TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐÀO THỊ THANH THỦY
QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN LÃO THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Xuân Mới
Phản biện 1:……………………………………….
Phản biện 2:………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
\ họp tại ……………………………………………
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”. Điều 3 chương I,
Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý
học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với
thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
Điều 93 đến Điều 98 chương VI cũng đã quy định trách nhiệm của nhà trường, gia
đình và xã hội đối với công tác giáo dục và đã thể hiện ý nghĩa quan trọng của sự

4.1. Khách thể nghiên cứu
1
Sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý sự phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức cho học
sinh ở các trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đã được thực hiện,
song, còn mang tính hình thức, lỏng lẻo, do đó hiệu quả giáo dục chưa cao, chưa đáp
ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Nếu vận dụng hợp lí các biện pháp quản
lý sự phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức cho học sinh do tác giả đề xuất
thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường - gia
đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão
thành phố Hải Phòng trong 3 năm học: 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng về quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong
giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện An Lão Hải Phòng.

khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích đã đề ra.
- Quản lý giáo dục: là quy trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ
quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho
hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đặt ra.
- Quản lý nhà trường: là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui
luật của chủ thể quản lý nhà trường, làm cho nhà trường vận hành theo đường lối
quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà
trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục.
1.2.2. Đạo đức: là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những
quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
1.2.3. Giáo dục đạo đức: là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình
và xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối
cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống
xã hội.
- Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh: Giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng
các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì
mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồn vinh của đất nước.
- Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh: Giáo dục ý thức đạo đức; Giáo dục
tình cảm đạo đức; Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức
3
- Nội dung giáo dục đạo đức: các phẩm chất đạo đức được thể hiện dưới dạng
các biểu hiện về hành vi đạo đức, các khái niệm về các quy tắc đạo đức, các thói
quen ứng xử trong các quan hệ đạo đức,
- Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh: Nhóm phương pháp thuyết phục;
Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động; Nhóm phương pháp kích thích hành vi
- Hình thức giáo dục đạo đức: Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học
cơ bản; thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thông qua con đường tự rèn
luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục của bản thân mỗi học sinh; thông qua sự gương mẫu
của người thầy.

4
môn; Giáo viên chủ nhiệm; Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong trường trung học;
Các lực lượng giáo dục khác: cán bộ công nhân viên…
- Một số đặc điểm của học sinh trung học phổ thông: Đặc điểm thể chất; đặc
điểm nhân cách chủ yếu; đặc điểm xã hội.
1.3.2. Gia đình trong công tác giáo dục học sinh
- Vai trò và đặc điểm của giáo dục gia đình
+ Là nhân tố tích cực thúc đẩy sự phát triển của xã hội và sự hoàn thiện của cá
nhân, thông qua việc thực hiện các chức năng quan trọng.
+ Hình thành cho học sinh những năng lực, phẩm chất nhân cách.
+ Là cơ sở giáo dục đầu tiên, lâu dài và toàn diện, phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lý lứa tuổi của mỗi học sinh.
+ Mang tính cá biệt rõ rệt, dựa trên cơ sở của cuộc sống tự nhiên, cởi mở
trong gia đình.
+ Mang tính xúc cảm, tình cảm.
- Nhiệm vụ của giáo dục gia đình: Giáo dục trí tuệ; Giáo dục đạo đức; Giáo
dục thẩm mỹ; Giáo dục thể chất; Giáo dục lao động - hướng nghiệp
1.3.3. Xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
Môi trường xã hội bao gồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Môi
trường vĩ mô được coi là nguyên nhân chung của tính quyết định xã hội, còn môi
trường vi mô là những hoàn cảnh xã hội trực tiếp, mang tính đặc thù của tính quyết
định xã hội. Đó có thể là hệ thống giáo dục địa phương, là nhà trường, gia đình
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, môi trường xã hội (trong đó có
gia đình, nhà trường, bạn bè, ) có tầm quan trọng đặc biệt vì nếu không có xã hội
loài người thì những tư chất của con người không thể phát triển được.
1.3.4. Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
- Ý nghĩa của sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo
đức học sinh: Tạo nên sự thống nhất với nhau nhằm giáo dục thế hệ trẻ trở thành
những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành
những người chủ tương lai của đất nước.

đạo đức học sinh
+ Phải phù hợp với trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa của thực tế địa
phương, trình độ nhận thức của mỗi gia đình học sinh, thời gian thuận tiện
+ Có những quy chế, quy định cụ thể
+ Nhà trường có vai trò chủ đạo trong quá trình phối hợp
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp là lực lượng nòng cốt
+ Đoàn thể trong nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên…) là những bộ
phận kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với các tổ chức đoàn thể địa phương dưới sự
chỉ đạo thống nhất của hiệu trưởng nhà trường.
- Gia đình có vai trò chủ động.
1.4. Quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức
học sinh
Quản lý sự phối hợp NT-GĐ-XH là những tác động có ý thức của nhà quản lý
nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát quá trình phối hợp NT-GĐ-XH
trong giáo dục học sinh đúng với nguyên lý giáo dục, phương pháp giáo dục, đảm
bảo nguyên tắc quản lý về giáo dục làm cho chất lượng giáo dục ngày càng được
nâng cao. Đó là hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức, phân công, kiểm tra đánh giá
công tác phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức học sinh.
6
1.4.1. Nội dung quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục
đạo đức học sinh
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung phối hợp NT-GĐ-XH
- Tổ chức thực hiện sự phối hợp NT-GĐ-XH
- Chỉ đạo, điều khiển hoạt động phối hợp NT-GĐ-XH
- Kiểm tra - đánh giá hoạt động phối hợp NT-GĐ-XH
1.4.2. Các biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo
dục đạo đức học sinh
- Nâng cao nhận thức cho mọi người về tầm quan trọng và vai trò của sự phối
hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất các lực lượng trong xã

- xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên. Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo chỉ thị chung cho các nhà trường.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG -
GIA ĐÌNH - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Tổng quan tình hình kinh tế- xã hội, giáo dục - đào tạo huyện An Lão thành
phố Hải Phòng
2.1.1. Địa lí và dân số
Huyện An Lão nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm
thành phố khoảng 19 km; có diện tích 11.490 ha, dân số 134.755 người (2011)
2.1.2. Tổng quan tình hình kinh tế, xã hội huyện An Lão thành phố Hải Phòng
An Lão là một trong những huyện nằm trong tốp đi đầu trong tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Hải Phòng. Kinh tế của huyện phát triển khá
toàn diện, duy trì được đà tăng trưởng cao và liên tục. Giai đoạn 2005-2010, tăng
trưởng GDP trung bình 14,15%.
2.1.3. Tình hình Văn hóa - Giáo dục
Huyện có 4 trường THPT, 1 TTGDTX, 1 Trung tâm Dạy nghề, 17 trường
THCS, 19 trường Tiểu học và 18 trường Mầm non.
Năm học 2012-2013, các trường THPT huyện An Lão có 14 CBQL, 289 GV,
4230 HS tương ứng với 95 lớp học. Tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm kha, tốt đạt khoảng
88,6%; học lực khá, giỏi đạt 47,5%.
Số học sinh tương đối ổn định, đội ngũ giáo viên hầu hết đạt chuẩn về bằng
cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình
và có trách nhiệm đối với công việc được giao.
2.2. Khái quát về các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng
2.3. Thực trạng quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo
dục đạo đức học sinh các trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng

học sinh
53 31.2 117 68.8
4
Thống nhất mục đích giáo dục học sinh
57 33.5 113 66.5
5
Tạo sức mạnh tổng hợp, thống nhất và
liên tục trong công tác giáo dục học sinh
99 58.2 71 41.8
6
Giáo dục học sinh ở mọi nơi, mọi lúc
84 49,4 86 50.6
- Thực trạng hoạt động phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức học sinh:
+ Mức độ thực hiện phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức học sinh:
Bảng 2.2. Mức độ thực hiện hoạt động phối hợp NT - GĐ - XH
trong giáo dục đạo đức học sinh
TT Mức độ CMHS CB, GV
SL % SL %
1
Rất thường xuyên
18 25.7 10 10.0
2
Thường xuyên
20 28.6 22 22.0
3
Chỉ phối hợp ở đầu năm và cuối năm học
20 28.6 57 57.0
4
Chỉ phối hợp khi có nhiều học sinh vi phạm đạo
đức, nội quy trường học

62 62,0 38 38,0
3
Xác định cho gia đình hiểu rõ nhiệm vụ,
chức năng giáo dục của gia đình, tạo điều
kiện để cha mẹ có trách nhiệm phối hợp
với nhà trường
37 37,0 63 63,0
4
Lập kế hoạch phối hợp nhà trường - gia
đình, tổ chức thực hiện kế hoạch, tổng kết
đánh giá việc thực hiện kế hoạch
23 23,0 77 77,0
5
Tư vấn, bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ
kiến thức về tâm lý, giáo dục học và
phương pháp giáo dục gia đình
20 20,0 80 80,0
6
Có sự quan tâm giúp đỡ, động viên thầy cô
giáo trong công tác phối hợp giáo dục đạo
đức học sinh
20 20,0 80 80,0
7
Huy động khả năng tiềm lực của gia đình
vào công tác giáo dục đạo đức học sinh
18 18,0 82 82,0
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp GĐ-NT
theo đánh giá của cha mẹ học sinh
TT Nội dung phối hợp Đã thực hiện Chưa thực hiện
11

Thực hiện tốt các công việc của hội phụ
huynh học sinh phân công để hỗ trợ nhà
trường
46 65,7 54 34,3
Kết quả khảo sát ở bảng 2.4 đã cho thấy tình trạng thực hiện các nội dung để
phối hợp với nhà trường theo đánh giá của cha mẹ học sinh là chưa tốt, đa số phụ
huynh có tạo điều kiện cho con em học tập ở nhà (70%), thỉnh thoảng có kiểm tra
đôn đốc con em mình học tập (67,1%). Tuy nhiên, đây mới chỉ là hoạt động chăm
sóc con em ở điều kiện bình thường, điều đó chưa thể hiện đầy đủ các nội dung phối
hợp giữa gia đình với nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Có nhiều nội
dung quan trọng mà cha mẹ học sinh cần phải phối hợp với nhà trường chưa được
quan tâm thực hiện.
12
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp NT-XH
trong GDĐĐ cho HS theo đánh giá của CB, GV
TT Nội dung phối hợp
Đã thực
hiện
Chưa thực
hiện
SL % SL %
1
Tổ chức học sinh tham gia các hoạt động vui
chơi, rèn luyện trong cộng đồng
22 22,0 78 78,0
2
Thông báo tình hình rèn luyện đạo đức của
học sinh ở địa phương cho nhà trường
22 22,0 78 78,0
3 Kết hợp với nhà trường giáo dục pháp luật 61 61,0 39 39,0

Rất hiệu
quả
Hiệu quả
Không
hiệu quả
SL % SL % SL %
1
Họp phụ huynh học sinh hàng năm
72 72,0 18
18,
0
10
10,
0
2
Giáo viên chủ nhiệm lớp thăm
hỏi gia đình học sinh
68 68,0 20
20,
0
12
12,
0
3
Ghi sổ liên lạc
65 65,0 25
25,
0
10
10,

58,
0
29
29,
0
8
GDĐĐ cho học sinh cá biệt
11 11,0 57
57,
0
32
31,
0
9
Trao đổi qua thư từ, điện thoại
10 10,0 60
60,
0
30
30,
0
10
Các hình thức khác
8 8,0 58
58,
0
34
34,
0
- Các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và xã hội

trợ nhà trường dưới nhiều hình thức:
Học bổng cho học sinh nghèo vượt
khó, học bổng cho học sinh giỏi toàn
diện…
55 55,0 28
28,
0
17
17,
0
4
Nhà trường kết hợp với chính quyền
để giáo dục đạo đức
60 60,0 26
26,
0
14
14,
0
5
Nhà trường kết hợp vói Đoàn thanh
niên để giáo dục đạo đức
69 69,0 20
20,
0
11
11,
1
6
Nhà trường kết hợp với công an địa

như: Thành lập Ban chỉ đạo cấp xã phường (22,0%), kết hợp với công an địa phương
để quản lí giáo dục đạo đức (35,0%). Điều đó cho thấy nhà trường mới chỉ tập trung
vào giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường mà chưa có sự phối hợp tốt với các
lực lượng ngoài nhà trường là gia đình và các tổ chức xã hội.
2.3.3. Thực trạng về hiệu quả của các biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường -
gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh các trường THPT huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng
Kết quả khảo sát cho thấy, trong tất cả các biện pháp phối hợp để giáo dục
đạo đức cho học sinh thì biện pháp phối hợp nhà trường - gia đình là biện pháp được
đánh giá tốt Sau đó đến biện pháp phối hợp nhà trường - xã hội. Biện pháp bị đánh
giá là kém hiệu quả nhất, hạn chế nhất là biện pháp phối hợp tổng thể nhà trường -
gia đình - xã hội. Kết quả này cho thấy đây cũng là thực tế của xã hội ngày nay. Việc
kết hợp này còn nhiều yếu kém và hạn chế mà ngành giáo dục và toàn thể xã hội cần
15
phải quan tâm và khắc phục để cùng nhau vì mục đích chung là giáo dục đạo đức
toàn diện cho học sinh góp phần tạo ra những con người mới xã hội chủ nghĩa.
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý sự phối hợp nhà trường - gia
đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý sự phối hợp
NT-GĐ-XH trong giáo dục đạo đức cho học sinh
TT Các nguyên nhân ảnh hưởng
Số
lượng
%
1
Nhà trường và các cấp chính quyền chưa quan
tâm đúng mức đến sự phối hợp để quản lí giáo dục
đạo đức cho học sinh
155 91,2
2

dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo
dục đạo đức cho học sinh
79 46,5
Tổng hợp các số liệu trong bảng thống kê ở trên, chúng tôi nhận thấy những
trong số các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, chỉ có
nguyên nhân thứ 2, thứ 3 và nguyên nhân cuối cùng ảnh hướng ít, các nguyên nhân
còn lại có tỉ lệ ảnh hưởng khá cao.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình -
xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh các trường THPT huyện An Lão thành
phố Hải Phòng
2.5.1. Mặt mạnh
Quản lý phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho
học sinh cũng đã được các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng quan
16
tâm. Ban giám hiệu, cha mẹ học sinh cũng như chính quyền địa hương đã quan tâm
và có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sự cần thiết phải phối hợp các lực
lượng trong và ngoài nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
2.5.2. Mặt hạn chế
Các nhà trường chưa thực sự phát huy vai trò chủ đạo trong công tác phối
hợp; chưa có quy chế và kế hoạch, biện pháp phối hợp hiệu quả; Sự phối hợp các lực
lượng giáo dục, đặc biệt là nhà trường với gia đình học sinh, các tổ chức và lực
lượng ngoài xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh còn yếu, chưa đồng
bộ, thiếu nhất quán, thường chỉ mang nặng tính hành chính, kém hiệu lực; Việc kiểm
tra đánh giá không được tiến hành thường xuyên, việc khen thưởng, kỉ luật chưa đủ
mạnh để động viên khuyến khích mọi lực lượng xã hội cùng tham gia.
2.5.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan: Thiếu chủ trương, chính sách, cơ chế đủ mạnh và
đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
trong giáo dục đạo đức học sinh. Các cấp, các ngành thiếu sự quan tâm, chỉ đạo
quyết liệt trong công tác phối hợp. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp

sinh và các lực lượng giáo dục khác nhận thức được vai trò, tầm quan trọng và nhiệm
vụ của hoạt động phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội.
- Nội dung của biện pháp: Tuyên truyền, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị
quyết của Đảng và Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của ngành về về tầm quan trọng
và sự cần thiết của hoạt động phối hợp NT-GĐ-XH trong công tác giáo dục đạo đức
học sinh.
- Cách thức thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp triển khai các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết
tới cán bộ, giáo viên, Ban đại diện CMHS. Yêu cầu từng thành viên tùy theo vị trí,
nhiệm vụ được giao quán triệt quan điểm và vận dụng nội dung phối hợp NT-GĐ-
XH trong kế hoạch công tác của cá nhân, tập thể. Kiểm tra, nắm tình hình thực hiện
kế hoạch của các bộ phận để đánh giá, rút kinh nghiệm.
Tuyên truyền đến HS, CMHS, các lực lượng xã hội khác dưới nhiều hình thức,
phải làm cho lực lượng này nhận thức rõ tầm quan trọng của sự phối hợp nhà trường
- gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Điều kiện thực hiện biện pháp
Phải có sự định hướng rõ ràng, có sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, đoàn thể
cả về chủ trương lẫn cơ sở vật chất, tài lực.
Nhà trường với vai trò chủ đạo phải có kế hoạch cho cả năm học; lựa chọn nội
dung tuyên truyền phù hợp với vai trò, chức năng, trách nhiệm, đặc điểm của từng
đối tượng; lựa chọn hình thức tuyên truyền gọn nhẹ, hiệu quả, ít tốn kém.
3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý sự phối hợp nhà trường -
gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
- Mục đích của biện pháp: Xác định mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện
pháp phù hợp với thực tiễn; Nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và
tính hướng đích của các hoạt động, tránh sự tùy tiện trong hoạt động.
- Nội dung của biện pháp: Xây dựng kế hoạch năm có nội dung và phương
pháp phù hợp cho sự phối hợp; Sắp xếp bố trí thời gian phù hợp để tiến hành hoạt
động phối hợp NT-GĐ-XH; Kế hoạch được xây dựng với điều kiện của từng trường,
đáp ứng nhiệm vụ giáo dục của từng năm học, và nhiệm vụ chính trị của từng địa

+ Bồi dưỡng kiến thức tâm lý và kỹ năng ứng xử cho giáo viên chủ nhiệm.
+ Động viên khen thưởng kịp thời những gương phối hợp tốt; nhắc nhở uốn
nắn những cá nhân còn thờ ơ với công tác phối hợp để xây dựng tốt đội ngũ.
+ Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp với các ban ngành đoàn thể,
các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh nhằm tăng cường nguồn lực về tài chính, cơ sở
vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình.
- Điều kiện thực hiện biện pháp
Lực lượng nòng cốt, đặc biệt giáo viên chủ nhiệm lớp trước hết phải là những
giáo viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có năng lực tổ
chức, quản lí; phải là người thầy mẫu mực, có phẩm chất nhân cách tốt, làm tấm
gương sáng về đạo đức, lối sống, tư thế, tác phong, làm mẫu người lí tưởng trong
tâm hồn các em.
19
3.2.4. Thực hiện đa dạng các nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
- Mục đích của biện pháp: Tổ chức đa dạng các nội dung giáo dục đạo đức
cho học sinh góp phần thu hút sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục: nhà
trường, gia đình và xã hội.
- Nội dung của biện pháp: Tổ chức các hoạt động giao lưu thường xuyên
trong học sinh, như: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp như hoạt động văn hoá văn
nghệ, thể dục thể thao, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động thăm quan du lịch.
- Cách thức thực hiện biện pháp
Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,… thông qua các
cuộc thi, diễn đàn… ; Kết hợp với đoàn thể, chính quyền địa phương tổ chức cho học
sinh tham gia các hoạt động chính trị – xã hội ở địa phương như dự mít tinh, cổ động
nhân các ngày bầu cử, các ngày lễ lớn, hay các hoạt động quyên góp nhân đạo…
- Điều kiện thực hiện biện pháp
Ban giám hiệu nhà trường cần nghiên cứu, nắm vững các chủ trương của
Đảng, nhiệm vụ chính trị của địa phương; nghiên cứu, tìm hiểu tâm lí, nguyện vọng
của học sinh và căn cứ vào điều kiện cụ thể trong năm học của nhà trường để lựa
chọn loại hình hoạt động thích hợp, lựa chọn các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức

phải thường xuyên, toàn diện kết hợp nhiều hình thức; Có thước đo phù hợp dựa vào
các tiêu chuẩn của các yếu tố định tính và định lượng trong quản lý sự phối hợp NT-
GĐ-XH trong giáo đạo đức cho học sinh; Có những hình thức thi đua, khen thưởng
kịp thời.
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Tiến hành khảo sát ý kiến của cán bộ, giáo viên và phụ huynh về mức độ cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết các biện pháp đưa ra đều rất cần thiết và
hoàn toàn đều có thể áp dụng trong điều kiện thực tế hiện nay của các trường THPT
huyện An Lão thành phố Hải Phòng và phù hợp với đại bộ phận các lực lượng tham
gia vào hoạt động phối hợp giáo dục đạo đức học sinh.
21
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất
TT Biện pháp
Mức độ cần thiết Tính khả thi
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
khả thi
Khả thi
Không
khả
thi

4,
7
2
Xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch
quản lí sự phối hợp
NT-GĐ-XH trong
giáo dục đạo đức cho
học sinh
14
9
87,
7
12 7,1 9 5,2 140
82,
4
2
3
13,5 7
4,
1
3
Tăng cường nguồn
lực cho công tác phối
hợp NT-GĐ-XH
trong giáo dục đạo
đức học sinh
15
0
88,

3
7,
6
5
Tăng cường kiểm tra
- đánh giá sự phối
hợp NT-GĐ-XH
trong giáo dục đạo
đức học sinh
13
2
77,
6
14 8,2 24
14,
2
125
73,
5
3
7
21,8 8
4,
7
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học
sinh là một trong những biện pháp thực hiện nguyên lý giáo dục, góp phần nâng cao

hoạt động phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học
sinh trong giai đoạn hiện nay; cần phải có kế hoạch tuyên truyền phổ biến cho cán bộ
giáo viên và gia đình học sinh, các tổ chức xã hội nhận thức rõ tầm quan trọng của
hoạt động phối hợp, để động viên nhiều nguồn lực phối hợp làm cho kế hoạch phối
hợp được hiệu quả cao.
23

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status