Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ TUYẾT VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỖ TRỢ NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành
: Tài chính - Ngân hàng
Mã số
:
60.34.20
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
một trong năm ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước
giao trọng trách thực hiện cho vay đối với các đối tượng thuộc Nghị
quyết 02/NQ – CP nêu trên, đã thực hiện nhiều biện pháp để mở rộng
tuyên truyền, quảng bá, tiếp cận cho vay các khách hàng thuộc đúng
đối tượng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện từ văn bản vào thực
tế đã phát sinh không ít vấn đề bất cập, vướng mắc làm cho tiến độ
giải ngân nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước còn chậm,
chưa đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội như mong đợi. Vì vậy, việc
nghiên cứu, phân tích tình hình thực tế cho vay hỗ trợ nhà ở, những
bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện tại Agribank Đà Nẵng để
từ đó đưa ra các giải pháp khả thi, kiến nghị nhằm phát triển gói sản
phẩm cho vay hỗ trợ nhà ở tại Agribank Chi nhánh thành phố Đà
Nẵng đảm bảo thực hiện đúng, hiệu quả chủ trương mà Thủ tướng
Chính phủ đề ra là vô cùng cấp thiết. Đó cũng chính là lý do đề tài “
Phân tích tình hình cho vay hỗ trợ nhà ở tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố
Đà Nẵng” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này.
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân
hàng thương mại.
Phân tích về thực trạng cho vay hỗ trợ nhà ở tại Agribank CN
Thành phố Đà Nẵng qua đó đánh giá kết quả, hạn chế cần khắc phục.
Đề xuất các giải pháp về cho vay hỗ trợ nhà ở tại Agribank
Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng.
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
thống những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở. Đề tài
nghiên cứu phân tích tình hình cho vay hỗ trợ nhà ở tại Agribank Đà
Nẵng, những kết quả đạt được cùng những hạn chế, tìm ra những
nguyên nhân cơ bản dẫn đến những tồn tại. Trên cơ sở đó, nghiên cứu
đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển hoạt động cho vay
hỗ trợ nhà ở tại Agribank Đà Nẵng.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận
văn này được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về cho vay hỗ trợ nhà ở của NHTM
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay hỗ trợ nhà ở tại Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNTVN – Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp về cho vay hỗ trợ nhà ở tại Ngân hàng
Nông nghiệp và PTNTVN – Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cho vay hỗ trợ nhà ở thực chất là một dạng của cho vay tiêu
dùng nhưng được Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ về lãi suất thông qua
nguồn tái cấp vốn để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội. Chính vì vậy,
để thực hiện luận văn này, tác giả đã tham khảo một số công trình
nghiên cứu về cho vay tiêu dùng kết hợp với các bài báo có uy tín
liên quan đến chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo nghị quyết
02/NQ – CP của Chính phủ. Cụ thể:
v Luận văn đã tham khảo cơ sở lý luận cũng như ứng dụng
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.4
thực tế về cho vay tiêu dùng của các công trình nghiên cứu sau đây:
- Luận văn “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
Header Page 7 of 166.5
Hòa”, tác giả Trần Mạnh Hùng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà nẵng,
năm 2012.
+ Luận văn đã hệ thống hóa về phát triển cho vay tiêu dùng,
đưa ra nội dung phát triển CVTD. Trên cơ sở lý luận, tác giá đã đi
vào phân tích thực trạng phát triển hoạt động CVTD, đánh giá kết
quả đạt được và hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị.
+ Tuy nhiên, các giải pháp của đề tài còn mang tính chung
chung, chưa cụ thể hóa vào thực tế triển khai tại ngân hàng thực hiện
nghiên cứu.
- Luận văn “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông thành phố
Đà Nẵng”, tác giả Đỗ Thị Thùy Trang, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà
nẵng, năm 2011.
+ Luận văn đã khái quát hóa quan niệm, chỉ tiêu và các nhân
tố ảnh hưởng của phát triển hoạt động CVTD của NHTM. Tác giả đã
đi vào phân tích hoạt động CVTD tại Agribank Đà Nẵng theo đối
tượng vay vốn, khai thác khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm, chất
lượng phát triển CVTD, đánh giá những thành tựu, hạn chế và đề
xuất các giải pháp.
+ Hạn chế của bài viết là tác giả chưa đưa ra được các giải
pháp quảng bá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Đà Nẵng.
v Ngoài ra, do đặc thù của hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở
đã được phân tích ở trên, tác giả cũng đã đi sâu nghiên cứu các bài
báo liên quan.
Theo thời báo ngân hàng viết qua khảo sát tình hình triển khai
cho vay hỗ trợ nhà ở mà Hiệp hội ngân hàng mới thực hiện tháng 09
năm 2013 thì có ba rào cản lớn khiến làm chậm tiến độ cho vay hỗ
trợ nhà ở. Đó là:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
Footer Page 8 of 166.
Header Page 9 of 166.7
dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của cho vay
Bên cạnh việc mang những đặc trưng chung của tín dụng ngân
hàng, hoạt động cho vay còn mang những nét đặc trưng riêng:
Thứ nhất là, hình thái tín dụng là tiền tệ.
Thứ hai là, hoạt động cho vay có độ rủi ro cao.
Thứ ba là, đối tượng cho vay phong phú.
Thứ tư là, kỹ thuật thực hiện cho vay đa dạng.
1.1.3 Phân loại cho vay
a. Căn cứ theo thời hạn cho vay
b. Căn cứ theo mục đích sử dụng khoản vay
c. Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở CỦA NHTM
Cho vay hỗ trợ nhà ở thực chất là một dạng của cho vay tiêu
dùng nhưng được Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ về lãi suất thông qua
nguồn tái cấp vốn để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của Chính
phủ. Đó chính là sự kết hợp của cho vay tiêu dùng của NHTM và
cho vay theo chính sách ưu đãi. Vì vậy, trong nội dung của phần này,
tác giả sẽ tập trung phân tích khái quát cho vay tiêu dùng của NHTM
từ đó đi đến nghiên cứu nội dung hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở.
1.2.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng của NHTM
a. Khái niệm cho vay tiêu dùng
vay hỗ trợ nhà ở do đặc thù của hoạt động này chỉ mới được triển
khai thực hiện từ ngày 01/06/2013 và áp dụng cho một số đối tượng
khách hàng cụ thể theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục
tiêu an sinh xã hội của Chính phủ nên ngân hàng thương mại cho vay
thường thực hiện kết hợp đồng bộ các mục tiêu về tăng trưởng quy
mô, mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng dịch vụ, kiểm soát rủi ro
và tăng trưởng thu nhập.
b. Tổ chức hoạt động cho vay
- Tổ chức bộ máy:
Thực hiện phân công trách nhiệm công việc cụ thể của từng bộ
Footer Page 10 of 166.
9
Header Page 11 of 166.
phận ở các khâu, bước, đảm bảo tạo sự kết hợp hài hòa giữa các bộ
phận.
- Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong
hệ thống phù hợp với các quy định của pháp luật, hướng dẫn của
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Bộ xây dựng.
c. Triển khai thực hiện
- Thực hiện ký kết các hợp đồng thoả thuận với các nhà đầu tư
dự án nhà ở xã hội, nhà ở thương mại về giới thiệu các đối tượng
được vay vốn theo gói hỗ trợ nhà ở cho ngân hàng.
- Thực hiện các công tác tuyên truyền phổ biến rộng rãi chủ
trương và quy định nghiệp vụ cho vay hỗ trợ nhà ở đến khách hàng.
- Thực hiện cho vay theo đúng quy trình đặc biệt chú trọng rà
soát khách hàng đảm bảo cho vay đúng đối tượng theo quy định.
- Theo dõi, hạch toán và quản lý riêng việc cho vay hỗ trợ nhà ở.
- Quy mô nguồn vốn cho vay hỗ trợ nhà ở dự kiến của
NHTM.
- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng.
- Chính sách tín dụng của NHTM.
- Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng.
- Các nhân tố khác...
b. Nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý.
- Môi trường kinh tế chính trị.
- Nhóm các nhân tố thuộc về khách hàng:
+ Các điều kiện cho vay theo quy định tại Thông tư số
11/2013/TT–NHNN, 07/2013/TT-BXD, các văn bản sửa đổi bổ sung.
+ Khả năng tài chính của khách hàng
+ Tài sản đảm bảo của khách hàng
+ Đạo đức khách hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1, luận văn đã cho thấy được một cái nhìn tổng
quan nhất về hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng thương
Footer Page 12 of 166.
11
Header Page 13 of 166.
mại từ mục tiêu, cách tổ chức, triển khai đến các tiêu chí đánh giá,
nhân tố ảnh hưởng … Đây là cơ sở lý luận vững vàng để đi vào phân
tích cụ thể tình hình hoạt động thực tiễn của loại hình cho vay này tại
Agribank chi nhánh Thành phố Đà Nẵng ở chương 2.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở
Thành phố Đà Nẵng
Như đã đề cập ở phần phạm vi nghiên cứu, luận văn này sẽ chỉ
tập trung phân tích cho vay hỗ trợ nhà ở khách hàng cá nhân, hộ gia
đình tại Agribank CN TP Đà Nẵng.
a. Tổ chức hoạt động cho vay
Tổ chức bộ máy:
Agribank Đà Nẵng đã phân công trách nhiệm công việc cụ thể
cho từng phòng ban và các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc.
Quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở tại Agribank Đà Nẵng
Về nguyên tắc, các quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở của
Agribank được xây dựng trên cơ sở quy định của Ngân hàng nhà
nước và Bộ xây dựng thông qua TT số 11/2013/TT- NHNN,
07/2013/TT-BXD và các văn bản sửa đổi liên quan. Tuy nhiên, để
đảm bảo an toàn đồng vốn, hạn chế rủi ro và cụ thể hóa quy trình cho
vay theo hướng đơn giản, Agribank đã quy định thêm một số điểm
cụ thể hơn trong hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở của mình. Cụ thể:
ü Về điều kiện cho vay
Agribank nhấn mạnh thêm điều kiện khách hàng phải có khả
năng trả nợ theo thời hạn cam kết.
ü Về thời hạn cho vay
Agribank quy định thêm thời hạn cho vay tối đa không vượt
quá 15 năm.
ü Về bộ hồ sơ cho vay
Ngoài bộ hồ sơ cho vay theo quy định hiện hành của
Agribank, khách hàng phải bổ sung thêm các hồ sơ, tài liệu cụ thể
tùy vào từng mục đích vay vốn.
Footer Page 14 of 166.
14
Header Page 16 of 166.
b. Tình hình triển khai thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở tại
Agribank CN TP Đà Nẵng
Trong thời gian qua, Agribank Đà Nẵng đã thực hiện các biện
pháp sau đây để triển khai chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở:
- Xây dựng nguyên tắc chung về địa bàn cho vay áp dụng
thống nhất trong toàn chi nhánh.
- Tổ chức hội nghị tập huấn ngày 8/6/2013 nghiệp vụ cho vay
hỗ trợ nhà ở.
- Thực hiện công tác tuyên truyền bằng các phương tiện thích
hợp để phổ biến rộng rãi chủ trương và các quy định nghiệp vụ cho
vay hỗ trợ nhà ở đến với khách hàng.
- Tổ chức triển khai ký kết các hợp đồng thỏa thuận hợp tác
với các nhà đầu tư dự án nhà ở xã hội/nhà ở thương mại có năng lực.
- Tiếp thị vay vốn đối với các khách hàng doanh nghiệp lớn,
uy tín là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở được hỗ trợ.
- Kết hợp cho vay hỗ trợ nhà ở với việc bán chéo sản phẩm,
phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ khác.
ð Nhận xét, đánh giá:
v Kết quả đạt được
- Việc phân chia địa bàn cho vay của Agribank Đà Nẵng đã
giúp chi nhánh kiểm tra, giám sát tốt khách hàng vay vốn từ đó đưa
ra các biện pháp xử lý thu hồi nợ hợp lý, giảm thiểu rủi ro món vay.
- Thông qua hội nghị tập huấn, các nhân viên trong chi nhánh
đã cùng nhau trao đổi kinh nghiệm, học tập, giải đáp các vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai thực tế tại địa bàn.
- Khách hàng dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu thông tin liên quan
Tỷ trọng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở cũng có xu hướng tăng
nhưng còn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 0,1%) trong tổng dư nợ.
Số lượng khách hàng cho vay hỗ trợ nhà ở:
Số lượng khách hàng cá nhân vay hỗ trợ nhà ở đến Chi nhánh
ngày một tăng lên về số tuyệt đối qua các quý. Tuy nhiên, tốc độ
tăng trưởng số lượng khách hàng có dấu hiệu suy giảm.
Footer Page 17 of 166.
16
Header Page 18 of 166.
Hoạt động cho vay hỗ trợ mua, thuê nhà ở thương mại còn ít
được Chi nhánh chú trọng (chỉ mới cho vay được 01 khách hàng).
Tiêu chí phản ánh bình quân dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở/ khách
hàng:
Dư nợ bình quân cho vay hỗ trợ nhà ở của Agribank Đà Nẵng
có xu hướng giảm qua các quý.
*Thị phần cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng
Agribank chi nhánh Thành phố Đà Nẵng đang chiếm giữ thị
phần hàng đầu trong cho vay hỗ trợ nhà ở tại Thành phố Đà Nẵng.
* Thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hỗ trợ
nhà ở:
Theo kết quả khảo sát, phần lớn khách hàng đều hài lòng về
chất lượng dịch vụ, không gian giao dịch, thái độ phục vụ của nhân
viên trong Chi nhánh. Tuy nhiên, khách hàng không hài lòng khi
phải ký nháy quá nhiều trên HĐTD do HĐTD quá dài.
* Thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay hỗ trợ nhà ở:
Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu cho vay hỗ trợ nhà ở của các quý đều bằng 0.
mại tại Agribank chi nhánh thành phố Đà Nẵng còn thấp.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ
Ở TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1 Kết quả đạt được
- Góp phần giải quyết vấn đề về nhà ở cho các đối tượng
người thu nhập thấp, các đối tượng gặp khó khăn về nhà ở, thực hiện
mục tiêu phát triển an sinh xã hội của Chính phủ.
- Chi nhánh đã tổ chức hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở một
cách chặt chẽ, chi tiết, bám sát thực tế triển khai và phân định rõ ràng
trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, bộ phận tham gia.
- Chi nhánh cũng đã chủ động triển khai thực hiện hoạt động
cho vay hỗ trợ nhà ở bằng nhiều biện pháp như tuyên truyền, ký kết
thỏa thuận hợp tác….
Footer Page 19 of 166.
18
Header Page 20 of 166.
- Hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở của Agribank Đà nẵng đang
phát triển theo chiều hướng tốt cả về quy mô và chất lượng dịch vụ.
- Agribank Đà Nẵng đã thực hiện tốt việc kiểm soát rủi ro
trong cho vay hỗ trợ nhà ở.
Ngoài ra, việc kết hợp bán chéo sản phẩm cũng đã góp phần
tăng doanh thu từ dịch vụ và nguồn vốn huy động với chi phí thấp
cho chi nhánh đồng thời giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn vốn.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- Thời gian cập nhật các sửa đổi bổ sung của NHNN, BXD
vào các văn bản quy định trong toàn hệ thống Agribank còn chậm.
Nguyên nhân từ phía môi trường:
- Tình hình kinh tế thành phố Đà Nẵng còn nhiều khó khăn.
- Hệ quả của tình trạng đóng băng thị trường bất động sản,
mặt bằng giá đất nền tại Thành phố Đà nẵng đã giảm mạnh.
Nguồn cung nhà ở được hỗ trợ còn thấp hơn nhiều so với nhu
cầu của người dân. Các dự án nhà ở đang xây dựng cũng còn nhiều
bất cập.
- Hệ thống pháp luật về cho vay hỗ trợ nhà ở và các văn bản
liên quan khác được chỉnh sửa hoàn thiện dần trong thời gian dài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Toàn bộ chương 2 đã tập trung phân tích việc tổ chức, triển
khai cũng như kết quả của hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở tại
Agribank thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó tác giả đã thực hiện
đánh giá những kết quả đạt được cũng như các hạn chế và nguyên
nhân cần khắc phục. Đây là tiền đề quan trọng để đưa ra những giải
pháp thật hữu hiệu ở chương 3 phát triển hoạt động cho vay hỗ trợ
nhà ở tại Agribank nói chung và Chi nhánh thành phố Đà Nẵng nói
riêng.
Footer Page 21 of 166.
20
Header Page 22 of 166.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP VỀ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM –
CN TP ĐÀ NẴNG
3.1 CĂN CỨ VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Dự báo tình hình thị trường nhà ở được hỗ trợ tại
- Tiếp tục tăng cường thỏa thuận hợp tác thậm chí tạo mối
quan hệ tín dụng với các chủ đầu tư dự án nhà ở được hỗ trợ.
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở đồng thời hạn chế
nợ xấu, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.
- Tiếp tục tổ chức các hội nghị tập huấn, triển khai, cập nhật
các quy định về loại hình này, đảm bảo cho vay đúng đối tượng.
3.2 GIẢI PHÁP VỀ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TẠI
AGRIBANK ĐÀ NẴNG
3.2.1 Tăng cường các mặt công tác nhân sự liên quan cho
vay hỗ trợ nhà ở tại các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc
Thực hiện công tác quán triệt tư tưởng đến toàn thể nhân viên
về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động cho vay này.
Không chỉ dừng lại ở đó, để tạo động lực thúc đẩy, Agribank
thành phố Đà Nẵng có thể ban hành một số quy định mang tính bắt
buộc thực hiện trong toàn hệ thống.
Thực hiện phân công cụ thể nhiệm vụ cập nhật các văn bản
sửa đổi bổ sung kết hợp với tăng cường tổ chức các hội nghị tập
huấn, trao đổi kinh nghiệm, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
3.2.2 Chủ động thỏa thuận hợp tác triển khai hoạt động
cho vay hỗ trợ nhà ở với các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà
ở thương mại
Trong hợp đồng thỏa thuận hợp tác, Agribank Đà Nẵng phải
nêu rõ các nội dụng về hợp tác giới thiệu khách hàng, sử dụng dịch
vụ tiền gửi tại ngân hàng và việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ
tục pháp lý liên quan đến quyền sở hữu tài sản, đăng ký giao dịch
bảo đảm tài sản,
22
Header Page 24 of 166.
23
Header Page 25 of 166.
Không áp dụng rập khuôn các chính sách, quy trình, công cụ
quản lý rủi ro… mà cần phải ngày càng hoàn thiện.
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt
Nam
a. Tăng cường nghiên cứu thị trường và hoàn thiện các quy
định về hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở của toàn hệ thống Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
b. Ban hành các hướng dẫn cụ thể hóa cách chấm điểm đối
với tiêu chí định tính của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong
toàn hệ thống
c. Tổ chức các hội nghị trao đổi kinh nghiệm và ban hành
các hướng dẫn xác định nguồn trả nợ đối với nhóm khách hàng
vay vốn là người lao động tự do, kinh doanh cá thể trong toàn hệ
thống
3.3.2 Kiến nghị với Chính quyền thành phố Đà Nẵng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động cho vay hỗ trợ nhà ở
tại Chương 2 và quán triệt các định hướng phát triển loại hình cho
vay này của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cũng như dự báo thị
trường tại TP Đà Nẵng trong thời gian tới, ở chương này, luận văn đã
đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động này tại
Agribank chi nhánh Thành phố Đà Nẵng. Các giải pháp được đề cập
đa dạng về nhiều mặt để tạo ra sự mở rộng đi đôi với bảo đảm chất
lượng tín dụng. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị
với Agribank và chính quyền địa phương thành phố Đà Nẵng.