao dịch, tiếp khách, ký kết
hợp đồng, chi phí đi lại …
b) Xuất khẩu gián tiếp: Là phương thức kinh doanh trong đó các đơn vị có đăng
ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu, có giấy phép xuất khẩu nhưng không có khả
năng đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài hoặc doanh nghiệp không có tư
cách để tham gia hoạt động xuất khẩu thì phải thông qua một đơn vị xuất khẩu có
uy tín thực hiện hợp đồng xuất khẩu cho mình. Ngoài ra, doanh nghiệp có giấy
đăng ký kinh doanh và có đủ điều kiện để xuất khẩu hàng hóa có thể nhận ủy thác
xuất khẩu hàng hóa để hưởng hoa hồng.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu ủy thác :
Doanh nghiệp và nhà phân phối có thể hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển
- 16 -
thường xuyên thì phải nhất quán, không phải lô này thi kê khai thường xuyên, lô
kia thì kiểm kê định kỳ.
- Thận trọng : Doanh thu của hoạt động xuất khẩu chỉ được ghi nhận khi có
bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được
ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Trọng yếu : Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của các
thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Ngoài ra, những yêu cầu kế toán đặt ra là : Trung thực, khách quan, đầy
đủ, kịp thời, có thể so sánh được.
- Trung thực : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện
trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa.
- Khách quan : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép đúng
với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ : Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động xuất khẩu trong
kỳ phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời : Các thông tin và số liệu kế toán của hoạt động xuất khẩu phải
được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không
được chậm trễ.
- Có thể so sánh : Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán phải
được trình bày nhất quán để khi cần có thể so sánh được.
b) Chuẩn mực này qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán hàng tồn kho, gồm :
a) Giá nhập kho hàng xuất khẩu: Hàng xuất khẩu được tính theo giá gốc.
Giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, thuế không được hòan lại, chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại
b) Giá xuất kho hàng xuất khẩu : Tính giá trị hàng tồn kho theo một trong
các phương pháp sau :
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi
sổ kế toán.
- 19 -
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hành, Tiền đang chuyển, Các khoản phải
thu, Các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài
Bảng Cân đối kế toán).
- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản
xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải thu,
bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại
tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính
thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Là tỷ giá giao
dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế
phát sinh).
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc
bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế
toán (Theo một trong các phương pháp : tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia
quyền, tỷ giá nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước).
- Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài
khoản Nợ phải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được
ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng
trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
Xét riêng cho hoạt động xuất khẩu thì :
- Doanh thu xuất khẩu trực tiếp : Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu hoặc sẽ thu được từ việc xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.
- Doanh thu xuất khẩu ủy thác : Đối với bên nhận xuất khẩu ủy thác thì
doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng còn đối với bên ủy thác xuất khẩu thì
doanh thu là tổng giá trị lợi ích mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được từ việc
xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.
Doanh thu xuất khẩu hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả
5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- 21 -
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.3.4Phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
2.3.4.1)Phạm vi, thời điểm ghi chép nghiệp vụ xuất khẩu
a) Phạm vi xác định nghiệp vụ xuất khẩu
Hàng xuất bán cho các DN nước ngoài theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
Hàng gửi đi hội chợ triển lãm sau đó bán thu ngoại tệ
Hàng bán cho khách nước ngoài hoặc Việt kiều thanh toán bằng ngoại tệ
Dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài
Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định thư do
nhà nước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua DN xuất nhập khẩu.
b) Thời điểm xác định hàng xuất khẩu : Là thời điểm chuyền giao quyền sở hữu
về hàng hóa tức là khi người xuất khẩu mất quyền sở hữu về hàng hóa và nắm
Phiếu xuất kho.
Giấy báo nợ của ngân hàng : Phí nhận tiền khi bên xuất khẩu nhận được
tiền hàng của bên nhập khẩu trả.
Giấy báo có của ngân hàng : Phản ánh tiền hàng do bên nhập khẩu trả.
a) Tài khoản chính kế toán sử dụng :
Kế toán xuất khẩu trực tiếp sử dụng những tài khoản sau :
• Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành
phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới
hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người
đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 157 - HÀNG GỬI ĐI BÁN
Bên nợ:
- 23 -
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký
gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã
bán;
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa được xác định
là đã bán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được được xác
định là đã bán;
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung
cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ ( kiểm kê định kỳ )
- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,
bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ :
- Trị giá mua vào của hàng tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng tồn kho.
• Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng : Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung
cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của
người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã
hoàn thành.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 131 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Bên Nợ :
- 25 -
- Số tiền phải thu của khách hàng về hàng hóa, sản phẩm, BĐS đầu tư, TSCĐ đã
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là bán trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng.
Bên Có :
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại ( Có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT )
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên Nợ : Số tiền còn phải thu của khách
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận ứng