LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy lợi, đặc
biệt là các cán bộ, giảng viên khoa công trình, phòng Đào tạo Đại học và Sau
đại học đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư
người đã tận tình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho tác giả. Đến nay, tác giả
đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý
chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư”.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh
đạo và đồng nghiệp trong phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thủy lợi là nơi công tác của tác giả đã quan tâm tạo điều kiện
thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong công việc và trong quá trình tác giả
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên
chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu để có thể hoàn thành luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế
nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý
kiến đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thanh Tú
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa
được công bố trong bất cứ công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
1.3.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi các khách hàng ................5
1.3.2 Coi trọng con người trong quản lý .............................................................6
1.3.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ ..........................6
1.3.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến
chất lượng ............................................................................................................6
1.3.5 Quản lý chất lượng theo quá trình..............................................................6
1.3.6 Nguyên tắc kiểm tra ....................................................................................7
1.3.7 Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng ..........................................7
1.3.8 Thực chất và vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng ............8
1.3.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình và quản lý chất lượng
công trình .............................................................................................................9
1.4
Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng các công trình thủy điện
do tư nhân đầu tư ...................................................................................................16
1.5
Tổng quan về đầu tư xây dựng các dự án thủy điện do tư nhân đầu tư trên
thế giới và trong nước ............................................................................................18
1.5.1 Các dự án thủy điện do tư nhân đầu tư tại một số nước trên thế giới......18
1.5.2 Các dự án thủy điện vừa và nhỏ do tư nhân đầu tư ở Việt Nam ..............22
1.6
Tổng quan về chất lượng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư xây
2.4.6 Thang đo trong “Thống kê” .....................................................................44
2.4.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .............................................................45
2.5 Cơ sở mô hình Ngôi nhà chất lượng trong quản lý chất lượng công trình thủy
điện do tư nhân đầu tư ...........................................................................................46
2.5.1 Ngôi nhà chất lượng .................................................................................46
2.5.2 Các nội dung giải quyết trong nghiên cứu ...............................................47
2.6 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................48
2.7 Quy trình thu thập dữ liệu ................................................................................48
2.7.1 Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................................49
2.7.2 Công cụ nghiên cứu ..................................................................................50
Kết luận chương 2 ................................................................................................................... 51
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN DO TƯ NHÂN ĐẦU TƯ. ........................................................... 52
3.1 Đặc điểm của các dự án thủy điện do tư nhân đầu tư ......................................52
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình thủy điện do tư nhân
đầu tư trong thời gian qua ......................................................................................53
3.2.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy điện Iakren 2...53
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình tại công trình thủy
điện Đạ Dâng .....................................................................................................56
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công trình thủy điện Đa krông
3 .........................................................................................................................56
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy điện do tư nhân đầu tư ....57
3.4 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình
thủy điện do tư nhân đầu tư ...................................................................................59
3.4.1Xây dựng mẫu phiếu khảo sát ....................................................................59
3.4.2 Tổng hợp phân tích các phiếu khảo sát ....................................................62
3.4.3 Thống kê đối tượng tham gia trả lời .........................................................64
Bảng 3.2: Các nhân tố đưa vào mẫu khảo sát .................................................................. 60
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát .................................................................................................. 62
Bảng 3.4 Thống kê đối tượng .............................................................................................. 64
Bảng 3.5: Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia ............... 64
Bảng 3.6: Thống kê đối tượng trả lời theo thời gian công tác ...................................... 65
Bảng 3.7: Bảng đánh giá độ tin cậy của tài liệu điều tra ................................................ 67
Bảng 3.8: Kết quả phân tích theo trị số trung bình ......................................................... 69
Bảng 3.9 Kết quả thống kê mô tả các nhân tố .................................................................. 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 11 đã nêu rõ phấn đấu đến năm 2020 đưa
nước ta trở thành nước công nghiệp. Muốn công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì vấn
đề năng lượng phải đi trước một bước, điện năng không thể thiếu trong tất cả các
lĩnh vực phát triển kinh tế của đất nước. Tập đoàn điện lực Việt nam đã xây dựng
một chiến lược phát triển điện năng, trong đó ngoài việc phát triển điện năng truyền
thống là than và khí đốt chúng ta còn quan tâm đến phát triển thủy điện và hướng
tới phát triển điện hạt nhân. Đất nước ta có lợi thế nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa
lượng mưa hàng năm khá lớn, địa hình đồi núi nhiều, khá thuận lợi cho việc phát
triển thủy điện. Thủy điện ngoài việc cung cấp nguồn năng lượng sạch, các hồ thủy
điện còn thực hiện nhiệm vụ cắt lũ cho hạ du vào mùa mưa và điều tiết nước tưới
cho mùa khô. Tuy thủy điện còn có những tác động bất lợi đến môi trường nhưng
phải khảng định thủy điện giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất
nước và điều hòa lượng nước trên các lưu vực sông.
Trong những năm gần đây thủy điện đã được phát triển nhanh chóng, theo số liệu
chính thức của Bộ Công Thương cho thấy, hiện cả nước có 284 công trình thủy điện
với tổng công suất lắp máy là 14.698,1 MW đang vận hành phát điện; ngoài ra còn
tư.
2. Mục đích của đề tài:
Từ thực tế công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, dựa trên cơ sở
khoa học và pháp lý để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất
lượng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Công trình thủy điện do tư nhân đầu tư.
Phạm vi nghiên cứu
: Công tác quản lý chất lượng.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận
thực tiễn và cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành
của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời luận văn cũng sử
dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất các giải pháp mục
tiêu.
3
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và
nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo
sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác.
5.
Dự kiến kết quả đạt được
Phân tích làm rõ thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý chất
lượng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư.
then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hoạt động quản lý chất lượng đem lại hiệu quả cao
cho nền kinh tế tiết kiệm được lao động cho xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài
5
nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn….Nâng cao chất lượng có ý nghĩa
tương tự như tăng sản lượng mà lại tiết kiệm được lao động. Nâng cao chất lượng
sản phẩm cũng làm cho nền kinh tế được phát triển cả về chất lượng. Từ đó tạo đòn
bẩy cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển một cách nền vững.
-
Đối với khách hàng: Khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được
thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp
hơn.
-
Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách
hàng; giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng
suất, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó nâng cao khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và
thời gian giao hàng là yếu tố quyết định lớn đến sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất
lượng.
Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các
xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán. Nó
cũng chính là những kết quả , những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp
địa phương và từng con người. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho
các hoạt động doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao
trong các hoạt động. Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp
phát hiện ra vấn đề một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.
1.3.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến
chất lượng
Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau.
Đảm bảo nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, còn
cải tiến giúp cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của
khách hàng. Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong
công tác quản lý chất lượng.
1.3.5 Quản lý chất lượng theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các
hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Quản lý phải theo một quá
trình tức là phải tiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc
7
hình thành chất lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ
sau bán hàng. Làm tốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm
kém đến tay khách hàng. Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và
giảm chi phí cho doanh nghiệp.
1.3.6 Nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra là khâu quan trọng của bất kỳ hoạt động quản lý nào nếu như làm
việc mà không có kiểm tra thì sẽ không biết được công việc tiến hành đến đâu.
Kiểm tra ở đây không đơn thuần chỉ kiểm tra những sản phẩm xấu ra khỏi sản phẩm
tốt mà thực chất nó là một bộ sản phẩm sử dụng các phương tiện kỹ thuật nhằm giải
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ
hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công
nhân kỹ sư xây dựng.
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể
phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai
thác sử dụng.
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực
hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công
xây dựng…
Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án
tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của
các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án.
1.3.8 Thực chất và vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.8.1Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra
các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp
như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
một hệ thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công
tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
1.3.8.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối
với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được
thể hiện cụ thể là:
9
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động.
tính mạng con người (khi thi công đã hoàn thành và công trình được đưa vào sử
dụng). Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp
thời, sẽ bị một số người ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá
trình thi công. Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh hàng
tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường
không ít hàng nhái kém chất lượng.
Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là
đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng
nhận luôn, do đó không đảm bảo. Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép
không đảm bảo ảnh hưởng đến cường độ khối bê tông thành phẩm.
Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng:
Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựng rất
quan trong. Ví dụ như: công nhân ý thức kém, chuyên môn yếu, trộn tỷ lệ cấp phối
(nước, xi măng, cát, đá, ...) không đúng với yêu cầu dẫn đến hậu quả khôn lường.
Sập vữa trần do xi măng không đủ nên không kết dính được.
Biện pháp kỹ thuật thi công:
Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng đến
chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo. Ví dụ như các
cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nêu thi công khác đi, các cấu
kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có một vài phần chịu lực kém so
với thiết kế.
1.3.9.1 Công tác lựa chọn nhà thầu
Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đã được
thực hiện tương đối tốt. Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng
như: Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chât lượng và chứng nhận sự phù hợp
của công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị
định 85/2009/NĐ-CP trước đây và Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.
đối tác tin cậy. Một số doang nghiệp đã hoạch định và kiên trì thực hiện chiến lược
phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ trong nhiều năm, đã xây
dựng được thương hiệu và uy tín của mình. Bên cạnh những ưu điểm vài năm gần
12
đây không ít những vấn đề về chất lượng dịch vụ tư vấn đã xuất hiện thậm chí có
khi cả về chất lượng dịch vụ, đạo đức tư vấn.
Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạn
nên các dự án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình
thực hiện. Nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự báo đã lạc hậu,
không sử dụng được. Chất lượng đồ án chưa cao, tính sáng tạo còn kèm, hiện tượng
sao chép đồ án khá phổ biển, “ thiếu tính tư vấn ngay trong sản phẩm tư vấn”.
Nhiều sai sót xuất hiện trong các đồ an, từ khâu khảo sát , điều tra, đến thiết kế kỹ
thuật, giám sát thi công…dẫn đến đồ án phải chỉnh sửa nhiều lần, kéo dài thời gian
thi công, phát sinh khối lượng, tăng kinh phí dự án. Tư vấn giám sát nói chung yếu,
một số người có hành vi tiêu cực.
1.3.9.3 Giai đoạn khảo sát kỹ thuật
Hiện tượng không thực hiện khảo sát, không lập nhiệm vụ khảo sát diễn ra khá
phổ biến ở các công trình vừa và nhỏ.
Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất không hợp lý về vị trí, số lỗ khoan và
chiều sâu khoan. Có công trình kết quả khảo sát không chính xác, dẫn đến việc tăng
chi phí đầu tư cho công trình.
Các đơn vị tư vấn chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến khảo
sát (sử dụng tiêu chuấn, quy chuẩn đã đến hiệu lực hoặc lạc hậu).
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các Nhà thầu khảo sát xây dựng
còn yếu kém về các mặt như: nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng
thí nghiệm …Nhiều công trình sử dụng bản đồ địa chính không đảm bảo về cao độ
hoặc không tuân thủ các quy định về truyền dẫn cốt, bảo vệ mốc, không dùng hệ tọa
đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào công trình. Bên cạnh các phòng thực hiện
nghiêm túc, đảm bảo quy phạm xây dựng, tiêu chuẩn thí nghiệm thì còn có một số
phòng trình độ chuyên môn chưa đảm bảo, thiết vị không kiểm định kỳ theo quy
định, thực hiện thí nghiệm chưa thật nghiêm túc.
Cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm kiểm định phụ thuộc rất nhiều vào
khả năng vận động của các Trung tâm từng địa phương. Nhưng bên cạnh một số
Trung tâm có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đầy đủ, thì cũng có Trung
tâm chưa có trụ sở làm việc, trang thiết bị ít được đầu tư. Các thiết bị nhập từ nhiều
14
nguồn khác nhau thiếu sự trợ giúp sau bán hàng của nhà cung cấp, trang thiết bị
hiện đại phần lớn đang còn rất ít. Đây là một vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏ tới
chất lượng thiết bị thí nghiệm và các kết quả thí nghiệm, kiểm định hiện trường.
Trong khi đó kiểm định chất lượng là lĩnh vực yêu cầu các Trung tâm phải
có nhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn tinh thông nghề nghiệp và có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn về hoạt động xây dựng vì vậy đòi hỏi phải có các hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ thường xuyên. Song việc đào tạo hiện nay chủ yếu phục vụ công
tác thí nghiệm là chính, chưa có giáo trình và phương pháp đào tạo chuyên gia đánh
giá chất lượng toàn diện.
Công tác quản lý chất lượng vật liệu thi công
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Chính vì vậy chất lượng công
trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng
lại rất đa dạng về chủng loại. Để đảm bảo được chất lượng công trình xây dựng cần
kiểm tra, giám sát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng.
Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng kà một trong các công
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng trước khi đưa
vào xây dựng công trình không được thực hiện thường xuyên. Thi công còn sai hồ
sơ thiết kế, không áp dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Công tác giám sát của CĐT, TVGS nhiều nơi còn hình thức, lơ là dẫn đến
nhiều sai phạm của nhà thầu không được phát hiện kịp thời. Công tác nghiệm thu
công trình xây dựng chưa thực hiện theo đúng Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị
định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và mới nhất là Nghị định 46/2015-NĐCP của
Chính phủ.
1.3.9.6Giai đoạn sử dụng
Hầu hết các công trình không được Chủ sử dụng thực hiện bảo trì. Nhiều
công trình xuống cấp nhanh chóng (thấm dột mốc tường, lún nền, thiết bị vệ sinh,
điện bị hư hỏng, cửa bị cong vênh, nứt tường, trần nhà…)
Trong quá trình sử dụng, nhiều đơn vị sử dụng đã tự ý sửa chữa, thay đổi
một số kết cấu, kiến trúc gây ra những nguy hiểm cho kết cấu của cả công trình. Do
vậy, tuổi thọ công trình cũng giảm đi đáng kể.
16
1.4 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng các công trình thủy điện
do tư nhân đầu tư
Nắm rõ được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng, Nhà nước đã ban hành các Luật, các Nghị định, các văn bản về quản lý
ĐTXD và quản lý CLCT như: Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2013, Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng. Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013, Nghị định 46/2015NĐCP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, và thông tư hướng dẫn nghị định
của Bộ xây dựng, thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013/TT-BXD ngày
25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây
dựng, Thông tư số 12/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 quy định tổ chức giải thưởng
về chất lượng công trình xây dựng, thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 quy
trình.
-
Nhược điểm:
Mô hình này chỉ thích hợp với chủ đầu tư đã từng quản lý các dự án thủy
điện, có nhiều năm trong hoạt động trong công tác thiết kế, thi công, giám sát các
công trình thủy điện. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án thực chất
điển hình vẫn là chủ đầu tư, ban quản lý thường bị động và phân công trách nhiệm
giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án không rõ ràng . Hiện nay mô hình chủ đầu tư
trực tiếp quản lý dự án được thực hiện ở hầu hết các công trình thủy điện do tư nhân
đầu tư, mặc dù nhiều chủ đầu tư tư nhân không có hiểu biết về quản lý dự án thủy
điện dẫn đến chất lượng công trình xây dựng khó bảo đảm.