DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Cụm từ được viết tắt
1 BGH Ban giám hiệu
2 CB Cán bộ
3 CBQL Cán bộ quản lý
4 CMHS Cha mẹ học sinh
5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6 GDĐĐ Giáo dục đạo đức
7 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
8 GV Giáo viên
9 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
10 HĐQT Hội đồng quản trị
11 HS Học sinh
12 NT Nhà trường
13 QL Quản lý
14 QLGD Quản lý giáo dục
15 THPT Trung học phổ thông
16 XH Xã hội
i
MỤC LỤC
T
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP NHÀ
TRƯỜNG – GIA ĐÌNH – XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
5
37
1.5.1. Hiệu quả của việc quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
trong giáo dục đạo đức học sinh
37
1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý sự phối hợp nhà
trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
37
1.6. Cơ sở pháp lí của quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh
39
Tiểu kết chương 1 41
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP NHÀ
TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
43
2.1. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng
43
2.1.1. Địa lí và dân số 43
2.1.2. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội 43
2.1.3. Tình hình văn hóa - giáo dục 43
2.2. Khái quát về các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng 45
2.2.1. Trường THPT An Lão 45
2.2.2. Trường THPT Quốc Tuấn 46
2.2.3 Trường THPT Trần Hưng Đạo 46
2.2.4. Trường THPT Trần Tất Văn 47
iii
2.3. Thực trạng quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo
dục đạo đức học sinh các trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
iv
3.2. Một số biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng
67
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lí, giáo
viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội về tầm quan trọng của sự phối
hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
67
3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý sự phối hợp nhà
trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
71
3.2.3. Tăng cường nguồn lực cho hoạt động phối hợp nhà trường - gia đình
- xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
75
3.2.4. Thực hiện đa dạng các nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh
76
3.2.5. Tăng cường kiểm tra - đánh giá sự phối hợp nhà trường - gia đình -
xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh
81
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất
83
3.3.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm 83
3.3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
nhà trường trong giáo dục đạo đức học sinh
54
Bảng 2.12. Đánh giá của CB, GV về các biện pháp phối hợp nhà trường -
xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
56
Bảng 2.13. Đánh giá của CB, GV về hiệu quả quản lý các biện pháp phối
hợp trong giáo dục đạo đức cho học sinh
58
Bảng 2.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý sự phối hợp NT-
GĐ-XH trong giáo dục đạo đức cho học sinh
vi
59
Bảng 3.1. Kết quả khảo về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 84
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 86
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 85
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã xuất 87
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến
giáo dục và đào tạo. Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu: “Con người
là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Tôn trọng và
bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất
nước và quyền làm chủ của nhân dân. Kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã
hội, gia đình, nhà trường, từng tập thể lao động, các đoàn thể và cộng đồng dân cư
trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức
làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi; sống có văn
hóa, nghĩa tình; có tinh thần quốc tế chân chính. Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
ở đây thực ra chỉ có tính bề nổi, còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt là giải pháp phối
hợp như thế nào để đạt hiệu quả, thường xuyên và đồng bộ.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý sự phối hợp nhà
trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung
học phổ thông huyện An Lão, thành phố Hải Phòng” với hi vọng đề xuất được
một số biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục
đạo đức cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức và giáo dục toàn
diện của các trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sự
kết hợp nhà trường - gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, đề xuất các biện pháp quản lý
sự phối hợp nhà trường - gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường THPT huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức và giáo dục toàn diện của các trường THPT trên địa bàn huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong
giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp nhà trường – gia
đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng.
2
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện An Lão, thành phố
Hải Phòng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT huyện An Lão thành phố Hải Phòng.
dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng về quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG –
GIA ĐÌNH – XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục đạo đức đã và đang trở thành mối quan tâm của
các nhà sư phạm và các nhà quản lý giáo dục nói riêng. Trong các văn kiện của
Đảng cộng sản Việt Nam đã thường xuyên thể hiện sự quan tâm đến việc xây dựng
con người Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con người Việt Nam qua từng thời kì.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc phối hợp
giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh, coi đó là
nguyên tắc cơ bản đảm bảo kết quả giáo dục trong các loại hình trường. Các nhà
giáo dục đã quan tâm nghiên cứu và từng bước giải quyết vấn đề này ở nhiều góc
độ khác nhau. Một số công trình nghiên cứu về vấn đề này:
- “Sự kết hợp giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”, chương 20
Giáo trình Giáo dục học, Tập II, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 1988 của tác giả
Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt.
- “Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội
giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Lương Bằng, huyện
Kim Động, tỉnh Hưng Yên, Trần Thị Mai Hanh, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục,
Đại học Giáo dục, 2010.
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những cơ sở lý luận cơ bản, những
đề xuất về mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục: nhà
trường, gia đình và xã hội góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Những
nghiên cứu trên đồng thời cũng làm rõ các chức năng quản lý sự phối hợp nhà
trường – gia đình – xã hội và đưa ra các biện pháp tăng cường quản lý sự phối hợp
nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh. Tuy nhiên, trên địa
bàn huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề
này, đặc biệt trong bối cảnh vấn đề giáo dục đạo đức học sinh đang đặc biệt được
quan tâm. Vì vậy, trong điều kiện công tác của mình, tác giả thấy cần có sự nghiên
6
cứu về “Quản lý sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức
cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện An Lão, thành phố Hải Phòng”,
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trên địa bàn
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm. Nó xuất hiện từ khi con
người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể
đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ. Nó là một yếu tố cần thiết để phối
hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung.
Con người trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển với những hình thái xã hội
khác nhau thì cũng có bấy nhiêu kiểu quản lý. Quản lý vừa là biện pháp hành chính,
vừa là nghệ thuật. Sau này khi khoa học phát triển, quản lý thành khoa học ứng
dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.
C.Mac đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay công đồng trực tiếp nào được
thực hiện ở một quy mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự
cơ bản mà trong quá trình quản lý, chủ thể quản lý sử dụng nó tác động đến đối
tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản. Các chức năng này luôn có mối quan hệ
mật thiết, bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý, bao gồm: Chức năng Kế
hoạch, chức năng Tổ chức, chức năng Chỉ đạo và chức năng Kiểm tra.
Chức năng Kế hoạch: là căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức vfa căn
cứ vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kì, từng
giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện háp, cách thức đưa tổ chức đạt được mục
tiêu đó.
Chức năng Tổ chức: là những nội dung phương thức hoạt động cơ bản trong
việc thành lập cấu trúc của tổ chức mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên
các đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch.
Chức năng Chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều
hành tổ chức, nhân lực đã có của tổ chức, (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch để
thực hiện mục tiêu quản lý.
8
Chức năng Kiểm tra: là những hoạt động của công tác quản lý tác động lên
khách thê quản lý nhằm đánh giá và xử lí các kết quả vận hành của tổ chức.
Chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận quản lý, nó
giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý. Chức năng quản lý và chu trình quản lý
thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý.
Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình quản
lý là cơ sở đảm bảo hiệu quả của toàn bộ hệ thống được quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản chất
của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã
hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát
triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên
cơ sở đó không ngừng phát triển.
Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các
do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục
tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực của giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [41, tr. 205]
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật
chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường
được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người thầy; bản chất của quá
trình dạy học, giáo dục trong mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể của quản
lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là
nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập và rèn luyện theo
mục tiêu giáo dục và được xã hội thừa nhận.
Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, nơi quản lý
nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô. Có hai cấp trung gian quản lý trường học là
Sở GD&ĐT ở các tỉnh/thành phố và Phòng GD&ĐT ở các huyện/quận. Cấp quản lý
quan trọng và trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quan quản lý trong các nhà
trường.
10
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có lên
một trạng thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ
các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng
cường chất lượng giáo dục và tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo thế
hệ trẻ trở thành những người có tri thức, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và
phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và xã hội.
Tóm lại, quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường, làm cho nhà trường vận hành theo
đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo
của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục “nâng cao dân trí,
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [25, tr. 12].
Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội.
Nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và
tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ
xã hội được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi hình thái kinh tế hay mỗi giai
đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức tương ứng. Vì vậy, đạo đức có
tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm
đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa
là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời
đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất
nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật,
có nếp sống văn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.
Tóm lại, “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ
thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến
bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã
hội” [25, tr. 12].
12
1.2.3. Giáo dục đạo đức
1.2.3.1. Khái niệm giáo dục đạo đức
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành
những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người
được giáo dục”.
chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:
+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnh đạo
trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục xã hội chủ
nghĩa, có đội ngũ chuyên gia sư phạm chuyên nghiệp.
+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách.
+ Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được chọn lọc
và tổ chức chặt chẽ.
+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp.
+ Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính chất sư phạm, có tác dụng
tích cực trong quá trình GDĐĐ.
1.2.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT
- Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh
Mục tiêu của giáo dục đạo đức là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các
giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì
mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồn vinh của đất nước.
+ Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm
chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức. Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bản
chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kì mới
phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Trên cơ sở đó, giúp các em hình thành
niềm tin đạo đức.
+ Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các qui phạm
đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh vì
độc lập tự do của Tổ quốc. Khơi dậy ở học sinh những rung động, những cảm xúc
đối với những hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết ghét và có thái
độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạo đức trong xã hội, có thái độ đúng
đắn về hành vi đạo đức của bản thân.
14
+ Về hành vi: Giúp học sinh có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức,
có quan hệ xã hội lành mạnh, trong sáng, tích cực làm điều thiện, tránh điều ác làm
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự
trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết
kiềm chế, biết hối hận.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộc khác:
nhân nghĩa, hiếu đễ, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ, tôn trọng mọi
người, thuỷ chung, giữ chữ tín.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc đó là: trách
nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết.
+ Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự
nhiên, môi trường văn hoá - xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo
vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng Mặt khác,
có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người và môi trường sống;
bảo vệ hoà bình, bảo vệ và phát huy truyền thống, di sản văn hoá của dân tộc và của
nhân loại.
Tóm lại, giáo dục đạo đức là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết
và niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá
nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, ý thức
về cuộc sống lao động sáng tạo, về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao
động và bảo vệ Tổ quốc
- Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh
Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh là cách thức tác động của nhà giáo
dục lên đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết. Có
nhiều phương thức giáo dục đạo đức khác nhau, nhưng có thể tạm phân thành ba
nhóm chính:
+ Nhóm phương pháp thuyết phục: là nhóm các phương pháp tác động vào
mặt nhận thức và tình cảm của con người nhằm khai sáng cho họ ý thức, thái độ tốt
đẹp với cuộc sống. Nhóm này bao gồm các phương pháp khuyên giải, tranh luận,
nêu gương.
+ Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động: đây là nhóm phương pháp đưa
con người vào hoạt động thực tiễn để tập dượt, rèn luyện tạo nên các hành vi thói
hoạt động này được tổ chức bởi các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường,
bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, các câu lạc bộ … Mỗi tổ chức đều có vai trò quan
trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.
17