Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp Nghiên cứu một số đặc tính nông sinh học của một số giống lúa lai tại tỉnh Đăk Nông - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

TRẦN VŨ QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

TRẦN VŨ QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số
:

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp “ Nghiên cứu một số ñặc tính nông sinh học
của một số giống lúa lai tại tỉnh Đăk Nông” ñược hoàn thành nhờ có sự quan tâm
giúp ñỡ của quý thầy cô giáo, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến:
Tiến sĩ Trần Văn Thủy, trưởng Khoa Nông Lâm nghiệp – Trường Đại học
Tây Nguyên, người ñã trực tiếp tận tình giảng dạy, hướng dẫn khoa học cho tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tiến sĩ Phan Văn Tân, Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Anh Dũng và quý thầy
cô giáo, cán bộ Khoa Nông Lâm nghiệp; Phòng Đào tạo sau ñại học - Đại học
Tây Nguyên.
Quý cấp lãnh ñạo, các ñồng nghiệp ở cơ quan Sở Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn tỉnh Đăk Nông, bạn bè, gia ñình và người thân ñã luôn luôn ñộng viên
khích lệ, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập, nghiên cứu
ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Buôn Ma Thuột, ngày......tháng 8 năm 2009
Tác giả luận văn

Trần Vũ Quang Hưng

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.

iv

MỤC LỤC

1.1.2

Phân loại cây lúa ................................................................................... ... 4

1.1.2.1 Theo ñặc tính thực vật học.................................................................... ... 4
1.1.2.2 Theo sinh thái học ñịa lý ....................................................................... ... 4
1.1.2.3 Theo ñiều kiện môi trường canh tác ..................................................... ... 5
1.2

Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước .... ... 5

1.2.1

Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ............................................... ... 5

1.2.2

Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam ................................................ ... 6

1.2.3

Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Đăk Nông ........................................ ... 8

1.2.4

Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai trên thế giới ......................... ... 9

1.2.5

Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam .......................... . 10

Ưu thế lai về khả năng chống chịu ....................................................... . 15

1.3.6

Ưu thế lai về năng suất hạt ................................................................... . 16

1.4

Hiện tượng bất dục ñực và các phương pháp khai thác ưu thế lai ở cây lúa.. 16

1.4.1

Hiện tượng bất dục ñực ở cây lúa ........................................................ . 16

1.4.2

Phương pháp tạo giống lúa lai “ ba dòng” ........................................... . 17

1.4.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm ......................................................................... . 17
1.4.2.2. Ưu ñiểm và hạn chế của phương pháp “ ba dòng”............................... . 17
1.4.3.

Phương pháp lai “ hai dòng ’’ .............................................................. . 18

1.4.3.1. Bất dục ñực di truyền nhân cảm ứng với môi trường (Environmental
Sensitive Genic Male Sterile- EGMS) ................................................. . 18
1.4.3.2

Ưu ñiểm và hạn chế lai của phương pháp lai hai dòng ........................ . 19


Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ....................................................................... . 24

1.5.6.2

Ảnh hưởng của ánh sáng ...................................................................... . 25

1.5.6.3

Ảnh hưởng của nước tới cây lúa .......................................................... . 25

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.

vi

1.5.7

Mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố liên quan ........................... . 26

1.5.7.1

Chất khô tích luỹ và năng suất lúa ....................................................... . 26

1.5.7.2

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa .... . 27

1.6

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... . 32

2.3.1.

Bố trí thí nghiệm................................................................................... . 32

2.3.2.

Điều kiện thí nghiệm ............................................................................ . 33

2.3.3.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện .................................. . 33

2.3.4.

Xử lý số liệu: ........................................................................................ . 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... . 38
3.1.

Điều kiện khí hậu và thời tiết tại khu vực nghiên cứu ......................... . 38

3.2

Kết quả nghiên cứu một số ñặc tính nông sinh học của các giống lúa lai . . 40

3.2.1

Thời gian sinh trưởng ........................................................................... . 40



Header Page 8 of 166.

vii

3.2.9

Tình hình sâu bệnh hại ......................................................................... . 62

3.2.10

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt của các giống lúa ... . 65

3.3

Chất lượng gạo ..................................................................................... . 69

3.3.1

Chất lượng xay xát của các giống lúa thí nghiệm ................................ . 69

3.3.2

Chất lượng thương mại của các giống lúa thí nghiệm ......................... . 71

3.4

Mối liên hệ giữa năng suất và các yếu tố liên quan ............................. . 73



Đối chứng

IRRI

International rice research institute
(Viện nghiên cứu lúa quốc tế)

KL

Khối lượng

NXB

Nhà xuất bản

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

TB

Trung bình

TL


Bảng 3.1.

Các yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu năm 2008 và 2009 .. . 39

Bảng 3.2.

Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm ...................... . 41

Bảng 3.3.

Một số ñặc ñiểm cây mạ khi cấy của các giống lúa thí nghiệm……... 44

Bảng 3.4.

Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm...... . 46

Bảng 3.5.

Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm .......... . 49

Bảng 3.6.

Động thái ñẻ nhánh cúa các giống lúa thí nghiệm .......................... . 51

Bảng 3.7.

Tốc ñộ ñẻ nhánh cúa các giống lúa thí nghiệm............................... . 54

Bảng 3.8.


giống lúa thí nghiệm........................................................................ . 75
Biểu ñồ 3.6. Tương quan giữa hàm lượng diệp lục với các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất thực thu của các giống lúa thí nghiệm.......................... . 76
Biểu ñồ 3.7. Tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực
thu của các giống lúa thí nghiệm .................................................... . 78

Footer Page 11 of 166.


Header Page 12 of 166.

1

MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn ñề
Lúa gạo là một loại lương thực chính, cung cấp lương thực cho hơn một
nửa dân số thế giới. Hiện nay, dân số của thế giới là hơn 6 tỷ người, dự báo con
số này sẽ ñạt tới 8 tỷ vào năm 2030. Trong khi dân số tăng thì diện tích ñất
canh tác bị thu hẹp dần do ñất ñược chuyển sang các mục ñích sử dụng khác,
gây áp lực lên sản xuất lương thực của thế giới ngày càng gia tăng. Cách duy
nhất ñể con người giải quyết tốt vấn ñề này là ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất ñể nâng cao năng suất các loại cây trồng.
Về mặt lý thuyết, cây lúa có khả năng cho sản lượng cao hơn nếu ñiều
kiện canh tác như hệ thống tưới tiêu, tính chất lý hóa của ñất, biện pháp thâm
canh và giống ñược cải thiện. Trong các yếu tố ñó, giống ñóng vai trò rất quan
trọng. Thành công trong những nghiên cứu về lúa lai ñã mở ra một triển vọng
mới giúp thế giới có một cái nhìn lạc quan hơn về vấn ñề lương thực trong
tương lai [27].
Đăk Nông là một tỉnh nằm trên cao nguyên Nam Trung bộ, có ñiều kiện
khí hậu, ñất ñai phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loại cây trồng

Hè Thu năm 2008, Đông Xuân 2008-2009 tại tỉnh Đăk Nông.
- Tìm ra ñược mối quan hệ giữa một số yếu tố nông sinh học và năng
suất hạt của các giống lúa lai thí nghiệm tại tỉnh Đăk Nông.
- Bước ñầu xác ñịnh ñược một số giống lúa lai có năng suất cao, chất
lượng tốt và phù hợp với ñiều kiện sản xuất lúa gạo tại tỉnh Đăk Nông.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Nắm bắt và cung cấp thông tin về ñặc ñiểm hình thái, sinh trưởng, phát
triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất, phẩm chất hạt, mối quan hệ
giữa một số yếu tố nông sinh học và năng suất hạt của các giống lúa lai gieo
cấy trong vụ Hè Thu năm 2008, Đông Xuân 2008-2009 tại tỉnh Đăk Nông.
- Góp phần tuyển chọn ñược một số giống lúa lai có năng suất cao, chất
lượng tốt và khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện sinh thái của vùng ñể bổ sung
vào cơ cấu giống của tỉnh.

Footer Page 13 of 166.


Header Page 14 of 166.

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
1.1.1.1 Nơi xuất phát lúa trồng
Cây lúa trồng hiện nay ñã trải qua một lịch sử tiến hóa rất lâu dài và khá
phức tạp, với nhiều thay ñổi rất lớn về ñặc ñiểm hình thái, nông học, sinh lý và
sinh thái ñể thích nghi với ñiều kiện khác nhau của môi trường. Sự tiến hóa này
bị ảnh hưởng rất lớn bởi hai quá trình chọn lọc: chọn lọc tự nhiên và chọn lọc
nhân tạo.

glaberrima Steud ở châu Phi, mà xuất xứ của nó còn có nhiều nghi vấn.
Chang ( 1976) ñã tổng kết nhiều tư liệu nghiên cứu và ñưa ra cơ sở tiến
hóa của các lúa trồng hiện nay ở Châu Á và Châu Phi. Theo ông, cả hai loài lúa
trồng ñều có chung một thủy tổ, do quá trình tiến hóa và chọn lọc tự nhiên lâu
ñời, ñã phân hóa thành hai nhóm thích nghi với ñiều kiện ở hai vùng ñịa lý xa
rời nhau là Nam- Đông Nam Châu Á và Châu Phi nhiệt ñới [20].
1.1.2 Phân loại cây lúa
1.1.2.1 Theo ñặc tính thực vật học
Lúa là cây hằng năm có tổng số nhiễm sắc thể 2n = 24. Về mặt phân loại
thực vật học, cây lúa thuộc họ Gramineae (Hòa thảo), tộc Oryzeae, chi Oryza.
Oryza có khoảng 20 loài phân bố chủ yếu vùng nhiệt ñới ẩm của Châu Phi,
Nam và Đông Nam Châu Á, Nam Trung Quốc, Nam và Trung Mỹ và một phần
ở Úc Châu ( Chang, 1976 theo Đe Datta, 1981). Trong ñó, chỉ có hai loài là lúa
trồng, còn lại là lúa hoang. Loài lúa trồng quan trọng nhất, thích nghi rộng rãi
và chiếm ñại bộ phận diện tích lúa thế giới là Oryza sativa L. Loài này hầu như
có mặt khắp nơi từ ñầm lầy ñến sườn núi, từ vùng xích ñạo, nhiệt ñới ñến ôn
ñới, từ khắp vùng phù sa nước ngọt ñến vùng ñất cát sỏi ven biển nhiễm mặn
phèn…Một loài lúa trồng nữa là Oryza glaberrima Steud, chỉ ñược trồng giới
hạn ở một số quốc gia tây châu Phi và hiện ñang bị thay thế dần bởi Oryza
sativa L [20].
1.1.2.2 Theo sinh thái học ñịa lý
Nhóm Indica bao gồm các giống lúa từ Sri Lanka và Nam Trung Quốc,
Ấn Độ, Pakistan, Indonesia, Philipines, Đài Loan và nhiều nước khác ở vùng
nhiệt ñới. Trong khi nhóm Japonica bao gồm các giống lúa từ miền Bắc và

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.



Footer Page 16 of 166.


Header Page 17 of 166.

6

Diện tích trồng lúa trên thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1955 ñến 1980.
Trong vòng 25 năm nay, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,36
triệu ha/năm. Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào năm
1999 (156,77 triệu ha) với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm. Từ
năm 2000 trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến ñộng và có xu hướng
giảm dần, ñến 2005 còn ở mức 152,9 triệu ha[20].
Năng suất lúa ở các châu lục khác nhau rất xa. Châu Úc có năng suất
ñứng ñầu thế giới (81,70 tạ/ha) sau ñó là châu Âu 55,9 tạ/ha rồi ñến Bắc Mỹ.
Những khu vực có năng suất cao nhất có thể giải thích như sau: Đây là những
nơi có ñất ñai, khí hậu thích hợp cho việc trồng lúa nước. Hầu hết các khu vực
này có nền công nghiệp phát triển ñã hỗ trợ mạnh mẽ cho nông nghiệp, hơn
nữa diện tích trồng lúa không lớn nên buộc họ phải thâm canh ñể có ñủ sản
lượng lương thực ñáp ứng nhu cầu trong khu vực, mặt khác trình ñộ dân trí,
trình ñộ canh tác cao, các tiến bộ kỹ thuật ñược ñáp ứng ñầy ñủ nên năng suất ở
những khu vực này cao hơn. Châu Mỹ Latinh, châu Phi có năng suất lúa thấp
nhất thế giới. Năng suất lúa châu Á ñược xếp vào hàng thứ 4 sau châu Úc, châu
Âu và Bắc Mỹ [19].
Sản xuất gạo toàn cầu ñã tăng lên ñều ñặn từ khoảng 200 triệu tấn vào
năm 1960 tới 605 triệu tấn vào năm 2004. Hiện nay có 3 quốc gia sản xuất lúa
gạo hàng ñầu là Trung Quốc (31% sản lượng thế giới), Ấn Độ (20%), Indonesia
(9%). Ba nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới là: Thái Lan (26% sản lượng
gạo xuất khẩu),Việt Nam (15%) và Hoa Kỳ (11%) và những nước nhập khẩu

2007

Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
4,94
21,6
10,54
5,54
21,1
11,68
5,70
27,8
15,87
5.96
32,1
19,14
6.77
36,9
24,96
7.67
42,4
32,53
7,49
42,9
32,11
7,50
45,9
34,45
7.45



Header Page 19 of 166.

8

lương thực trên thế giới vẫn tiếp tục diễn ra trong vòng ít nhất 10 - 15 năm nữa,
nên người dân hoàn toàn yên tâm khi trồng lúa [30].
1.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Đăk Nông
Đăk Nông có diện tích ñất tự nhiên 651.438 ha, trong ñó diện tích các
loại cây trồng nông nghiệp chiếm 238.290 ha (năm 2008) [16].
Diện tích trồng lúa tập trung chủ yếu ở các huyện có nhiều vùng ñất bằng
phẳng, nguồn nước thuận lợi như: Krông Nô, Cư Jút, Đăk Mil, Đăk Glong.
Trong ñó Krông Nô là huyện có diện tích trồng lúa lớn nhất, hằng năm giao
ñộng ở mức 1/3 diện tích sản xuất lúa của toàn tỉnh.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tỉnh Đăk Nông qua các năm
Năm
2004
2005
2006
2007
2008

Diện Tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
11.914
38,88
46.372
12.973

9

năng suất, sản lượng lúa gạo, ñáp ứng tốt hơn cho an ninh lương thực của tỉnh ở
giai ñoạn hiện nay và trong tương lai.
1.2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai trên thế giới
“Lúa lai” là một thuật ngữ chỉ ưu thế lai (ƯTL), ñây là tiến bộ kỹ thuật
về di truyền học của thế kỷ XX ñã và ñang ứng dụng trên thế giới.
Trung Quốc là nước ñầu tiên ứng dụng thành công ƯTL ở lúa. Ở Trung
Quốc, năm 1964 Yuan Long Ping (Viên Long Bình) cùng với một số thành
viên nghiên cứu của ông ñã bắt ñầu sự nghiệp nghiên cứu lúa lai ở ñảo Hải
Nam. Năm 1973, Yuan hợp tác với những người khác ñể ñưa vào trồng thử
nghiệm loại lúa lai có những ñặc tính tốt. Lúa của ông ñã cho năng suất cao
hơn 20% so với những giống thường khác [65].
Lô hạt giống lúa lai F1 ñược sản xuất ñầu tiên với sự tham gia của ba
dòng bố mẹ là: Dòng bất dục ñực di truyền tế bào chất (CMS), dòng duy trì bất
dục (Maintainer) và và dòng phục hồi (Restorer) vào năm 1974 và ñược giới
thiệu cho sản xuất tổ hợp lúa lai cho ƯTL cao, ñồng thời quy trình sản xuất hạt
lai ba dòng cũng ñược ñưa vào năm 1975 (Yuan và Virmani, 1988). Yuan Long
Ping ñã góp phần ñưa Trung Quốc trở thành nước sản xuất lúa lai ñầu tiên và
ñứng hàng ñầu thế giới. Với thành công và ñóng góp này, Ông ñược coi là "cha
ñẻ của lúa lai" [15].
Đồng thời với việc phát triển lúa lai 3 dòng với các tổ hợp có năng suất
cao. Năm 1980, các nhà khoa học Trung Quốc vẫn tiếp tục nghiên cứu lúa lai
hai dòng với việc phát hiện ra gen ñiều khiển tính bất dục chức năng di truyền
nhân mẫn cảm với ñiều kiện môi trường.
Malaysia, năm 1984 ñã bắt ñầu nghiên cứu lúa lai và ñã thu ñược năng
suất cao hơn giống truyền thống như IR5852025A/IR54791-19-2-3R ñạt năng
suất 4,86 tạ/ha so với giống lúa MR84 là cao hơn 58,6%; IR62829A/IR46R có
năng suất cao hơn MR84 26,1%, ñã chọn tạo ñược một số dòng CMS ñịa




IR5988025A/BR827,

IR58025A/IR53942 và IR5802A/IR54852 ñã ñược thử nghiệm ở Kunigon ñã
cho năng suất trên 7tấn/ha, cao hơn IR64 từ 20-40% [62].
Năm 1979, IRRI ñã tiến hành nghiên cứu lúa lai một cách hệ thống. Từ
năm 1980-1985 ñã có 17 quốc gia nghiên cứu và sản xuất lúa lai. Diện tích gieo
trồng lúa lai ñạt tới 10% tổng diện tích lúa toàn thế giới chiếm khoảng 20%
tổng sản lượng [31].
Ấn Độ, năm 1970-1980 ñã nghiên cứu về lúa lai và ñược tiến hành ở các
trường ñại học, các viện nghiên cứu. Đến năm 1989, chương trình nghiên cứu
lúa lai mới ñược phát triển. Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở Ấn Độ ñã
ñược hoàn thiện, trong những năm gần ñây [61].
Bangladesh bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1993 tại Viện nghiên cứu
lúa Bangladesh (BRRI).
Ở Mỹ, lúa lai ñược trồng ñại trà năm 2000. Đến năm 2004, diện tích lúa
lai ñã lên tới 43.000 ha, các nước Srilanca, Ai Cập, Nhật Bản, Braxin cũng ñã
trồng lúa lai tuy nhiên diện tích còn ở mức khiêm tốn [32].
1.2.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam
Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa lai vào giữa những năm 80 tại Viện
khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Viện di truyền Nông nghiệp, Viện lúa ñồng
bằng sông Cửu Long. Nguồn vật liệu dùng cho nghiên cứu ñược nhập từ Viện
lúa Quốc tế(IRRI), song ñây chỉ là những bước nghiên cứu mới ở giai ñoạn ñầu
tìm hiểu về lúa lai. Năm 1990, Bộ Nông nghiệp ñã nhập một số tổ hợp lúa lai
gieo trồng thử ở ñồng bằng Bắc bộ, ña số các tổ hợp này cho năng suất cao hơn

Footer Page 21 of 166.



233.969
60.007
58,5
350.440
75.503
61,4
451.308
137.700
63,5
874.395
187.700
63,5
1.191.895
201.000
64,5
1.236.000
230.000
64,8
1.490.000
340.000
64,5
2.193.000
480.000
65,0
3.120.000
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 2002)

Vụ mùa năm 1991, cả nước trồng khoảng 100ha thí ñiểm và cho kết quả
rất khả quan, ñến năm 1992 ñã tăng lên 11.137ha và ñã ñạt ñược năng suất
trung bình là 66,6 tạ/ha. Năm 2002, diện tích lúa lai tăng lên gần 500.000ha và

biến ñể tạo các dòng bố mẹ mới. Từ năm 1997 ñến năm 2005 có 55 giống lúa
lai trong nước ñược khảo nghiệm, trong ñó có 3 giống ñược công nhận chính
thức: Việt lai 20 [12], HYT83 [18], TH3 – 3 [39], một số giống ñược công
nhận tạm thời (HYT57, TM4, HYT100, HYT92, TH3 – 4, HC1) và một số
giống triển vọng khác. Ngoài ra chúng ta cũng tích cực nhập nội các giống lúa
lai nước ngoài, chọn lọc các tổ hợp lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích
ứng với ñiều kiện Việt Nam ñể phục vụ sản xuất. Cho ñến nay Việt Nam ñã
có ñược một cơ cấu giống lai khá ña dạng, ngoài các giống ñược sử dụng phổ
biến trong sản xuất như: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, D.ưu 527, Bồi tạp sơn thanh,
Bác ưu 903…[2],[3].
Mặc dù sản xuất hạt lai F1 trong nước ñược chú trọng, nhưng từ năm
1998 ñến 2004 mới sản xuất ñược 14392 tấn, chiếm 20,8% tổng khối lượng
giống lúa lai ñã sử dụng. Chi phí cho nhập khẩu lúa lai từ 1998 ñến 2005 là
112,96 triệu USD [35],[37].
Trong những năm gần ñây, ở một số tỉnh phía bắc diện tích lúa lai tăng
lên rất nhanh ở các tỉnh như: Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Ninh Bình, Hà
Nam và Phú Thọ... Hiện nay, diện tích gieo trồng lúa lai còn ñược mở rộng ra

Footer Page 23 of 166.


Header Page 24 of 166.

13

khắp các vùng miền trong cả nước. Ở một số vùng có trình ñộ thâm canh cao,
năng suất lúa lai ñã ñạt 13-14 tấn/ha/vụ [35],[37].
Trên cơ sở những thành tựu ñã ñạt ñược trong quá trình nghiên cứu và
phát triển lúa lai, chúng tôi nhận thấy ở Việt Nam phần lớn các công trình
nghiên cứu và phát triển lúa lai tập trung ở các tỉnh phía bắc. Ở Tây Nguyên


lượng rễ ñược ñánh giá thông qua ñộ dày của rễ, rễ lúa lai có thể ra từ 4-5 lần
so với lúa thuần. Rễ nhánh tạo ra một lớp rễ ñan xen dày ñặc trong tầng ñất,
càng gần sát mặt ñất khối lượng chất khô, số lượng rễ phụ, số lượng lông hút và
hoạt ñộng hút chất dinh dưỡng từ rễ lên cây càng lớn. Số lượng rễ lúa lai ở các
thời kỳ sinh trưởng ñều nhiều hơn lúa thuần, lông hút của rễ lúa lai nhiều và dài
hơn lúa thuần (0,1- 0,25mm ở lúa lai và ở lúa thuần là 0,01- 0,13mm). Rễ lúa
lai ăn dài và ăn sâu tới 22-23 cm. Vì số lượng rễ nhiều nên diện tích tiếp xúc
lớn làm cho khả năng hấp thu dinh dưỡng cao gấp 2-3 lần so với lúa thuần
(Virmani, 1981). Nhờ bộ rễ khỏe, phát triển trên ñất giàu dinh dưỡng thì lúa lai
có thể ñáp ứng ñược 50-55% nhu cầu về ñạm, 47%- 78% nhu cầu về kali từ ñất
và phân chuồng còn trên ñất nghèo dinh dưỡng như ñất bạc màu thì khả năng
huy ñộng thấp hơn và chỉ tương ứng khoảng 30- 35% và 40-42%. Hệ rễ của lúa
lai hoạt ñộng mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh [49]. Chính vì thế mà lúa lai có
tính thích ứng rộng với những ñiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn, ñất phèn
mặn. Bộ rễ lúa lai tuy phát triển mạnh nhưng sau khi thu hoạch lại giảm nhanh
[2],[37], [44].
1.3.3 Ưu thế lai về khả năng ñẻ nhánh của lúa lai
Lúa lai ñẻ nhánh sớm, sức ñẻ nhánh mạnh hơn lúa thuần, ñẻ tập trung và
tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao hơn với lúa thuần [52]. Quá trình ñẻ nhánh của lúa lai
cũng tuân theo quy luật ñẻ nhánh chung của cây lúa, khi lá thứ 4 xuất hiện thì
nhánh ñầu tiên vươn ra từ bẹ lá thứ nhất, sau ñó là lần lượt các nhánh tiếp theo
xuất hiện, tức là khi lá thứ 5 xuất hiện thì nhánh con thứ 2 cùng xuất hiện từ bẹ
lá thứ 2. Nhánh ñẻ sớm thường to mập, có số lá nhiều hơn các nhánh ñẻ sau
nên bông lúa to ñều nhau, xấp xỉ như bông chính. Sức ñẻ nhánh lúa lai trung
bình là từ 12- 14 nhánh hoặc có thể ñạt 20 nhánh/khóm [37].
Lúa lai có tỷ lệ nhánh thành bông cao hơn lúa thường. Kết quả nghiên
cứu các nhà nghiên cứu Trung Quốc cho thấy tỷ lệ thành bông của lúa lai ñạt
khoảng 60-70% ở cùng ñiều kiện thí nghiệm [37].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status