Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp tôi được:
Các Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa
bàn thành phố Hà Nội đã cho phép tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu các số
liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chi cục Thuỷ lợi Hà Nội, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kế hoạch đúng tiến độ và chất lượng
yêu cầu.
Bên cạnh đó có sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, của thầy cô
và các bạn học viên thuộc chuyên ngành Kinh tế - Tài nguyên thiên nhiên
và Môi trường - trường Đại học Thuỷ lợi. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng.
Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước những sự giúp đỡ quý
báu trên!
Hà Nội, tháng 12/2010
Trường Đại học Thuỷ lợi
2
Luận văn Thạc sĩ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 6
Tính cấp thiết ..................................................................................................................... 6
Mục tiêu của đề tài ............................................................................................................ 7
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 7
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 8
Thu thập số liệu và thông tin ......................................................................................... 8
Phân tích và đề xuất giải pháp....................................................................................... 9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................................... 11
Luận văn Thạc sĩ
2.4.2. Huy động dân tham gia ở các khâu ................................................................... 33
2.4.3. Thành lập các Hội dùng nước thay các Hợp tác xã dịch vụ thuỷ nông............. 34
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG .......................................................................... 35
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 35
3.2. Hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi ................................................................... 38
3.2.1. Hiện trạng công trình tưới ................................................................................. 38
3.2.2. Hiện trạng công trình tiêu ................................................................................. 41
3.3. Mô hình quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi tại Hà Nội ................................... 44
3.3.1. Bộ máy nhà nước về công tác thuỷ lợi .............................................................. 45
3.3.2. Các đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi ............................... 46
3.4. Đánh giá về công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay hiện nay ở Hà
Nội ................................................................................................................................... 52
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................... 52
3.4.2. Những tồn tại chính ........................................................................................... 53
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................................. 60
4.1. Quan điểm và yêu cầu đối với công tác tổ chức, quản lý công trình thuỷ lợi trên địa
bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện biến đổi khí hậu .................................................. 60
4.1.1. Quan điểm ......................................................................................................... 60
4.1.2. Yêu cầu.............................................................................................................. 60
4.2. Giải pháp chung ........................................................................................................ 61
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách ............................................................................ 61
4.2.2. Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi ................................................. 63
4.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi ............................ 64
4.3. Một số đề xuất cụ thể................................................................................................ 64
4.3.1. Phân cấp công trình thuỷ lợi ............................................................................. 64
4.3.2. Thành lập và phát triển Hội dùng nước............................................................. 71
4.3.3. Hoàn thiện chính sách thuỷ lợi đối với các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh
lợi ......................................................................................................................................... 56
Bảng 3.7. Ý kiến của người dân về chất lượng quản lý công trình ..................................... 57
Bảng 4.1. So sánh đặc trưng cơ bản của Hội dùng nước và Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ
hiện nay ................................................................................................................................ 72
Bảng 4.2. Tình hình thu nộp thuỷ lợi phí trong thời gian trước đây .................................... 77
Bảng 4.3. Ý kiến của người dân về mức thu thuỷ lợi phí .................................................... 78
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
5
Luận văn Thạc sĩ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Một số hình ảnh về úng ngập tại Hà Nội năm 2008 ............................................ 14
Hình 1.2. Một số hình ảnh về hạn hán trong vụ xuân 2010 ................................................. 14
Hình 2.1. Cơ cấu Vụ Cải tạo đất, Hội Quản lý tưới............................................................. 28
Hình 3.1. So sách giữa các nguồn thu .................................................................................. 48
Hình 3.2. So sách tỷ trọng giữa chi phí sửa chữa thường xuyên và tổng các khoản chi phí
khác ...................................................................................................................................... 49
Hình 3.3. So sánh thu – chi đối với hoạt động tưới tiêu ...................................................... 51
Hình 3.4. Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tại địa bàn Hà Nội ...................... 52
Hình 3.4. Biểu đồ sự tham gia của người dân trong thiết kế, thi công và nghiệm thu công
trình thuỷ lợi ........................................................................................................................ 56
Hình 3.5. Tỷ lệ các ý kiến của người dân về chất lượng quản lý công trình ....................... 57
đất nuôi trồng thủy sản và 2.718 ha lúa mùa muộn. Gần 100.000 hộ dân bị
ảnh hưởng trực tiếp của ngập úng, đồng thời toàn bộ cư dân thành phố bị tác
động gián tiếp qua việc đình trệ giao thông. Ngoài ra, từ năm 2004 đến nay
mực nước sông Hồng vào vụ xuân thường xuyên duy trì thấp, chỉ có vài đợt
xả từ hồ Hoà Bình có thể duy trì mực nước trên +2,0 m tại Hà Nội, còn lại
đều thấp hơn và có những thời điểm chỉ còn thấp dưới +1,0 m (ngày
27/2/2010, mực nước sông Hồng tại Hà Nội đã xuống thấp đến mức lịch sử là
+0,1 m).
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm phòng chống
thiên tai, khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra,
bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, các công trình thủy lợi
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
7
Luận văn Thạc sĩ
trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng không tránh khỏi tác động của biến đổi
khí hậu. Trong trận mưa bất thường nêu trên, máy bơm của 112 trạm bơm
(tương đương 9,6% tổng số trạm bơm thuộc thành phố Hà Nội) phải di dời,
55 trạm bơm phải sửa chữa, 32 km kênh tưới tiêu bị sạt lở hoặc bồi lấp, hơn
200 hạng mục công trình thủy công bị hư hỏng. Một trong những nguyên
nhân đó là do công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chưa tốt, chưa
mang lại hiệu quả cao.
Để hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tốt phát triển nông nghiệp và dân
- Không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội (tập trung tại khu vực ngoại
thành, thuộc vùng phục vụ của 5 công ty TNHH một thành viên Đầu tư
phát triển thuỷ lợi: Sông Nhuệ, Sông Đáy, Sông Tích, Mê Linh, Hà Nội).
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu và thông tin
Trên cơ sở các tài liệu: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; dự
toán thu chi của các công ty Thủy lợi; các Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,
Quy hoạch Thuỷ lợi và phỏng vấn trực tiếp một số người dân tại các xã Đại
Áng (Thanh Trì), thị trấn Trâu Quỳ, xã Thuỵ Lâm (Gia Lâm), phường
Thượng Thanh (Long Biên), thu thập các số liệu và thông tin ở các cấp như:
Cấp Thành phố:
- Diện tích đất nông nghiệp
- Diện tích tưới
- Diện tích tiêu
Cấp Quận, huyện:
- Tình hình đất đai và sử dụng
- Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước tưới
- Tình hình tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Tình hình quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi của huyện
- Tình hình huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý
và sử dụng các công trình thuỷ lợi
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
9
Trường Đại học Thuỷ lợi
10
Luận văn Thạc sĩ
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu của các tác giả đã nghiên cứu những vấn đề
liên quan đến đề tài, rút ra những vấn đề chung có thể đề xuất cho địa bàn
nghiên cứu.
Phương pháp phân tích của đề tài là chỉ rõ các hạn chế trong trong công tác
quản lý và khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phố Hà
Nội hiện nay; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý hệ
thống công trình.
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
11
Luận văn Thạc sĩ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Thuỷ lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu
1.1.1. Tình hình biến đổi khí hậu, các kịch bản có thể xảy ra
Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là
những biến đổi về môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng
trên toàn thế giới. Những thiên tai như lũ lụt, hạn hán, gia tăng mực nước biển
và các hiện tượng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho đời sống, có tác động
trầm trọng hơn đến bộ phận dân cư. Thiệt hại thường xảy ra trên diện rộng,
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, du lịch và do
vậy ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, ngoài ra còn là những chi phí xã hội
về dịch bệnh, mất chỗ ở và thất nghiệp:
- Giao thông cũng bị ảnh hưởng đáng kể: lũ lụt và ngập úng có thể gây ra
tình trạng tắc nghẽn giao thông, phá hỏng đường xá, vỉa hè, cầu cống…
Các phương tiện giao thông cũng có thể bị hư hỏng nếu xảy ra lũ lụt.
- Ngành năng lượng cũng có thể bị ảnh hưởng: một số trạm biến áp có
thể bị ngập phải ngừng hoạt động khi xảy ra ngập úng. Khi có hạn hán
nghiêm trọng, một số nhà máy thuỷ điện chỉ có thể vận hành với công
suất tối thiểu làm thiếu điện cho sản xuất cũng như sinh hoạt.
- Các trường học, bệnh viện và cơ sở dịnh vụ công cộng cũng dễ bị ảnh
hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Quy chuẩn xây dựng cũng
cần được sửa đổi để thích ứng với mưa to, gió bão, động đất…
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng
của nhiều thiên tai do thời tiết hơn như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nóng và ẩm. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 lạnh và khô. Mùa mưa bão từ tháng 6 đến tháng 12. Hạn hán xảy ra
trong các tháng khác nhau ở các vùng khác nhau. Miền Bắc, cao nguyên
Trung Bộ, và miền Nam từ tháng 11 đến tháng 4; Bắc Trung Bộ, và Trung Bộ
từ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng 3 đến tháng 8.
Các số liệu ghi nhận xu hướng tăng nhiệt độ ở cả 3 miền, với mức tăng từ
0,5 đến 1°C trong vòng 1 thế kỷ qua. Cùng với tăng nhiệt độ, lượng mưa
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Một số hình ảnh về tác động của biến đổi khí hậu đối với Hà Nội:
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
14
Luận văn Thạc sĩ
Hình 1.1. Một số hình ảnh về úng ngập tại Hà Nội năm 2008
Hình 1.2. Một số hình ảnh về hạn hán trong vụ xuân 2010
1.1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thuỷ lợi
Trước các biến đổi khí hậu, thuỷ lợi bị tác động:
- Công trình thuỷ lợi bị tổn thương trước tác động trực tiếp của thiên tai
(sạt lở, hư hỏng…).
- Thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thiết kế. Chế độ mưa thay
đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
112 trạm bơm phải di dời động cơ
55 trạm bơm phải thay thế động cơ do bị ngập nước
32 km kênh tưới, tiêu bị sạt lở hoặc bồi lấp
(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp hậu quả của trận mưa cuối tháng 10/2008 đối với
công trình thuỷ lợi trên địa bàn Hà Nội – Chi cục Thuỷ lợi Hà Nội)
Bảng 1.2. Đặc trưng mực nước sông Hồng tại Hà Nội thấp nhất qua các thời
kỳ từ năm 1956 đến năm 2010
Tháng
I
II
III
IV
H min (1956 – 1987) (m)
2,10
1,92
1,57
1,67
Năm
Trong từ điển tiếng Việt có ghi: “Thuỷ lợi là việc lợi dụng tác dụng của
nước và chống lại tác hại của nó”. (Theo Từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản
Đà Nẵng, năm 1998). Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
16
Luận văn Thạc sĩ
nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại của nước gây ra, bảo
vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm
bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các
loại. (Theo Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi - Uỷ ban
thường vụ Quốc hội, năm 2001)
Như trên đã trình bày, tác động của biến đổi khí hậu đối với thành phố Hà
Nội đã được xác định bao gồm lũ lụt, ngập úng và hạn hán. Vì vậy, “công
trình thủy lợi là công cụ hiệu quả nhất để ứng phó với biến đổi khí hậu tại Hà
Nội”.
1.2. Công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi
1.2.1. Một số khái niệm
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt
lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân
bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường
ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
Do đặc điểm của công trình cũng như mục đích sử dụng, vì vậy công tác
quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi có một số đặc điểm khác biệt so với
quản lý và khai thác ở các ngành khác. Cụ thể là:
Một là, khai thác công trình thuỷ lợi là hoạt động mang tính công ích, vừa
mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội. Khi các đơn vị sản xuất sử dụng
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất kinh doanh (ví dụ: khai thác du lịch, cấp
nước công nghiệp…) thì hoạt động đó đơn thuần mang tính kinh tế và đòi hỏi
đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi phải hạch toán, lấy mục tiêu hiệu quả kinh
tế để quyết định phạm vi, quy mô sản xuất. Khi tưới, tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, dân sinh thì hoạt động đó lại mang tính dịch vụ xã hội, cung cấp
hàng hoá công cộng cho xã hội, hoạt động mang tính công ích. Khi xảy ra hạn
hán, lũ lụt, hoạt động khai thác công trình thuỷ lợi gần như hoàn toàn vì mục
tiêu chính trị - xã hội, các cấp chính quyền can thiệp vào việc điều hành sản
xuất của đơn vị quản lý công trình.
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
18
Luận văn Thạc sĩ
Hai là, hệ thống công trình thuỷ lợi có giá trị lớn tuy nhiên vốn lưu động ít,
lại quay vòng chậm. Để có kinh phí hoạt động, có những lúc các đơn vị quản
lý công trình phải vay ngân hàng và trả một khoản lãi vay khá lớn.
Ba là, sản phẩm của công tác khai thác công trình thuỷ lợi là hàng hoá đặc
và quản lý khai thác phục vụ sản xuất kinh doanh.
2.1.1. Quản lý nhà nước
Theo Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, quản lý nhà nước về
công trình thuỷ lợi gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Quyết định việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi, dự
án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và kế hoạch tài chính
cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp
tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công; tổ chức nghiệm thu, bàn
giao công trình;
- Cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi;
- Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; quyết định biện pháp
xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ
đạo việc điều hòa, phân phối nước của công trình thủy lợi trong trường
hợp xảy ra hạn hán, ưu tiên nước cho sinh hoạt;
- Tổ chức việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
20
Trường Đại học Thuỷ lợi
21
Luận văn Thạc sĩ
Quản lý tưới, tiêu: từng vụ, tuỳ theo từng địa phương xã, thôn, các hộ dùng
nước có nhu cầu sử dụng tưới, tiêu cho cây trồng. Các trạm thuỷ nông tập hợp
báo cáo thời gian cần thiết tưới, tiêu để có kế hoạch đề xuất với đơn vị quản
lý khai thác công trình thuỷ lợi. Sau đó, các trạm thuỷ nông sẽ phối hợp với
các hợp tác xã dùng nước, các hội dùng nước để thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu
nước cho cây trồng và cho nhu cầu dùng nước. Các hợp tác xã dùng nước, các
hộ dùng nước căn cứ vào kế hoạch tưới và khối lượng tưới, tiêu thực tế để thu
thuỷ lợi phí nội đồng. Thành phố cũng căn cứ vào kế hoạch tưới, tiêu để cấp
bù kinh phí tưới, tiêu.
Quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình thuỷ lợi: để công trình
thuỷ lợi bảo đảm khả năng vận hành theo yêu cầu thiết kế, thì công tác duy tu,
bảo dưỡng thường xuyên công trình, theo quy đinh của Nghị định
143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thì: "Doanh nghiệp nhà
nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản
lý , khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên công trình thuỷ lợi".
Mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai
thác công trình thuỷ lợi được tính theo khung chi phí thường xuyên trên tổng
chi phí hoạt động tưới tiêu hoặc tính theo giá trị tài sản cố định:
Bảng 2.1. Chi phí thường xuyên tính theo chi phí tưới tiêu
Loại hệ thống công trình
23-28
(Nguồn: Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn).
Đối với Công ty Thuỷ lợi có tài sản cố định đã được đánh giá lại phù hợp
với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới đưa vào sử
dụng có giá trị sát với giá thực tế hiện nay thì tính kinh phí sửa chữa thường
xuyên theo phần trăm giá trị tài sản cố định của hệ thống.
Bảng 2.2. Chi phí thường xuyên tính theo giá trị tài sản cố định
Loại hệ thống
Vùng đồng
Vùng trung
công trình
bằng
du
0,4-1,0
0.45-1.0
0.55-1.2
0.5-1.2
0.5-1.0
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
23
Luận văn Thạc sĩ
Quản lý tài chính: bao gồm quản lý nguồn thu và quản lý các khoản chi
trong hoạt động quản lý khai thác. Hàng năm, căn cứ vào quy định và hướng
dẫn của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính, các
đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi lập dự toán thu chi tài chính
(trong đó gồm cả kế hoạch trợ cấp) báo cáo cơ quan quyết định thành lập
doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp.
Nguồn thu của đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:
- Doanh thu từ dịch vụ tưới, tiêu: chủ yếu là khoản thu từ cấp bù thuỷ lợi
phí được cấp.
- Kinh phí thu từ hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp công trình
thuỷ lợi như: nuôi bắt thuỷ sản, cho thuê âu thuyền, kinh doanh du lịch,
phát điện, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho khu công nghiệp,
tiêu cho khu công nghiệp, hoặc các hoạt động kinh doanh khác.
- Kinh phí thu từ các khoản cấp bù, hỗ trợ của nhà nước theo quy định.
- Doanh thu khác như khoản nợ khó đòi đã xoá nợ nay lại thu được,
khoản thu thanh lý, nhượng bán tài sản, liên doanh liên kết, cho thuê tài
chính và các khoản thu khác...
- Nguồn cấp phát các khoản hỗ trợ tài chính của đơn vị quản lý khai thác
công trình thuỷ lợi được chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định cấp
vệ công trình thuỷ lợi, bộ máy quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Việc quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống,
không chia cắt theo địa giới hành chính. Thiết lập bộ máy quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính thống nhất giữa quản lý theo
ngành với quản lý theo địa phương, phát huy vai trò lãnh đạo của chính
quyền các cấp.
- Mô hình, cơ cấu quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi phải căn cứ vào
qui mô và phạm vi phục vụ để bảo đảm công tác quản lý vận hành hệ
Học viên: Mai An Đông
Lớp CH16KT
Trường Đại học Thuỷ lợi
25
Luận văn Thạc sĩ
thống an toàn và hiệu quả. Các công trình thuỷ lợi do nhà nước đầu tư xây
dựng thì nhà nước có thẩm quyền quyết định loại hình doanh nghiệp phù
hợp để trực tiếp khai thác và bảo vệ.
- Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi được xây dựng phải được một tổ
chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý.
2.2.2. Mô hình và cơ cấu bộ máy quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Hiện nay các hệ thống công trình thuỷ lợi được hai cấp quản lý, đó là cấp
các công ty Thuỷ lợi (doanh nghiệp nhà nước) và tổ chức thuỷ nông cơ sở
(thông qua các tổ chức Hợp tác xã dùng nước, Hội dùng nước, tổ đội thuỷ