TạpchíKhoahọcĐHQGHN,Ngoạingữ23(2007)84‐93
84
BànvềmộthướngnghiêncứugiảngdạykỹnăngNghe
hiểuchosinhviênKhoaNgônngữvàVănhóaPháp,
TrườngĐạihọcNgoạingữ,ĐHQGHN
ĐỗQuangViệt
*
TrungtâmNghiêncứuPhươngphápvàKiểmtraChấtlượng,
TrườngĐạihọcNgoạingữ,ĐạihọcQuốcgiaHàNội,
144XuânThủy,CầuGiấy,HàNội,ViệtNam
Nhậnngày1tháng6năm2007
Tómtắt.Việcdạy‐họcngoạingữthựcchấtlàdạy‐họckiếnthứcvàđặcbiệtlàcáckỹnăngthực
hànhtiếng(Nghe,Nói,ĐọcvàViết)đểngườihọccóth
ểnắmvữngngônngữnhưmộtphươngtiện
giaotiếpnhằmđểthoảmãnnhucầucủabảnthân,củaxãhộivàcủanghềnghiệp.Trongbàibáo
này,tácgiảmuốntraođổiýkiếnvềviệcdạy‐họckỹnăngNghenhằmgópphầnnghiêncứuđổi
mớiphươngphápgiảngdạykỹnăngNghehiểunóiriêngvàcácmônthựchànhtiếngnóichungở
TrườngĐạihọcNgoạingữ,ĐạihọcQuốcgiaHàNội.
1.Đặtvấnđề
*
Thực chất của việc dạy‐học một ngoại
ngữ là dạy‐học các kiến thức ngôn ngữ và
đặc biệt là các kĩ năng thực hành giao tiếp
chungởTrườngĐạihọcNgoạingữ,Đạihọc
QuốcgiaHàNội.
2.Thựctrạng
Mộtthựctếtrongviệcgiảngdạycácmôn
thực hànhngoạingữ nóichung,tiếng Pháp
nóiriêng
là,donhữngđặcthùmônhọc,giáo
viênphảidànhrấtnhiềuthờigiantrướckhi
lênlớpđểchuẩnbịmộtbàidạynghevàtrên
lớp phải tập trung chú ý hơn mứ
c bình
thườngmàvẫn khôngcảmthấythoảmãnvề
chấtlượngbàidạy;cònsinhviênthìrấtngại
nếukhôngmuốnnóilàsợhọcvàthi‐kiểmtra
ĐỗQuangViệt/Tạpchí KhoahọcĐHQGHN,Ngoạingữ23(2007)84‐93
85
mônNghehiểuvìkếtquảđạtđượcthườngrất
thấp.Thửdẫnrahaivídụvềkếtquảthicác
mônthựchànhtiếngcủasinhviênK31năm
học 1998‐1999 và K37 năm học 2005‐2006ở
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, Trường
ĐạihọcNgoạingữ,ĐạihọcQuốcgiaHàNội
Nămhọc1998‐1999,trêntổngsố229sinhviên
Kĩnăng Nghe NóiĐọc Viết
Điểmdưới
trungbình
75
32,75%
59
25,76%
cậpmộtsốnguyênnhânnộitại
củamônhọc.
3.Mộtsốtrởngạitro ngquátrìnhnghehi ểutiếng
nướcngo àinóichung,ti ếngPhápnói riêng
3.1.Chuyểnditiêucựccủatiếngmẹđẻ
Khibắtđầuhọcngoạing
ữ,họcsinhđãcó
hàng chục năm sử dụng tiếng mẹ đẻ; thói
quenvàkĩnăngsửdụngtiếngmẹđẻđãtrở
nên bền vữngảnh hưởng tiêu cực, gây trở
ngạiđến quá trình
tiếp thu những tri thức
mới,rènluyệnnhữngkĩnăngthựchànhmới
(nghe, nóiđọc viết) bằng tiếng nước ngoài.
Trên bình diện nghe hiểu, học sinh gặp rất
nhiều
khókhăntrongviệckhubiệtnhằmmã
hoácáctínhiệungônngữmớidothóiquen
trinhậncácâm,điệucủatiếngmẹlấnát.Mặt
khác, trong giaiđo ạnđầu học ngoạ
i ngữ
(thờigianhọcphổthông)họcsin hkhông
được chú trọng rèn luyện kĩ năng nghe,
khôngcóđiềukiệnnghengườibảnngữ(dù là
thông qua băng cátsét, dođó khả năng nghe
hiể
ucủacácemthườnglàyếu.
3.2. Sự khác biệt trên bình diện ngôn ngữ (ngữ
âm,từvựng,ngữpháp)vàlờinóigiữangônngữ
đíchvàngônngữnguồn
86
Việt.Đâychínhlànhữngkhókhănchohọc
sinh Việt Nam trong việc làm quen, nhận
diệnvàluyệntậpnghetronggiaiđoạnmới
học tiếng Pháp,đặc biệt là các nguyên âm
gi
ọng mũivà các âm/Y/ và /R/.Tuynhiên,
khả năng phân biệt các âm vị thường hạn
địnhởgiaiđoạnđầucủaviệchọcngoạingữ,
cầnnhậndiệnnhữngcặpâm
vịcơbản.Khi
họcviênđãcónhữngkiếnthứcnhấtđịnh v ề
từvựngvàngữphápthìchucảnhsẽgiúphọ
phânbiệtnhữngâmvịkhó.
Mặtkhác,cácyếutốcận
ngônnhưtrọng
âm (accentuation), giaiđiệu (mélodie), ngữ
điệu (intonation), nhóm nhịpđiệu (groupe
rythmique)đặc thù,đặc tính giọng nói của
ngườiphátngôncũnggâytrởngạiđángkể
chohọcsinhViệtNamtrong
việcnghehiểu
tiếng Pháp không nhữngởgiaiđoạn cơ sở
màcảởgiaiđoạnđềcao.Việclàmquenvà
tiếpthucácyếutốcậnngônđặcthùcủatiếng
Pháprấtkhóđốivớing
ườiViệt,đòihỏihọc
sinhphảiluyệntậpnghethườngxuyênvànỗ
lực,kiêntrìcủagiáoviên.
3.2.2.Về mặt từ vựng: từ tiếngPháphầu
sinhlạikhônghiểunghĩacủacâuhỏi.Thực
vậy nếu không biết “les trente années
glorieuses”muốnhàmchỉgiaiđoạnpháttriển
kinh tế đỉnh cao của nước Pháp sau chiến
tranh th
ế giới lần thứ hai (1945‐1974) thì
khôngthểhiểuđượccâuhỏitrên.Đâychỉlà
mộttrongrấtnhiềuvídụmàyếutốvănhoá,
văn minh can thiệp vào việc giải mã trong
nghehiểu.
Mộttrởngạinữacầnquantâmv ềmặttừ
vựngtrongviệc dạynghehiểuởgiaiđoạnđề
caolàcácthuậtngữ,vìđằngsaucáivỏâm
thanhngheđượclàcả một
nộihàmchỉcác
khái niệmđòi hỏi phải có những kiến thức
chuyênngànhmớihiểuđược.Cóthểlấymột
ví dụ: trong một phát ngôn thuộc lĩnh vực
kinhtếhàng
hoácótừ«familles»,vớivốntừ
vựngthôngthườngkhinghe từnàyhọcsinh
không thể hiểu được nghĩa, vìđây là thuật
ngữchỉmộtkháiniệmchuyênngành,nghĩa
củanólà:các
chủngloạisảnphẩm haymặt
hàngtrongmộtloạisảnphẩmđồngchất.Mộtví
dụ khác, khi nghe từ «circuit économique»,
vớivốntừvựngthôngthường,họcsinhch
ỉ
cóthểhiểulàChu trình kinh tế, nhưngchu
quahệthốngtừ
nốiliênkếtngônbản.
3.2.4. Các yếu tố ngữ dụng liên quanđến
việcxácđịnhýnghĩaxácthựccủangônbản
(thôngquahìnhthứcngônngữcủanó)chính
làvấnđềkhónhấtđặtracho giáoviênkhi
dạynghehiểubởilẽchỉkhiđặtphátngôncụ
thểvàomộtngữcảnhgiaotiếp‐vănhoácủa
ngôn ngữ đích mới có thể xácđịnhđược
ý
nghĩaxácthựccủangônbản,mớihiểuđược
ýđồvàtháiđộcủangườinói,tìnhcảmcủa
người nói trong giao tiếp. Thế nhưng khi
nghe một ngôn bản thông qua băng
cátsét
(phương tiện dạy nghe phổ biến hiện nay),
chúngtakhôngcóđủcácyếutốvềngữcảnh
giao tiếp‐văn hoá cần thiếtđểhiểuđược ý
nghĩaxácthực.Xintríchdẫnmột
vídụminh
hoạcủa PGSTSNguyễnHoàtrongbàiviết
Lựcngôn trungvàcáckiểucâuđăngtrongKỉ
yếuHộithảovềNgữdụnghọc 4/1999tạiHà
Nội, trang 262‐263: Nhà r
ất bẩn (conạ)! phát
ngônnàycóthểhiểuthuầntuýlàsựmiêutảmột
sự tình, song trong nhiều hoàn cảnh giao tiếp,
thườngđượchiểunhưlàmộtsựquởtráchhaylà
mộtyêu
cầucầndọndẹp.Nhưvậymuốnhiểu
nhanh chóng, song nó là cơ sở không thể
thiếuđượccủatrinh
ận.Trinhậnlàgiaiđoạn
cơ bản nhất song cũng phức tạp nhất. Mở
đầugiaiđoạnnàylàcácthaotáckhubiệtvà
ghi nhận các âm và các yếu tố cận ngônđ
i
kèm,rồiđếncácthao tácphântíchvàxửlí
cácâmthanhkhubiệtnhằmmãhoávà lưu
trữcáctínhiệungônngữtrêncơsởnhững
kiếnthứcvềngữâm,từvựng,ngữpháp,v
ăn
hoávănminhđãtiếpthuđượctừtrước.Sau
giaiđoạntrinhận,ghi nhớđóngmộtvaitrò
rấtquantrọng,nóchophépcáctínhiệungôn
ngữ dưới dạng âm thanh mã hoáđược
lưu
trữ dưới dạng hìnhảnh làm cơ sở cho việc
giảimã.
‐ Hiểu là quá trình giải mã hay xác lập
nghĩacủacáctín hiệungônngữđãđượcmã
hoávàlưutrữ,t
ứclàxáclậpcácmốiliênhệ
giữavỏâmthanhghinhậnđượcvớicácyếu
tốđãtiếpthuđượctừtrướcđóliênquantới
việcxáclậpnghĩanh ư:trithức
vềngữâm,từ
vựng, ngữ pháp trong ngữ cảnh, lôgic ngữ
nghĩa, các yếu tố văn hoá‐văn minh, ngữ
dụng,kiếnthứcchuyênngành,nhằmđưara
lậpnghĩacủaphátngôn.
‐ Giaiđoạn 2 (GĐ2): xác lập nghĩa của
phátngôn.Saumộthoặcnhiềulầnnghe,học
sinhngheđượcmộtphầnhoặc
toànbộphát
ngôn.Giaiđoạnxáclậpnghĩacủaphátngôn
đượctiếnhànhthôngquaviệclậpravàlựa
chọncácgiảđịnhvềnghĩa.
‐Giaiđoạn3:(GĐ3)ấnđịnh nghĩacủ
aphát
ngôn.Vi ệcấnđịnhngh ĩacủaphátng ôndiễnrakhi
họcsinhtựcholàmìnhđãngh eđượctoànbộphát
ngôn.Nếuthựctếlàđúngnhưvậythìhọcsinh đã
hiểuđúngng hĩ
acủaphátngôn.Nếungượclại,
họcsinhchỉ hiểuđượcmộtphầncủaphátngôn
đó.Trong trườnghợpnày,quitrìnhphảiquaytrở
lạigiaiđoạn2hoặcth ậmchí
giaiđoạn1.
Mặc dù còn một số điểm cần phải làm
sángtỏthêm(trong khuônkhổbàiviếtnày
chúngtôikhôngchủtrươngxemxétlạimô
hìnhlíthuyếtnàymàchỉquantâmđếnkhả
n
ăngứng dụng của nó trong việc dạy/học
mônNghehiểu),songđâylàmộtmôhìnhlí
thuyếtthúvị,cócơsởkhoahọc,mởrakhả
năngứngdụngchoviệcdạynghe
hiểutiếng
nướcngoàinóichung,tiếngPhápnóiriêng.
ĐỗQuangViệt/Tạpchí KhoahọcĐHQGHN,Ngoạingữ23(2007)84‐93
89
4.2.Mộtsốlưuývềmặtsưphạmkhiứngdụng
môhìnhNghetíchcực
‐Theomôhìnhtrên,tronggiờluyệnnghe
trênlớp,giáoviênphảichialớpralàmnhiều
nhóm và cho họ
c sinh nghe nhiều lần phát
ngôn/ngônđoạn/ngônbảntuỳtheomụcđích
luyệnvàtrìnhđộngườihọc.Saumột/vàilần
nghe, giáo viên yêu cầu các nhóm cho biết
cáctừngheđược.Banđầucáctừnghe
được
rấtítỏi,cóthểdonhiềulẽ:
.Khảnăngkhubiệtâmchưatốt
.Khảnăngtáihiệnchưacao
.Vốntừvựng,ngữphápcònhạnchế
. Thiếu hiể
u biết về văn hoá văn minh,
kiếnthứcchuyênngành
Songsaunhiềulầnngheđinghelại,học
sinhsẽtiếnbộhơn:sốtừngheđượctăngdần
lên.Đây chính là những đ
iểm neo bámđầu
tiênchophéphọc sinhtiếndầnlêntrongquá
trìnhkhámphánghĩacủaphátngôn.
‐Việcxáclậpnghĩacủaphátngônđòihỏi
ngườihọc phảicómột
vềngônngữ(ngữâm,từvựng,ngữ
pháp), về văn hoá văn minh tiếp thuđược
trongquátrìnhhọc,họcsinhphảicónhững
hiểu biếtnhấtđịnh về các chủ điểmđềcập
trong các
bài luyện nghe, về các loại hình
ngôn bản. Dođó khi xây dựng giáo trình
nghe,cầntínhđếnviệc
+Lựachọnnhữngbàicóchủđiểmđược
sửdụngtrongchươngtrìnhgiảngdạy
cáckĩ
năngthựchànhkhácđểcungcấpvàbổsung
kiếnthứcchungphùhợp,
+Lựachọnvàđadạnghoácácloạihình
ngôn bản phù hợp với mục tiêu cụ thể và
trìnhđộhọcsinh.Cóthểcânnhắcđộkhócủa
những loại hình ngôn bản sauđểđưa vào
giáotrìnhdạyngheởcáctrìnhđộkhácnhau:
độcthoại(thôngbáo,hướngdẫn,quảngcáo,
dựbáothờitiết,
tinngắn,bảntinchitiết,tự
sự,bàiphátbiểu,bàinóichuyện,bìnhluận),
hội thoại (phỏng vấn, toạ đàm, tranh luận,
thảoluận).Trongkhidạycầnhướngdẫnh
ọc
sinhtựrútranhữngđặcđiểmriêngbiệtcủa
cácloạingônbảnđóđểcóthểnhậndiệnkhi
nghe.Mặtkhác, trongquátrình luyệnnghe
trên lớp cần cho học sinh làm quen
với các
trọngtrongviệcứngdụngmôhìnhNghetích
cựcnhằmduytrìhứngthúcủahọcsinh.Đối
với giaiđoạnđềcao (HP4, HP5, HP6)
theo
chúng tôi,độdài các bài luyện có thể dao
độngtừ2đến3phút,tốcđộtựnhiên.
5.Đềxuấtcáchthứctiếnhànhmộtbàiluyện
kĩnăngNghe hiểu
Để ứng dụng mô hình Nghe tích cực
,
chúng tôi thử đề xuất cách thức tiến hành
mộtbàiluyệnnghehiểumộtcáchkháiquát
nhưsau:
Bước 1: Khởiđộng trước khi nghe . Mục
tiêu của bước này làđặt ng ười h
ọc vào tình
huống chủ động. Tình huống ch ủ động có
nghĩa là tình huốngđòi hỏi người học huy
độngmọinguồnlựcsẵncó(nhữngkiếnthức
về ngữ âm,từ vựng, hình
thái, cú pháp,văn
hoávănminh)đểcóthểtiếpcậnnộidungbài
nghemộtcáchchủđộng .Cáchoạtđộng trong
bướcnàycóthểlà:
‐Trảlờimộtvàicâuhỏicủagiáoviênv
ề
chủđiểmsẽđượcđềcậptrongbàinghe.
‐ Quan sát một bức tranh,ảnh có cùng
chủđiểmvớibàinghe và yêu cầuhọc sinh
phátbiểuvềchủđiểmcủabứctranh,ảnh.
họcsinhchobiếtnhữngthôngtinngheđược
và giáo viênđiền lên bảng tất cả những
thôngtinđó.Nếuhọcsinhchưangheđược
hoặc
ngheđược rất ít, thì cho các em nghe
tiếplần2,lần3…chođếnkhiđãđiềntương
đốiđủcácthôngtin ngheđượclênbảng.Lần
tiếp theođó là lần ngheđểkiểm chứng
nh
ữngthôngtinnàolàđúng,sai?Việcnêurõ
yêu cầu nghe trước khi nghe lần 1 và lần
nghe kiểm chứng cho phépđặt người h ọc
vào một tình huống nghe tích cực, buộc họ
phải tập trung chú ýđểxácđịnh những
thôngtinliênquan.
ĐỗQuangViệt/Tạpchí KhoahọcĐHQGHN,Ngoạingữ23(2007)84‐93
91
Cuối bước hai, giáo viên có thể gọi một
vài em tóm tắt miệng những thông tinđã
chốt lại trên bảng nhằmmụcđích khắc sâu
ghinhớcủacảlớpvềnhữngthông
tinđó.
Bước3:Nghehiểuchitiếtnộidungbài.
Mục tiêu của bước này là xácđịnh những
thôngtinchủyếuvàthôngtinphụ,chophép
xác lập nghĩa trọn vẹn củ
a bài nghe. Giáo
viêncóthểđặtcâuhỏivềcácnộidungchính,
thôngtinphụtrongbàichoc ảlớptrướcmỗi
lầnnghehiểuchitiết;saukhinghe,yêucầu
*Mộtvàiđiềulưuý
‐Tronggiờluyện,luônđặtngườihọcvào
tư thế sẵn sàng, chủ động nghe với những
yêu cầu cụ thể của mỗi lần nghe. Nếu học
sinhchư
angheđượcnhữngthôngtinquan
trọng,cầnchohọnghethêm1,2hoặc3lần.
Nhữngtừngheđượcquacáclầnnghesẽlà
nhữngđiểm tựađểhọ đưa ra giả định và
kiểmchứng
nhữnggiảđịnhvềnghĩa.
‐Cácthôngtinthuđượctrongbướcnghe
khái quátlàcơ sở định hướngchohiểuchi
tiết, ngược lại bước nghe hiểu chi tiết cho
phép hiểuđược chính xác n
ội dung bài. Số
lầnchonghetronggiờluyện khôngphảilà
mộtconsốcốđịnh,nóhoàntoàntuỳthuộc
vàokhảnăngvàtrìnhđộnghecủahọcsinh
trongtừnglớpcụthể.Trước
khikếtthúcbài
luyệnc ầnchohọcsinhnghelạilầncuốicùng
để mỗi học sinh xem xét lại những ý nào,
nhữngtừnào,nhữngconsốnàotrướcđóhọ
chưangheđượ
c.
6.Thaylờikếtluận
Đổimớiphươngphápgiảngdạylàmột
vấnđềcấpbáchvàthườngxuyênphảiđặtra
đối với giáo dụcđại học nhằm góp phần
hiểuvới
ướcvọngđượcgópmộtviênđánhỏ
đểxâydựngtoànhàđổimớiphươngpháp
giảngdạymànhàtrườngđangtiếnhành.
Nghecảmnhậnkhubiệt
trinhậnphântích
mãhóaxửlí
ghinhớ
giảimã
giảđịnhnghĩa
Hiểuấnđịnhnghĩ
Sơđồ.Cơchếnghehiểu.
Tàiliệuthamkhảo
[1] E. Lhote, “Trois fonctions‐clés dans l’écoute
activedelaparole”dansActesdu3ecolloque
régional de linguistique, Université de
Strassbourg,1988.
[2] S. Beaudet, Réussir le DALF‐Unité B2
Entrainement à la compréhension orale,
HATIER/Didier,Paris,1996.
The fact of teaching‐learning a foreign language is teaching‐learning its knowledge and
especiallyitslanguageskills(Listening,speaking,reading,writing)sothatthelearnercanmaster
thelanguageas
ameansofspokenorwritingcommunicationinordertomeetthedemandsof
each individual, society and career. The author would like to exchange some ideas on the
teaching‐learning of listening comprehension so as to give some contribution on Listening
comprehensioninparticularotherpracticalcoursesingeneralin
thenextprocessoftrainingat
CollegeofForeignLanguages,VNU.