TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNGCHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HƯNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNGCHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Xuân Hải
Phản biện 1:……………………………………….
Phản biện 2:………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
\ họp tại ……………………………………………
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lí do khách quan
Xuất phát từ xu thế phát triển giáo dục coi trọng không chỉ “dạy chữ” mà còn “dạy
người”; không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn cần trang bị cả kỹ năng và hình thành
phẩm chất công dân. Xuất phát từ vai trò của kỹ năng sống, tầm quan trọng của việc
giáo dục kỹ năng sống trong hoàn cảnh xã hội hiện nay. Xuất phát từ mục tiêu giáo dục
Việt Nam đang đổi mới theo quan điểm tăng cường phát triển năng lực toàn diện và
phẩm chất người học.

Thực tế hiện nay học sinh Trung học cơ sở có những biểu hiện hành vi không
phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội có lẽ vì chúng ta chưa quan tâm đúng mức
trong việc trang bị cho học sinh những giá trị sống, kỹ năng sống cơ bản và chưa có
một cách thức quản lý phù hợp. Nếu tiến hành đầy đủ và đồng bộ các biện pháp phối
hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội thì sẽ nâng cao được chất lượng và
hiệu quả giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay.
6. Phạm vi, thời gian thực hiện đề tài
Không gian : Ở Tam Dương có 14 trường THCS nhưng đề tài chỉ khảo sát ở 3
trường làm đại diện.
Thời gian nghiên cứu: thời gian hồi cứu tư liệu thực trạng từ năm 2010 đến nay.
7 .Phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu về những lý luận cơ bản của quá trình giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh.
-Nghiên cứu văn kiện,sách báo,tạp chí nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận
liên quan đến đề tài.
7.2.Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Quan sát thực tế.
2
- Nghiên cứu sản phẩm.
-Tổ chức tọa đàm, hội thảo theo chuyên đề.
- Xin ý kiến chuyên gia
7.3. Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp toán thống kê
- Sử dụng phần mềm tin học
- Sơ đồ hóa
8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.Ý nghĩa lý luận
- Tổng quan cơ sở lí luận và phát hiện được thực trạng các biện pháp quản lý

Với nhiều năm nghiên cứu và bằng tâm huyết của người làm công tác giáo dục,
tác giả, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị
đạo đức nhân văn” năm 1997 và đã tái bản nhiều lần. Trong đó, trang bị cho học sinh,
sinh viên nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện
để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi,
phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý.
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có thể
hiểu: Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến lên
một trạng thái mới về chất.
4
Trong quản lý chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệ hữu cơ, tác
động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Khi mục tiêu của tổ chức
thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ thể quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp
chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. Quản lý giáo dục là sự tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý (Bộ máy quản lý giáo dục) đến đối tượng quản lý
trong lĩnh vực giáo dục (Hệ thống giáo dục và nhà trường) nhằm đạt mục tiêu giáo dục
xác định.
1.2.1. Quản lý nhà trường.
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo dục diễn
ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên những nội dung sau
đây;
- Quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp

tính, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm,
khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu quả…
1.2.3.3. Giáo dục kỹ năng sống
6
Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản, giúp các em
vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống,
sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội.
Có hai cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống:
- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức, kỹ
năng giao tiếp ứng xử Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề kỹ năng cụ thể,
người học sẽ hiểu về kỹ năng sống đó và vận dụng để giải quyết các tình huống
- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng
những kỹ năng khác nhau để giải quyết.
1.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục học sinh Trung học cơ sở
1.3.1. Vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh Trung học cơ sở
Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ và trách
nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, trở
nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn.
Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không bị lôi kéo
vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại.
1.3.2. Ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh Trung học cơ sở hiện nay
Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện
năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của
nhà trường được nâng lên.
1.3.3. Mục tiêu, nội dung của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong giáo
dục học sinh THCS
1.3.3.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS.
Mục tiêu cơ bản của giáo dục KNS là làm thay đổi hành vi của HS, chuyển từ
thói quen thụ động thành những hành vi mang tính xây dựng tích cực và có hiệu quả để
nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển xã hội bền vững.

- Nhà quản lý cần phối hợp chặt chẽ với các giáo viên phụ trách, với các lực
lượng giáo dục ngoài nhà trường để tăng hiệu quả các hoạt động.
8
1.3.5. Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Để học sinh phát triển toàn diện, không phải chỉ có nhà trường, gia đình mà cần phải có
sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình, xã hội.
Để quá trình giáo dục KNS cho học sinh đạt hiệu quả, nhà trường cần xây dựng
phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất, nhằm động viên và phát huy tối
đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo nên sức mạnh
tổng thể trong quá trình giáo dục KNS. Bên cạnh đó nhà trường cần quản lý chỉ đạo
phối hợp tốt các lực lượng sau:
a/ Quản lý giáo viên chủ nhiệm lớp trong hoạt động giáo dục KNS cho học sinh b/
Quản lý giáo viên bộ môn trong việc tích hợp giáo dục KNS vào môn học.
c/ Quản lý đội ngũ BCH Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh tham gia giáo dục KNS.
1.4. Quy trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
1.4.1. Lập kế hoạch :
Việc lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cũng tuân thủ quy trình
lập kế hoạch trong quản lí bất kỳ hoạt động giáo dục nào ở nhà trường .
1.4.2. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện kế hoạch tức là hiện thực hóa kế hoạch. Triển khai kế hoạch,
đưa kế hoạch vào thực tiễn. Huy động và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý nhất
nhằm đảm bảo hiệu quả công tác giáo dục KNS.
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục KNS.
Chỉ đạo trong hoạt động GD KNS là hướng dẫn, giám sát và tạo động lực lôi
cuốn lực lượng tham gia vào hoạt động GD KNS.
1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục KNS.
Xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, đối chiếu với chuẩn để kết luận về hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ.
1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất

2.2.3.1. Thực trạng nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về kỹ năng sống
Qua số liệu thống kê điều tra, nhận thấy:
- Cha mẹ học sinh chưa thật sự quan tâm đến giáo dục kỹ năng sống, thể hiện ở
sự nhận thức được các nội dung liên quan đến GD kỹ năng sống cho con em mình. Kết
quả điều tra trên, một phần phản ánh công tác phối hợp giữa nhà trường với hội cha mẹ
học sinh trong công tác giáo dục KNS chưa tốt Đối với học sinh: đa số học sinh lơ
mơ, chưa rõ, bỏ trống hoặc lựa chọn không đúng, điều đó thể hiện nhận thức về kỹ
năng sống của HS còn hạn chế. một trong những nguyên nhân đó là các nhà trường
chưa quan tâm giáo dục môn học kết hợp với kỹ năng sống.
2.2.3.2. Thực trạng triển khai nội dung của công tác giáo dục kỹ năng sống
Qua trao đổi với các GV tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhà trường
cũng chưa có thống nhất nội dung, chương trình cụ thể cần tích hợp với các chủ đề của
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác theo dõi kiểm tra cũng chỉ mang tính
hình thức, chưa xây dựng tiêu chí cụ thể, rõ ràng, vì vậy hiệu quả quản lý chưa cao.
11
2.2.3.3. Thực trạng quy trình thực hiện KNS và quản lý việc giáo dục KNS cho học
sinh THCS
Với số phiếu trả lời 30, chúng tôi rút ra được kết luận: Hoạt động giáo dục KNS đã
được thực hiện tích hợp vào các bộ môn văn hóa ở những mức độ nhất định. Nhưng
các giáo viên trong nhà trường chưa có ý thức rõ rệt về việc thực hiện giáo dục kỹ năng
sống. Đa số GV chưa xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dục KNS vào môn học, chỉ có
40% được hỏi tự đánh giá việc xây dựng kế hoạch ở mức khá và trung bình. Công tác
dự giờ thăm lớp của CBQL, của tổ, nhóm chuyên môn, chưa coi trọng việc lồng ghép
giáo dục KNS.
2.2.3.4. Lực lượng tham gia giáo dục KNS
Kết quả điều tra cho thấy, các trường có quan tâm đến sự phối hợp các lực lượng giáo
dục như GVCN, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh trong việc tổ
chức hoạt động giáo dục KNS cho HS nhưng không hiệu quả.
- Việc xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức hoạt động và triển khai kế hoạch hoạt
động đến học sinh trong lớp còn yếu. Công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục

kiểm tra đánh giá của hiệu trưởng về hoạt động giáo dục KNS với cán bộ, giáo viên và
học sinh cần sát sao hơn, phải có những tiêu chí bắt buộc, có kế hoạch thống nhất nội
dung tiết sinh hoạt trong từng tháng cho từng khối lớp.
2.4. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học
sinh trường THCS ở huyện Tam Dương
2.4.1. Những thuận lợi
-Nhờ có các cuộc vận động do ngành giáo dục phát động nói chung và phong trào “xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” làm cho các nhà trường chú trọng hơn
việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Lãnh đạo nhà trường và giáo viên bước đầu đã có ý thức triển khai các hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động phong phú đa dạng
2.4.2. Những khó khăn
13
- Khó khăn thứ nhất là do nhận thức chưa theo kịp sự thay đổi và yêu cầu đổi
mới GD của lực lượng tham gia GD KNS cho HS.
- Khó khăn thứ hai từ phía BGH nhà trường chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động
giáo dục KNS; Sự phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường còn
chưa chặt chẽ, chưa phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục.
2.4.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân của “cái được” có thể kể đến là do bối cảnh đổi mới GD và đổi mới nhà
trường gắn với một số cuộc vận động do ngành GD khởi xướng trong thời gian qua
- Nguyên nhân của “cái chưa được” chủ yếu là do các nhà trường vẫn còn coi trọng
mục tiêu kiến thức; chủ yếu tập trung “dạy chữ”, ít quan tâm đến “dạy làm người”.
Thêm nữa đội ngũ làm công tác GD kỹ năng sống là các GV nhưng nhiều GV cũng còn
rất lúng túng khi thực hiện công tác này.
Kết luận chương 2
Chương 2 đã trình bày kết quả điều tra nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THCS ở Huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc. Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch chi tiết cụ thể cho hoạt động, cũng
như chưa có những giải pháp tích cực trong việc quản lý, tổ chức, chỉ đạo hoạt động

-Phải có sự quan tâm, ủng hộ của BGH nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng. Sự ủng
hộ, tham gia của Ban đại diện PHHS, GVCN và toàn thể PHHS
-Có kinh phí và cơ sở vật , tạo điều kiện, môi trường cho các hoạt động này triển khai
thực hiện.
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động quản lý giáo dục KNS
15
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Kế hoạch hóa công tác giáo dục KNS học sinh có vai trò rất quan trọng, nó giúp cho
Hiệu trưởng chủ động định hướng trước các nội dung, biện pháp, thời gian, giúp xây
dựng tốt cơ chế phối hợp các lực lượng để thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục
KNS học sinh trong suốt năm học.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện:
Nội dung của biện pháp này gắn với nội dung của chức năng kế hoạch hóa trong hoạt
động quản lí, nó bao gồm các nội dung: Xác định mục tiêu, nội dung các công việc
trong GD kỹ năng sống cho HS, các hình thức tổ chức giáo dục, lực lượng tham gia và
sự phối hợp giữa các lực lượng; dự trù cơ sở vật chất – tài chính, tài liệu, thời gian,
không gian thực hiện …
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Kế hoạch phải dựa trên cơ sở nội dung giáo dục KNS trong chương trình giáo dục công
dân, chương trình giáo dục NGLL, chương trình hướng nghiệp Để đạt được mục tiêu
đề ra, các tổ chức, bộ phận, cá nhân phải nắm chắc tình hình đặc điểm của mình, từ đó
xây dựng bảng kế hoạch hoạt động có tính khả thi, nghiêm chỉnh thực hiện nhiệm vụ
được giao.
3.2.3. Xây dựng cơ chế tổ chức, điều hành và phối hợp giữa các lực lượng tham gia
hoạt động giáo dục KNS
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Để tổ chức và chỉ đạo tốt thì nhất thiết phải xây dựng được một cơ chế tổ chức và điều
hành khoa học và hợp lý giúp cho các tổ chức, các thành viên trong và ngoài nhà
trường nắm được và hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của
mình, qua đó cùng thống nhất cao về phương pháp, hình thức tổ chức để phối hợp chặt

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
17
Điều kiện tiên quyết là có một đội ngũ có khả năng tổ chức các hoạt động GD kỹ năng
sống một cách hiệu quả và được lãnh đạo nhà trường quan tâm, tạo điều kiện
3.2.5. Quản lý tốt hơn công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động
giáo dục KNS.
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Kết quả giáo dục KNS cho học sinh phản ánh kết quả công tác giáo dục toàn diện cho
HS và kết quả tổ chức hoạt động GD của mỗi nhà trường.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện:
-Cần xây dựng tiêu chí cụ thể trong kiểm tra, đánh giá kết quả, đảm bảo công bằng,
khách quan dựa trên ý thức tham gia và hiệu quả của các hoạt động GD kỹ năng sống
trong kế hoạch GD toàn diện cho HS.
-Công tác tổng kết, nhận xét rút kinh nghiệm cần kịp thời, chính xác mang tính động
viên. Cần xây dựng các tiêu chí khen thưởng cho mỗi hoạt động, phổ biến tới các lực
lượng tham gia để mọi người phấn đấu đạt được thành tích đó. Bên cạnh đó cần xây
dựng tiêu chí và quy định hình thức kỷ luật, tổ chức rút kinh nghiệm.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Có kế hoạch rõ ràng, cụ thể, các văn bản pháp quy cần thiết và thiết thực để đánh giá
KNS cho học sinh, đồng thời bám sát các nội dung GD kỹ năng sống cho HS để xây
dựng các tiêu chí đánh giá.
3.2.6. Đổi mới hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong hoạt động giáo dục KNS
cho HS ở nhà trường
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp là một hoạt động có thể làm tốt nhất việc GD kỹ
năng sống cho HS. Nếu đặt trọng tâm cho hoạt động GD ngoài giờ lên lớp là GD kỹ
năng sống thì hiệu quả của công tác này sẽ được nâng cao.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
-Tăng cường hơn hoạt động ngay trong các giờ lên lớp và chú trọng hơn nội dung
GD kỹ năng sống trong các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp. Công tác GV CN và sự

Với yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà
trường hiện nay, việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vô
cùng cần thiết. Để thực hiện tốt và phát huy hiệu quả của hoạt động này, Hiệu trưởng
các trường THCS cần quan tâm đến các biện pháp mà đề tài đã nghiên cứu đề xuất.
Các biện pháp có mối quan hệ tác động hỗ trợ nhau, biện pháp này tạo cơ sở và tiền đề
cho biện pháp kia, mỗi biện pháp đều có vai trò tác động khác nhau đến công tác quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường. Các biện pháp phải được
thực hiện một cách đồng bộ để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh các nhà
trường nói chung.

20
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.Kết luận
Thực trạng hiện nay, một bộ phận không nhỏ học sinh chưa xác định chuẩn xác những
giá trị sống, kỹ năng sống chủ yếu cốt lõi, vì vậy họ có những biểu hiện thái độ, hành
vi lệch chuẩn so với yêu cầu của xã hội. Vì vậy với phong trào “xây dựng trường học
thân thiện học sinh tích cực” ngành GD đã đưa nội dung “GD kỹ năng sống” cho HS
thành nội dung GD quan trọng trong bối cảnh đổi mới GD.
Đề tài đặt ra và giải quyết các nhiệm vụ
-Xác định cơ sở lý luận về GD kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kĩ năng sống cho học sinh THCS;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường THCS huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
21
- Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh các trường THCS huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
Mục đích nhiệm vụ đặt ra đã được thực hiện có kết quả. Đã tổng quan được cơ sở lí
luận liên quan đến nhiệm vụ đặt ra; đã phân tích và đánh giá thực trạng, trên cơ sở đó
đề xuất được 6 biện pháp có tính cấp thiết và khả thi nhằm tăng cường hiệu quả của

2.3. Đối với các nhà trường
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên với các giáo viên trong hoạt động
giáo dục đạo đức nói chung và giáo dục KNS nói riêng
- Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn cấp trên, triển khai hoạt động tập huấn cấp
trường, tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên trong trường, đánh
giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, động viên, khen thưởng kịp thời.
- Cụ thể hóa các chỉ đạo đổi mới của cấp trên trong cơ sở điều kiện hoàn cảnh của
trường mình; xác định lộ trình phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nhà trường, từng
bước đổi mới hoạt động giáo dục để tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho HS trường
mình.
2.4. Đối với đội ngũ giáo viên
Giáo viên dạy môn học, đặc biệt các GVCN cần cụ thể hóa các nội dung giáo dục kỹ
năng sống vào hoạt động dạy học môn học nói chung, đặc biệt trong các hoạt động
giáo dục để tạo điều kiện cho HS nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng sống ngay
trong quá trình tham gia GD và học tập ở nhà trường.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status