TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi - Pdf 26

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Phát triển kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao chất lượng sống cho con
người là mục tiêu hàng đầu mà mọi dân tộc trên thế giới đều khát khao hướng
tới. Để đạt được mục tiêu tốt đẹp đó, nhân loại đã ý thức được rằng: trí tuệ, tri
thức là nhân tố hàng đầu thể hiện quyền lực và sự phát triển của một quốc gia.
Các quan điểm triết học tiến bộ trên thế giới luôn khẳng định giáo dục chính là
đòn bẩy để phát triển kinh tế xã hội, xã hội muốn phát triển nhanh thì phải hết
sức quan tâm đến giáo dục, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển,
chỉ có chiến lược phát triển con người đúng đắn, nhân loại mới đạt được mục
tiêu về phát triển kinh tế xã hội.
Trên con đường CNH - HĐH của nước ta, Đảng và nhà nước ta luôn chú
trọng đến vấn đề phát triển con người, phát triển giáo dục, đồng thời đặc biệt
quan tâm về vấn đề nguồn nhân lực, vấn đề phát huy nhân tố con người. “Con
người là nguồn lực quý báu nhất đồng thời là mục tiêu cao cả nhất, trong đó trí
tuệ là tài nguyên lớn nhất của quốc gia, giáo dục đào tạo là vấn đề chiến lược
góp phần quan trọng để xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con
người Việt Nam.
Trong giáo dục và đào tạo, vấn đề nổi lên hàng đầu là giáo viên, giáo viên
là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục. “ Giáo viên giữ vị trí quan trọng
trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục - đào tạo và được xã hội tôn vinh”
(Nghị quyết TW2 khoá VIII).
Là một đơn vị của Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ,
ĐHQGHN là trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong khu vực về giáo
dục ngoại ngữ, ngôn ngữ, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội nhân
văn có liên quan. Trường đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua
việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, cung cấp
các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế. Sứ
mạng chính của Trường là đào tạo chuyên gia Ngoại ngữ chất lượng cao theo
danh mục các ngành đào tạo, loại hình đào tạo ở các trình độ đại học và sau đại
học để giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp học, bậc học, nghiên cứu Ngôn ngữ và

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên Trường Đại học
- Đối tượng nghiên cứu : Phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ
và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội).
4. Giả thuyết khoa học:
Đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học
Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) hiện nay dù có nhiều tiến bộ, song còn bất cập về
các phương diện: số lượng, cơ cấu, chất lượng. Nếu đề xuất được các biện pháp
thực tiễn mà các biện pháp này quán triệt lí luận phát triển nguồn nhân lực
đồng thời căn cứ từ sự phát triển thực tiễn của khoa:
khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức thì đội ngũ này sẽ phát triển
bền vững, đáp ứng được việc thực hiện sứ mệnh của khoa trong giai đoạn mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa
2
Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN).
- Khảo sát thực trạng biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa
Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội)
trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa
Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) tính
theo thời gian từ năm 2009.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn vào việc khảo sát sâu đối với Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá
Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN Hà Nội) trong bối cảnh hiện
nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ
thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của

đến một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Quản lý giáo dục đó là
sự tác động của nhà quản lý đến tập thể cán bộ giảng viên, công nhân viên
trong nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục
tiêu giả định đã đề ra.
- Chức năng quản lý: là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý. Đó là
hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Theo quan niệm chung, phổ biến : có 4 nhóm chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng kế hoạch hoá
+ Chức năng tổ chức
+ Chức năng chỉ đạo
+ Chức năng kiểm tra
c/Phương pháp quản lý
Một số phương pháp cần áp dụng trong quá trình quản lý:
- Phương pháp thuyết phục
- Phương pháp tổ chức- hành chính
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp Tâm lý- Giáo dục
1.2. Quản lý nguồn nhân lực
a/ Nguồn nhân lực (NNL)
 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hoá được là “Một bộ phận
của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có
khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động”
b/Quản lý nguồn nhân lực
 Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL)
Trong hệ thống giáo dục và đào tạo thì QLNNL chính là quản lý cán bộ,
giáo viên các cấp. Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
cán bộ công nhân viên về mọi mặt để đap ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội ngày
càng cao là nhiệm vụ, chức năng của người quản lý giáo dục.

1.4.1. Khái niệm tổ chức
Theo hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tổ chức như
một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt động vì một mục
đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó, một con người riêng lẻ không
thể nào đạt đến. Về bản chất, đó là một chất lượng mới, một chỉnh thể có sức
mạnh lớn hơn sức mạnh của những cá nhân tạo nên nó cộng lại.
1.4.2.Mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu có ý nghĩa quan trọng đặc biệt vì: tạo ra ý nghĩa cho sự định
hướng hành động,làm tập trung các nỗ lực, chỉ dẫn cho việc kế hoạch hoá và ra
quyết định,quy định quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động của tổ chức, giúp
đánh giá các tiến bộ, sự tiến triển, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động
1.4.3. Con người trong tổ chức
Con người là nhân tố cơ bản nhất và năng động nhất của tổ chức. Nói
tới con người trong một tổ chức là nói tới đội ngũ của tổ chức ấy
1.5. Những vấn đề lý luận về xây dựng tổ chức biết học hỏi
5
1.5.1. Khái niệm về tổ chức biết học hỏi
Một “tổ chức biết học hỏi” (Organization Learning) được định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản, có thể thống nhất với định nghĩa sau:
“Tổ chức biết học hỏi là tổ chức trong đó mọi thành viên được huy động, lôi
cuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề, vào việc làm cho tổ
chức có khả năng thực nghiệm cách làm mới, để biến đổi, phát triển và cải tiến
liên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng trưởng của tổ chức, khiến tổ chức có
thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt đẹp nhất” Tư tưởng cơ bản của
“tổ chức biết học hỏi” là “giải quyết vấn đề” thay vì các tổ chức truyền thống
được thiết kế nhằm thực hiện một sứ mệnh định sẵn.
1.5.2.Các yếu tố cần phải hình thành để xây dựng một tổ chức biết học
hỏi
Thứ nhất, hình thành được “tư duy hệ thống” trong tổ chức. Tư duy hệ
thống là nghệ thuật nhìn thế giới về tổng thể, và thực hành tập trung vào các

những niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực được các thành viên trong tổ chức
chia sẻ.
1.5.3. Thiết kế, xây dựng một tổ chức biết học hỏi
Việc thiết kế, xây dựng một tổ chức biết học hỏi có nghĩa là cần phải thực
hiện những biến đổi cụ thể về các lĩnh vực: Lãnh đạo; Cấu trúc tổ chức; Sự
uỷ quyền; Chia sẻ thông tin, truyền thông; Bộc lộ chiến lược;Văn hoá mạnh mẽ
1.6 Yêu cầu Quản lý đội ngũ giảng viên trong các trường đại học.
1.6.1. Quản lý đội ngũ giảng viên
Quản lý đội ngũ giảng viên là một trong những nội dung hoạt động quản
lý, điều hành của trường đại học, cao đẳng và là một trong những giải pháp
quan trọng để xây dựng và phát triển nhà trường.
Quản lý đội ngũ giảng viên ngoài ý nghĩa là quản lý một đội ngũ trí thức,
nó còn có ý nghĩa lớn lao hơn là quản lý những “nhà hoạt động nhân văn số
một của xã hội, của quốc gia”, quản lý một đội ngũ đang thực thi một nghề cao
quý và đầy sáng tạo: nghề dạy học.
1.6.2. Nhiệm vụ của công tác quản lý đội ngũ giảng viên
Hoạt động của giảng viên trong trường đại học cũng như bất kỳ một công
việc chuyên môn nào khác, chịu áp lực của hai loại lợi ích: lợi ích cá nhân và
lợi ích của tập thể. Giảng viên đại học là những người có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cao, được xã hội, nhà trường, sinh viên tôn vinh và kính trọng, đồng
thời tạo mọi điều kiện để họ học tập, tu dưỡng và thăng tiến trong sự nghiệp
của mình. Mặt khác, xã hội, nhà trường, sinh viên cũng đòi hỏi cán bộ giảng
dạy có tinh thần trách nhiệm cao, toàn tâm toàn ý với công việc của họ. Chính
vì vậy việc quản lý tốt đội ngũ giảng viên chính là nhằm ủng hộ, thúc đẩy cho
sự phát triển của cá nhân họ, đồng thời cũng phải giúp cho sự tiến bộ của nhà
trường.
1.6.3 . Vai trò của đội ngũ giảng viên
“Không thày đố mày làm nên”. Vai trò của người thầy được cha ông chúng
ta đề cao trước đây dường như vẫn đúng đối với ngày hôm nay. Suy rộng ra,
điều ấy có nghĩa: người thầy là yếu tố quan trọng quyết định sản phẩm của quá

nhim v ca mình theo s mnh ca nhà tr  ng và    c giúp     thc hin
quyn t ch sáng to trong tp th.
- Các giáo viên xây dng    c các mi liên h theo chiu ngang mt cách
hp lý to nên sc mnh tng hp ca tp th.
- Xây dng h thng thông tin qun lý giáo dc ca nhà tr  ng có tính
minh bch và hiu lc.
- Nhà tr  ng xây dng    c s mnh, tm nhìn và chin l  c hành   ng
trong mi t ng thích vi s phát trin kinh t, xã hi ca  a ph  ng.
- Tp th xây dng    c mt h giá tr to nên vn hoá   c trng ca
nhà tr  ng phù hp vi h giá tr tiên tin ca thi   i.
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2
8
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ PHÁP
(TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQGHN)
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Ngoại ngữ
- ĐHQG Hà Nội:
2.1.1. Sơ lược tóm tắt lịch sử ra đời và phát triển của trường:
Ngày 14/8/1967, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân
dân ta bước vào giai đoạn quyết liệt, Thủ tướng chính Phủ Phạm Văn Đồng đã
quyết định số 128/CP tách trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại
học: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Năm 1993, trước yêu cầu đổi
mới hệ thống giáo dục đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã được thành lập
theo Nghị định số 97/CP, ngày 10/12/1993 trên cơ sở sáp nhập ba trường đại
học: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và
Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Là một trong ba trường thành
viên đầu tiên của Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 1995 Trường Đại học Sư
phạm Ngoại ngữ Hà Nội được đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ.

nhất là năng lực tiếng Anh, cho toàn bộ sinh viên của ĐHQGHN, kể cả sinh
viên hệ đào tạo chiến lược, chương trình tiên tiến và cử nhân tài năng theo
chuẩn quốc tế. Trường cũng đang thực hiện sứ mệnh nâng cao trình độ ngoại
ngữ cho các tỉnh địa phương trong cả nước thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên và cán bộ ngoại ngữ.
b/ Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhà trường có một đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học có
phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm và khả
năng tiếp cận khoa học tiên tiến. Hoạt động khoa học của đội ngũ cán bộ, giảng
viên ngày càng tích cực, rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà
nước, cấp Bộ, cấp Đại học Quốc gia và cấp trường của cán bộ, giảng viên nhà
trường được công nhận và được áp dụng có hiệu quả trong công tác giảng dạy,
học tập và nghiên cứu ngoại ngữ trong cả nước.
c/ Hoạt động hợp tác quốc tế
Nhà trường chú trọng tới các chương trình liên kết đào tạo với các trường
của nước ngoài trước hết là các trường trong khu vực, đồng thời đẩy mạnh hoạt
động trao đổi giảng viên và sinh viên, trao đổi học giả với các đại học quốc tế
và tổ chức các chương trình bồi dưỡng cán bộ.
Hiện nay Nhà trường đã thiết lập quan hệ trao đổi, hợp tác chuyên môn và
liên kết đào tạo với 55 trường và tổ chức nước ngoài thuộc các châu lục trên
thế giới. Hợp tác quốc tế đã giúp nhà trường xây dựng được nhiều quỹ học
bổng như Quỹ học bổng H.S.Kong (Hàn Quốc), quỹ học bổng của Trường
Hobart Wlliam Smith (Hoa Kỳ), quỹ học bổng của Chính phủ Nhật Bản, Trung
Quốc, Đài Loan, Singapo
d/ Cơ sở vật chất
Trường quản lý và sử dụng có hiệu quả đầu tư của Nhà nước, chú trọng
tăng cường cơ sở vật chất, từng bước hiện đại hoá các cơ sở giảng dạy - học
tập, nghiên cứu khoa học và quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp
dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học xây dựng môi
10

học: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội.
Từ khi thành lập đến nay, Khoa đã đào tạo hàng nghìn giáo viên tiếng
Pháp trình độ đại học, thạc sỹ cho các trường đại học, trường phổ thông, biên
phiên dịch cho các ngành kinh tế, kỹ thuật văn hóa hội của đất nước.
2.2.2. Đội ngũ cán bộ hiện nay:
11
* Tổng số cán bộ, giảng viên: 56
Trong đó: Học hàm Phó giáo sư: 06
Học vị Tiến sĩ: 06
* GV đang làm Nghiên cứu sinh : 12
* Thạc sĩ : 32
2.2.3. Cơ cấu tổ chức trong khoa:
a. Về chính quyền:
* Ban chủ nhiệm khoa: gồm 01 Trưởng khoa và 02 Phó trưởng khoa
* Các bộ môn trực thuộc khoa: bao gồm 07 bộ môn
b. Về Tổ chức Đảng:
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp có 01 chi bộ gồm 21 đảng viên, c. Về
các tổ chức đoàn thể:
- Tổ chức công đoàn
- Chi đoàn giáo viên
2.2.4. Nhiệm vụ được giao:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức
quá trình đào tạo giáo viên và cán bộ phiên, biên dịch tiếng Pháp có trình độ
đại học.
-Tham gia xây dựng chương trình và công tác đào tạo sau đại học.
-Tổ chức dạy tiếng Pháp ngoại ngữ 2 cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà
Nội.
-Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, chủ động khai thác
các dự án quốc tế, gắn nghiên cứu khoa học với nhiệm vụ đào tạo, với bồi

Chi bộ Đảng viên của Khoa liên tục đạt danh hiệu chi bộ trong sạch,
vững mạnh, 03 năm học từ 2006 – 2009 được nhận Giấy khen của Đảng ủy
ĐHQGHN.
Các tổ chức đoàn thể và nhiều cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua
cấp Bộ, ĐHQGHN, cấp Trường. Chi đoàn giáo viên luôn được nhận cờ thi đua
của trường.
2.3. Phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên khoa
Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN)
2.3.1. Về phẩm chất đội ngũ giảng viên
Chúng tôi đã trưng cầu ý kiến về phẩm chất của đội ngũ giảng viên của
khoa trong giai đoạn hiện nay.
- Đối tượng, phạm vi và số lượng người được trưng cầu ý kiến: 30 người
(Lãnh đạo quản lý của khoa: 03 người; Giảng viên có thâm niên cao: 15 người:
Giảng viên trẻ: 12 người).
- Xử lý số liệu theo: Phương pháp thống kê toán học
2.3.2. Về số lượng giảng viên
Từ thực trạng về số lượng đội ngũ giáo viên như đã nêu ở trên, để đảm bảo
chất lượng đào tạo của nhà trường, Khoa phải có kế hoạch, quy hoạch dài hạn
nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu,
mục tiêu đào tạo của nhà trường.
2.3.3. Thực trạng về cơ cấu đội ngũ giảng viên
13
a/ Về cơ cấu độ tuổi
Do vậy, trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, Ban
chủ nhiệm Khoa phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện thử thách
trong thực tiễn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị, phẩm
chất đạo đức, có kế hoạch sử dụng, động viên, đãi ngộ đội ngũ giảng viên, đáp
ứng yêu cầu phát triển của Khoa và giáo dục đại học trong hiện tại và tương lai.
b/ Về cơ cấu giới tính
Giới tính đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, nhất là

Quy trình tuyển dụng giảng viên của nhà trường gồm các bước sau:
- Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Xác định yêu cầu công việc.
14
- Xác định tiêu chuẩn của các ứng viên đối với từng vị trí công việc
- Lập kế hoạch tuyển dụng trình ĐHQGHN.
- Đăng quảng cáo tuyển trên phương tiện thông tin đại chúng (báo Nhân
dân hoặc báo Hà Nội mới).
- Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ.
- Thành lập Hội đồng tuyển dụng và các Ban chuyên môn ra đề, phỏng
vấn, coi thi và chấm thi.
- Tổ chức thi tuyển: Hình thức thi tuyển: Theo quy định của Chính Phủ
thì thí sinh bắt buộc phải thi dưới 2 hình thức, thi vấn đáp và thi viết. Các môn
thi do nhà trường quy định.
- Chấm thi, lên điểm, đánh giá và quyết định tuyển chọn
- Tiếp nhận giảng viên mới
- Theo dõi trong thời gian thử việc
- Quyết định tuyển chính thức
2.4.2. Công tác bố trí, sử dụng giảng viên
Công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên có ý nghĩa hết sức quan trọng
và không loại trừ đối với bất kỳ một tổ chức nào. Đối với các trường Đại học,
Cao đẳng việc bố trí và sử dụng đội ngũ giảng viên một cách hợp lý, đúng
người, đúng việc, đúng chuyên môn, đúng khả năng, không những phát huy hết
năng lực, sở trường của họ mà còn làm cho môi trường làm việc vui vẻ, thoải
mái, giúp họ an tâm hơn trong công tác, nhiệt tình hơn trong giảng dạy, năng
động hơn trong cách xử lý các tình huống.
2.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Đào tạo và bồi dưỡng là hai quá trình tác động đến con người nhằm trang
bị hoặc trang bị thêm kiến thức kỹ năng cho mỗi con người với mục đích hoàn
thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực nhất định.

được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao do mang nặng tính bao cấp, chưa gắn
đào tạo với thị trường, chưa đáp ứng hết được nhu cầu của người học.
- Đội ngũ cán bộ giảng viên nhìn chung có chuyên môn giỏi, tuy nhiên
cũng còn một số ít cần nâng cao trình độ về chuyên môn, giảng viên đầu đàn
của khoa còn chưa nhiều, còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.
- Đội ngũ giảng viên của Khoa chất lượng giảng dạy chưa đồng đều, các
phương pháp giảng dạy tiên tiến còn hạn chế. Một số ít giảng viên của Khoa
chưa quan tâm đến công tác NCKH, chưa thật sự tâm huyết với nghề.
- Có giai đoạn Khoa chưa có quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
giảng viên một cách cụ thể.
- Việc phát hiện, bồi dưỡng ĐNGV có trình độ chuyên môn chức danh
cao, giảng viên đầu đàn vẫn chưa được đầu tư thỏa đáng. Số cán bộ có học hàm
Giáo sư, phó giáo sư hiện nay chưa có
Tiểu kết chương 2
16
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHOA
NN&VH PHÁP - TRƯỜNG ĐHNN - ĐHQGHN
Khi thực hiện các biện pháp tác giả đã dựa trên các nguyên tắc sau:
3.1. Nguyên tắc chọn lựa các biện pháp:
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyªn t¾c ®¶m b¶o tÝnh kh¶ thi
3.2. Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên khoa
NN&VH Pháp – Trường ĐHNN - ĐHQGHN
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý phát triển đội ngũ giảng viên
a/ Mục đích của biện pháp
Làm cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của Khoa hiểu rõ, hiểu
đúng về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển ĐNGV trong

mắt vừa đảm bảo tính kế thừa và nhiệm vụ lâu dài để đảm bảo số lượng, chất
lượng, cơ cấu loại hình. Có những quy hoạch ngắn (một vài năm) có quy hoạch
từ 5 đến 10 năm hoặc 20 năm.
- Xây dựng quy hoạch theo tổ bộ môn, theo trình độ đào tạo, theo thâm
niên nghề nghiệp, độ tuổi, nam nữ, đảng viên, đoàn viên, người có điều kiện
công tác lâu năm, có đủ đội ngũ giảng viên cốt cán cho khoa và từng bộ môn.
- Xây dựng quy hoạch về: cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, phương pháp
quản lý, trình độ quản lý, bồi dưỡng chuyên môn- nghiệp vụ, phẩm chất đạo
đức, bản lĩnh chính trị,
c/ Cách thực hiện biện pháp
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quy hoạch phát triển ĐNGV của Khoa.
- Dựa trên các kết quả dự báo và quy hoạch của ĐHQGHN, các ban ngành
về đội ngũ cán bộ, giáo viên toàn trường và số lượng học sinh, sinh viên trong
giai đoạn tới và trong tương lai.
- Căn cứ vào định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Ngành, của
ĐHQGHN, của Nhà trường.
- Lập quy hoạch tổng thể về đội ngũ giảng viên hiện có và giảng viên dự
kiến, hoàn thiện cơ chế quản lý đội ngũ.
Trên cơ sở đó triển khai thực hiện một số công việc cụ thể trong quy hoạch
như: việc kế hoạch hoá công tác tuyển dụng, sàng lọc đội ngũ giảng viên, bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ,…
+ Kế hoạch hóa công tác tuyển dụng
+ Sàng lọc đội ngũ giảng viên
+ Bổ nhiệm, đề bạt cán bộ
3.2.3. Đa dạng hoá các nội dung hình thức bồi dưỡng phát triển ĐNGV
a/ Mục đích của biện pháp:
Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ cho giảng viên nhằm
thiết thực phục vụ cho chính công tác giảng dạy của giảng viên hoặc những
công việc sẽ đảm nhận sau này. Góp phần nâng cao chất lượng của giảng viên,
nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng sư phạm, khả năng ứng dụng CNTT

Bước 4: Lựa chọn phương pháp đào tạo và bồi dưỡng thích hợp là hết sức
cần thiết. Có nhiều cách thức để lựa chọn:
- Các giảng viên theo học lớp ngắn hạn, tích luỹ dần các tín chỉ.
- Các giảng viên theo học các lớp dài hạn bằng phương thức học tại chức.
- Các giảng viên phấn đấu theo con đường tự học trên mạng, trong sách
vở, tài liệu, nhưng cuối cùng phải được kiểm tra-đánh giá.
Bước 5: Quản lý công tác đào tạo và bồi dưỡng: muốn nâng cao chất
lượng đội ngũ giảng viên, chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng, kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng là vô cùng cần thiết.
Bước 6: Đầu tư, tăng cường tài chính cho công tác đào tạo và bồi dưỡng:
công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ của nhà trường phải cần kinh phí, thiếu
nó không thể tiến hành được.
3.2.4.Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh
nghiệm của đội ngũ giảng viên
19
a/ Mục đích của biện pháp
Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo
với nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của
luật giáo dục, luật khoa học công nghệ và các quy định khác của pháp luật. Đó
là một trong 9 nhiệm vụ của trường đại học, cao đẳng.
b/ Nội dung của biện pháp
Căn cứ vào thực tiễn của nhà trường và hướng phát triển của Nhà trường
trong những năm sắp tới, mà tổ chức một số chương trình nghiên cứu, đề tài
nghiên cứu thuộc các lĩnh vực Ngôn ngữ học, lý luận và phương pháp dạy –
học các thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung; đề tài về đào tạo sinh viên, đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu về đội ngũ và quản lý đội ngũ, nghiên cứu về
hợp tác khoa học trong và ngoài nước với mục đích nâng cao chất lượng đội
ngũ để nâng cao chất lượng đào tạo - nhiệm vụ chính trị của trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội.
c/ Cách thực hiện biện pháp

- Kiểm tra - đánh giá chuyên môn - nghiệp vụ của giảng viên thông qua kết
quả học tập của sinh viên
- Kiểm tra - đánh giá chuyên môn - nghiệp vụ thông qua hoạt động bồi
dưỡng và nghiên cứu khoa học
c/ Cách thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng uỷ quyền xây dựng kế hoạch và các tiêu chí kiểm tra - đánh
giá chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên cho Phòng Tổ chức cán bộ.
- Triển khai kế hoạch đến các đơn vị tổ bộ môn trong Khoa để các đơn vị,
cá nhân
- Phòng Tố chức cán bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì
cùng các khoa, tổ bộ môn tiến hành triển khai việc thực hiện kế hoạch kiểm
tra- đánh giá định kỳ báo cáo Hiệu trưởng. Ngoài ra, các khoa, tổ bộ môn phải
có kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá, phân loại đơn vị mình .
3.2.6. Xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển ĐNGV
a/ Mục đích của biện pháp
Xây dựng một môi trường thuận lợi, môi trường sư phạm có truyền
thống của một tập thể sư phạm tốt đẹp: mô phạm, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau,
thi đua dạy tốt, …
Xây dựng dư luận tập thể sư phạm lành mạnh luôn ủng hộ cái tốt, cái tích
cực, lên án cái tiêu cực.
b/ Nội dung của biện pháp
Xây dựng môi trường pháp lý, thực hiện các văn bản pháp luật về xây
dựng và phát triển ĐNGV. Vận dụng và đề xuất các chính sách kinh tế - xã hội
hợp lý, bảo đảm đầy đủ các chế độ cho giảng viên. Đây là một yêu cầu quan
trọng trong việc tạo ra một môi trường thuận lợi, tạo động lực cho đội ngũ
giảng viên phát triển toàn diện.
c/Cách thực hiện biện pháp
- Phải hiểu lao động của đội ngũ giảng viên là lao động trí tuệ phức tạp, có
dấu ấn sâu đậm của yếu tố tự sáng tạo, do vậy rất cần tự do về tư tưởng, không
có tự do thì không có sáng tạo. Một môi trường thuận lợi, dân chủ là yếu tố

c/Cách thực hiện biện pháp
Cần xây dựng một chiến lược về xã hội hoá giáo dục và xây dựng một xã
hội học tập suốt đời ở Việt Nam. Đa dạng hoá và tăng cường mọi nguồn lực
cho giáo dục-đào tạo thông qua thực hiện xã hội hoá giáo dục-đào tạo
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp tuy độc lập nhưng không tách rời nhau, liên hệ với nhau, bổ
sung cho nhau tạo thành dòng liên kết chặt chẽ có tác dụng quản lý phát triển
đội ngũ giảng viên của khoa NN&VH Pháp - Trường ĐHNN- ĐHQGHN.
Trong hệ thống các biện pháp đã nêu trên, biện pháp “Nâng cao nhận
thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên” tuy là biện pháp có tính truyền thống, song trong hoàn cảnh hiện
nay ở trường ĐHNN – ĐHQGHN có vai trò then chốt, chi phối các biện pháp
còn lại, tạo động lực cho sự phát triển, là chìa khoá giúp thực hiện thành công
các biện pháp khác.
Tiểu kết chương 3
22
LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn bước đầu đã đề xuất được 7 biện pháp chủ yếu nhằm quản lý
phát triển đội ngũ giảng viên khoa NN&VH Pháp - Trường ĐHNN -
ĐHQGHN trong giai đoạn hiện nay:
Một là: Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý phát triển đội ngũ giảng viên
Hai là: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
Ba là: Đa dạng hóa các nội dung hình thức bồi dưỡng phát triển đội ngũ
giảng viên
Bốn là: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn- nghiệp vụ
cho đội ngũ giảng viên, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, viết sáng
kiến kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên
Năm là: Tăng cường kiểm tra- đánh giá chuyên môn- nghiệp vụ của đội

Cần đầu tư hơn nữa cho trường về kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị để
trường đủ mạnh, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo.
ĐHQGHN cần trao quyền tự chủ, tự quyết cao hơn cho các trường đại học
thành viên, tạo điều kiện để các trường đại học thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu của giáo dục - đào tạo.
Cơ chế quản lý của ĐHQGHN cần phải mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với
đặc thù của từng trường đại học.
Hàng năm nên mở các lớp tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý và tổ chức hội
thảo về đổi mới công tác quản lý cán bộ, viên chức, đặc biệt là quản lý đội ngũ
giảng viên.
- Với Trường ĐHNN – ĐHQGHN:
Đầu tư cơ sở vật chất- thiết bị cho Khoa. Đầu tư kinh phí hợp lý cho các
hoạt động của Khoa, đặc biệt đầu tư vào xây dựng đội ngũ giảng viên.
Mở rộng quan hệ giao lưu với các trường bạn và giao lưu với một số
trường liên quan trong khu vực và Quốc tế.
Cần có các chế tài rõ ràng đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
viên chức nói chung và đội ngũ giảng viên nói riêng.
Đề nghị nhà trường cho phép triển khai việc áp dụng việc quản lý phát triển
ĐNGV khoa NN&VH Pháp mới hoàn thiện. Trong quá trình thực hiện cần rút
kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh nội dung các bước cho phù hợp hơn.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status