Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
NGUYỄN THỊ CA
XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ CHO CÁC DOANH NGHIỆP SX, CHẾ
BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2015
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
NGUYỄN THỊ CA
XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ CHO CÁC DOANH NGHIỆP SX, CHẾ
BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN ĐÌNH PHỤNG
3
Phản biện 2
4
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐÁNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
: Ngày 01 tháng 09 năm 2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 20 tháng 6 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn
: TS.TRẦN ĐÌNH PHỤNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
TS.TRẦN ĐÌNH PHỤNG
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
Nguyễn thị Ca
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
iii
TÓM TẮT
Ngành sản xuất và chế biến gỗ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam nói chung và kinh tế tỉnh Bình Phước nói riêng. Theo thống kê, cả
nước hiện có trên 2.500 doanh nghiệp chế biến đồ gỗ, trong đó có 970 doanh
nghiệp chuyên chế biến đồ gỗ xuất khẩu, hơn 400 doanh nghiệp vốn đầu tư
nước ngoài và nhiều doanh nghiệp đã phát triển thành các tập đoàn lớn. Mặc
dù thị trường khá rộng nhưng mức độ cạnh tranh trong ngành càng tăng, nhất
là với các công ty chế biến gỗ Đài Loan. Sự cạnh tranh giữa các công ty trong
nước và nước ngoài chủ yếu là cạnh tranh về giá cả. Hơn nữa, ngành sản xuất
đồ gỗ xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào yếu tố mùa vụ nên ngoài mẫu mã, chất
lượng thì giá cả trở thành một yếu tố quan trọng trong việc mở rộng thị
trường kinh doanh. Chính vì vậy, thông tin về chi phí trong các doanh nghiệp
chế biến gỗ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp nhà quản trị kiểm
soát chi phí và đưa ra các quyết định sách lược với các sản phẩm có giá cả
cạnh tranh. Từ đó, doanh nghiệp có thể có nhiều khách hàng, tăng khả năng
tiêu thụ sản phẩm tạo ra nhiều lợi nhuận.
quản trị chi phí là bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm
cung cấp các thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị
yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm
soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. Tổ chức mô hình kế toán
quản trị chi phí cần tuỳ thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như đặc điểm tổ
trong bối cảnh nền kinh tế đang phải cạnh
Header Page 9 of 166.
v
ABSTRACT
Manufacturing industry and wood processing plays an important role in
Vietnam's economy in general economic and Binh Phuoc province in particular.
According to statistics, there are currently more than 2,500 wood processing
enterprises, of which 970 enterprises specialized in processing export furniture,
more than 400 enterprises and foreign invested businesses have developed into sets
large corporations. Although the market is quite large, but the level of competition
in the sector is increasing, especially with the wood processing company in Taiwan.
The competition between companies in the country and abroad compete mainly on
price. Moreover, furniture manufacturing industry exports depend greatly on
seasonal factors should external design, the quality, the price becomes a key factor
in expanding the business market. Therefore, information on the cost of wood
processing enterprises play a very important role in helping administrators to control
costs and take decisions with strategy products at competitive prices . Since then, the
enterprise may have many customers, increase product sales generate more profits.
Management Accounting costs are part of management accounting system to
provide information on the costs to each organization performing administrative
functions element of consumer resources for activities aimed at building plans
Planning, control, performance evaluation and rational decisions. Organization
model of management accounting costs necessary depending on the practical
conditions and characteristics of the organization of production and business
operations of each unit in order to best promote the role of management accounting
Header Page 11 of 166.
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABC
:Activity Based Costing
BCĐKT
:Bảng cân đối kế toán
BCKQKD :Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLC
:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BMI
:Business Monitoánr International
CCDC
:Công cụ dụng cụ
CNTT
:Công nhân trực tiếp
:Kaizen Costing
KTQT
:Kế toán quản trị
KTTC
:Kế toán tài chính
LN
:Lợi nhuận
NVL
:Nguyên vật liệu
NVLTT
:Nguyên vật liệu trực tiếp
PX
:Phân xưởng
QL
:Quản lý
viii
TTSX
:Trực tiếp sản xuất
KTQT
: Kế toán quản trị
DNSX
: Doanh nghiệp sản xuất
FDI
: Foreign Direct Investment (vốn đầu tư nước ngoài)
FAO
: (Food and Agriculture Organization) : tổ chức lương thực
và nông nghiệp
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
ix
Hình 2. 3 Đồ thị phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động............ 21
Hình 2. 4 Đồ thị ước tính chi phí theo phương pháp biểu đồ phân tán .................... 22
Hình 2. 5 Sơ đồ phương pháp chi phí thông thường ................................................31
Hình 2. 6 Sơ đồ phương pháp xác định chi phí theo công việc................................36
Hình 2. 7 Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.............................38
Hình 2. 8 Sơ dồ phương pháp xác định chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm ..... 42
Hình 2. 9 Bộ máy kế toán quản trị chi phí trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ....... 57
Hình 3. 1 Sơ đồ mô hình KTQT chi phí hiệu chỉnh................................................69
Hình 4. 1 Sơ đồ mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ........... 82
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
xi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
TÓM TẮT ............................................................................................................... iii
ABSTRACT ..............................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................x
MỤC LỤC................................................................................................................xi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU .......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................2
1.3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................2
1.3.1. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................2
3.2 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SX, CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH PHƯỚC. ....................................................................................................60
3.2.1 Thực trạng ngành gỗ ở Tỉnh Bình Phước .................................................60
3.2.2 Khảo sát ...................................................................................................61
3.2.3 Kết quả nghiên cứu quan sát ....................................................................65
3.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ Ở CÁC DOANH NGHIỆP SX, CHẾ
BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC .............................................75
3.3.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí (Môi trường hoạt
động).................................................................................................................75
3.3.2 Thực trạng về nhu cầu của nhà quản lý đối với KTQT chi phí ................ 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................78
CHƯƠNG 4: VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀO CÁC DOANH
NGHIỆP SX, CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ................. 81
4.1. MỤC TIÊU VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
VÀO CÁC DOANH NGHIỆP SX, CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH PHƯỚC .....................................................................................................81
4.1.1. Mục tiêu vận dụng kế toán quản trị chi phí .............................................81
4.2. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SX, CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC .............................82
4.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo mô hình kết
hợp. ...................................................................................................................82
4.2.2 Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị ........................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ......................................................................................100
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 103
5.1 Về phía Nhà nước ........................................................................................103
Footer Page 16 of 166.
Quốc (15%); các thị trường khác 13% và năm 2013 còn có thêm thị trường
mới nổi là Hàn Quốc chiếm 5%.
Mặc dù thị trường khá rộng nhưng mức độ cạnh tranh trong ngành càng
tăng, nhất là với các công ty chế biến gỗ Đài Loan. Sự cạnh tranh giữa các
công ty trong nước và nước ngoài chủ yếu là cạnh tranh về giá cả. Hơn nữa,
ngành sản xuất đồ gỗ xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào yếu tố mùa vụ nên
ngoài mẫu mã, chất lượng thì giá cả trở thành một yếu tố quan trọng trong
việc mở rộng thị trường kinh doanh. Chính vì vậy, thông tin về chi phí trong
các doanh nghiệp chế biến gỗ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp
nhà quản trị kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định sách lược với các sản
phẩm có giá cả cạnh tranh. Từ đó, doanh nghiệp có thể có nhiều khách hàng,
tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm tạo ra nhiều lợi nhuận.
Footer Page 18 of 166.
Header Page 19 of 166.
2
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Đóng vai trò không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin về chi phí là
hệ thống kế toán chi phí. Kế toán chi phí tồn tại hầu hết trong các công ty, tuy
nhiên chỉ mới tập trung vào công tác kế toán tài chính, chưa hướng vào việc
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc
lập kế hoạch trong nội bộ công ty. Kế toán quản trị chi phí của các công ty
chủ yếu là công tác kế toán tài chính, phục vụ lập các báo cáo tài chính. Hệ
thống kế toán chi phí của các công ty chưa thực hiện phân loại chi phí theo
mức độ hoạt động, chưa tính giá thành theo phương pháp trực tiếp, chưa lập
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài kết hợp định tính và
định lượng.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận bằng phương pháp nghiên cứu định tính.
Thu thập thông tin qua các nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, báo, tạp chí,
luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học, chế độ kế toán,… từ đó tổng hợp và
phân tích nhằm hệ thống lý luận về các vấn đề liên quan đến KTQT chi phí.
- Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn thông quan phương pháp nghiên cứu
định tính và định lượng. Được thực hiện thông qua việc khảo sát phỏng vấn
trực tiếp với các kế toán trưởng, nhân viên kế toán, giám đốc đang làm việc
tại các DN sản xuất , chế biến gỗ thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Từ đó thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá những ưu điểm cũng
như hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế này để có thể đưa
ra các giải pháp xây dựng mô hình KTQT phù hợp hơn cho các DN chế biến
gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Phương pháp nghiên cứu chung của luận văn là kết hợp giữa nghiên cứu
lý luận với tổng kết thực tiễn. Trên cơ sở đó luận văn sử dụng các phương
pháp phân tích và tổng hợp các số liệu thực tế của doanh nghiệp để làm rõ vấn
đề cần nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thực hiện. Do vậy, các phân tích
của luận văn sẽ dựa trên cơ sở các lý luận chung và so sánh với tình hình thực
tế của các doanh nghiệp.
1.3. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
CBG là quá trình chuyển hóa gỗ nguyên liệu dưới tác dụng của thiết bị,
máy móc hoặc công cụ hóa chất để tạo thành các SP có hình dạng, kích thước,
thành phần hóa học làm thay đổi hẳn so với nguyên liệu ban đầu. Kỹ thuật
chế biến theo phương pháp cơ giới chủ yếu là kỹ thuật xẻ gỗ, sấy gỗ và bảo
Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa có nghiên cứu về hệ thống kế toán
quản trị chi phí áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất các sản
phẩm từ gỗ trong nước nói chung và tại tỉnh Bình Phước nói riêng. Do đó,
vấn đề luận văn nghiên cứu là “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí
cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Vì
vậy, để đạt được mục tiêu trên, tác giả nghiên cứu cơ sở lý thuyết kế toán
quản trị chi phí, tìm hiểu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
5
nghiệp và vận dụng kế toán quản trị chi phí vào hoạt động sản xuất – kinh
doanh của các doanh nghiệp sx, chế biến gỗ.
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
2.1. BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
2.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí
7
Để cụ thể hoá nội dung và chức năng của kế toán quản trị chi phí chúng ta
sẽ phân tích đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Có hai loại đối tượng sử dụng thông tin kế toán là bên ngoài tổ chức và nội
bộ tổ chức. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài tổ chức là các cổ
đông, ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan thuế, … Đối tượng sử
dụng thông tin kế toán trong nội bộ tổ chức là các nhà quản lý các cấp (ban
giám đốc và lãnh đạo các bộ phận) trong tổ chức. Mặc dù cần đến thông tin về
cùng một tổ chức, nhưng hai loại đối tượng này cần những thông tin với các
tính chất khác nhau. Bên ngoài tổ chức cần thông tin tổng quát về tình hình tài
chính và kết quả hoạt động kinh tế của tổ chức. Các nhà quản lý trong nội bộ
trong tổ chức cần thông tin chi tiết theo từng mặt hoạt động nhằm đánh giá
hiệu quả hoạt động và thiết lập kế hoạch trong tương lai cho tổ chức.
Để cung cấp thông tin cho cả hai loại đối tượng này hệ thống kế toán trong
tổ chức được chia thành hai bộ phận: hệ thống kế toán tài chính và hệ thống
kế toán quản trị. Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các chủ thể
quản lý bên ngoài tổ chức, còn kế toán quản trị hướng tới mục tiêu cung cấp
thông tin cho các chủ thể quản lý trong nội bộ tổ chức.
Kế toán quản trị thường được định nghĩa là quá trình định dạng, đo lường,
tích luỹ, phân tích, thiết lập, diễn giải và cung cấp thông tin tài chính và phi
tài chính cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, đánh giá, kiểm soát tổ
chức và bảo đảm cho việc sử dụng hợp lý các nguồn lực của tổ chức. Khái
niệm này tập trung vào việc xác định nội dung, mục đích của kế toán quản trị,
phân định ranh giới giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính. Mục đích chủ
yếu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội
bộ tổ chức để đánh giá, kiểm soát quá trình hoạt động trong khi mục đích chủ
yếu của kế toán tài chính là cung cấp cơ sở thông tin cho các nhà đầu tư, các
ngân hàng, các đối tác ký kết các hợp đồng kinh tế đối với tổ chức. Với mục
Dưới góc độ kế toán quản trị, bộ phận kế toán chi phí có chức năng đo lường,
phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ,
các hoạt động và các bộ phận của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu
năng của quá trình hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh quan điểm coi kế toán chi phí vừa là một bộ phận của kế
toán tài chính và vừa là một bộ phận của kế toán quản trị còn có quan điểm
đồng nhất kế toán chi phí với kế toán quản trị . Quan điểm này xuất phát từ
thực tế khách quan là thông tin chi phí cho các mục đích quản trị nội bộ ngày
càng quan trọng đối với sự sống còn của tổ chức. Các nhà quản trị của tổ chức
Footer Page 25 of 166.