Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

đề tài nghiên cứu.
Tôi xin cám ơn sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trường Đại học
kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cám ơn Thầy PGS, TS Nguyễn Ngọc Sơn đã hướng dẫn trực tiếp
trong quá trình viết luận văn, để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp, cùng Ban lãnh đạo Chi nhánh tỉnh
Hưng Yên đã đóng góp cho tôi những góp ý thiết thực, sắt đáng để tôi hoàn thành
đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian,
động viên tôi tham gia khóa học và hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin bầy tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Hương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3

2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 37
2.2.3. Phương pháp so sánh............................................................................. 38
2.2.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 38
2.3.1. Chỉ tiêu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh ............. 38
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân ............... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN........................................................................ 41
3.1. Điều kiện hoạt động và quá trình hình thành phát triển của QTDND trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên .................................................................................... 41
3.1.1. Điều kiện hoạt động .............................................................................. 41
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của QTDND tình Hưng Yên ............. 41
3.2. Thực trạng các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và tổ
chức hoạt động NHNN tỉnh Hưng Yên........................................................... 47
3.2.1. Thực trạng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên .......... 47
3.3. Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ...................................................................... 62


v

3.3.1. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên .............................................................. 62
3.3.2. Công tác tham mưu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật ............... 65
3.3.3. Thực trạng về Thanh tra, giám sát các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn .. 67
3.3.4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh ........................................................................................ 78
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh ................................................................. 79

với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh ................................................. 101
4.2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát triển hệ thống QTDND ......... 103
4.3. Những kiến nghị ..................................................................................... 103
4.3.1. Đối với Nhà nước, các Bộ, Ngành Trung ương .................................. 103
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................ 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111


vii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BKS

: Ban kiểm soát

CQTTGSNH

: Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng

CSTT

: Chính sách tiền tệ

HĐQT

: Hội đồng quản trị

HTX


QTD KV

: Quỹ tín dụng khu vực

QTD TW

: Quỹ tín dụng Trung ương

QTD

: Quỹ tín dụng

QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TP

: Thành phố

UBND

: Ủy ban nhân dân


viii

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tăng trưởng số lượng thành viên của QTDND trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2010 -2014 .............................................................50

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng ...26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của NHNN Chi nhánh tỉnh Hưng Yên ............63


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được thành lập năm 1993 theo Quyết định
số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993. Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình kinh tế tập thể,
hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là hỗ
trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh phát triển đời sống. Hơn 20 năm hình thành
và phát triển QTDND đã trở thành một hệ thống rộng lớn các Quỹ tín du ̣ng nhân dân
cơ sở đã không ngừng được củng cố, chấn chỉnh, được mở rộng, tăng trưởng cả về số
lượng và chất lượng hoạt động. Các Quỹ tiń du ̣ng nhân dân cơ sở đã đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phát triển kinh tế các thành viên, tạo
thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở
nông thôn, từng bước góp phần cải thiện đời sống của các thành viên, đóng góp tích
cực vào sự phát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là đối với nông nghiệp,
nông thôn. Do đó các QTDND có vai trò quan trọng nên quản lý nhà nước (QLNN)
đối với các quỹ này ngày càng được chú trọng.
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, hiện có 65 QTDND cơ sở và 1 QTD Trung
Ương (này là Ngân hàng Hợp tác xã) là tỉnh có số lượng Quỹ nhiều, đứng thứ 4
trong cả nước, các Quỹ hoạt đô ̣ng trên khắ p các huyện, thành phố trong tỉnh. Hê ̣
thố ng Quỹ tín dụng này đã và đang góp phần hỗ trợ vốn cho kinh tế hộ, đóng góp

ảnh hưởng đến uy tín của cả hệ thống.
Trong năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 1 Quỹ tín dụng buộc phải
giải thể là QTD Trần Cao và đến nay có 3 Quỹ bị đặt dưới sự kiểm soát đặc biệt (
Quỹ Bình Minh, QTD Quang Hưng và QTD Bình Kiều) và 19 quỹ phải xây dựng
lại phương án tái cơ cấu Quỹ tín dụng đã gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của
các QTDND trên địa bàn tỉnh. Những yếu kém, tồn tại đó đã ảnh hưởng đến quá
trình phát triển hệ thống QTDND; Nguy cơ đổ vỡ vẫn còn nhiều tiềm ẩn. Trong đó
ở đây việc quản lý giám sát của Ngân hàng Nhà nước tỉnh đối với hệ thống QTDND
trên địa bàn chưa thật sát sao để cảnh báo ngăn chặn những rủi ro và nâng cao chất
lượng hoạt động, hạn chế và khắc phục những yếu kém.
Như vậy để hoạt động của các QTDND phát triển an toàn, hiệu quả và bền
vững và từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương thì việc cần đưa ra những giải


3
pháp tiếp tục tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đối với
các quỹ này là rất cần thiết. Là một cán bộ tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Hưng Yên cùng với việc vận dụng những kiến thức đã học lý luận khoa học đã
được tiếp thu ở lớp cao học Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của PGS, Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Sơn, tác
giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
đối với Quỹ tín dụng nhân dân để từ đó đưa ra giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng
cường hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND giúp các QTDND hoạt động an
toàn, tuân thủ các quy định pháp luật từ đó góp phần giải quyết việc làm thúc đầy
kinh tế địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Phân tích các nhân tố tác động tới công tác quản lý của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh đối với QTDND ( yếu tố khách quan và chủ quan) qua đó có đề
xuất tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng trên địa
bàn tỉnh.
- Qua đó phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật
để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền khắc phục phòng ngừa, phát hiện và xử lý
vi phạm pháp luật; phát huy những nhân tố tích cực góp phần phần nâng cao hiệu
lực hiểu quả trong hoạt động quản lý đảm bảo hoạt động của các QTD an toàn lành
mạnh vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
4.2. Giá trị ứng dụng
- Sau khi luận văn hoàn thành sẽ đưa ra một số giải pháp hữu ích cho mục
tiêu tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên, xuất phát từ thực tế những tồn tại yếu kém những năm gần đây của các
QTD tại tỉnh về hoạt động mất khả năng thanh khoản gây ra đỗ vỡ ảnh hưởng đến
quyền lợi của người dân gửi tiền, thành viên, từ đó có giải pháp để tăng cường quản
lý của Ngân hàng Nhà nước để giúp cho các QTD hoạt động an toàn, hiệu quả góp
phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước.


5
- Đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Chính
quyền địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối
với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
4.3. Đóng góp mới của luận văn
Luận văn nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với các Quỹ tín dụng và những
kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước; đối với chính quyền địa phương để từ đó
giúp cho hoạt động của QTD được an toàn, hiệu quả.
5. Bố cục của luận văn nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận

khác không được hướng dẫn cụ thể các phương cách đổi mới, do đó phần lớn
HTXTD ngừng hoạt động, những năm 1989-1990 hầu hết HTXTD ở nông thôn
phải ngừng hoạt động và các QTD đô thị bị mất khả năng thanh toán đỗ vỡ dây
truyền. Do yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng thị trường đổi mới đất nước để đáp
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống ở nông thôn để tránh cho vay nặng lãi. Vì
vậy ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 390/QĐ-TTg về
việc triển khai đê án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân. Sau đó là Chỉ thị số
57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ trước mắt và lâu dài phải
củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND.


7
1.1.1.2. Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ
chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trong đó được hiểu về Quỹ tín dụng
như sau:
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
Tại Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 cũng có quy định về tổ chức tín
dụng hợp tác xã: “Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được
tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục
đích chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”
Trong giai đoạn Quỹ còn được thí điểm thành lập, có 3 cấp đó là Quỹ tín
dụng cơ sở, Quỹ tín dụng khu vực và Quỹ tín dụng Trung ương (nay là Ngân hàng
Hợp tác xã). Mỗi Quỹ là một pháp nhân riêng, hoạt động độc lập song được liên kết
chặt chẽ với nhau trong cùng một hệ thống để điều hòa, phân phối vốn.

cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại.
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu
này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
nhân dân lao động làm chủ".
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu
nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực
hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước
nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng
hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của
mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc
nội bộ ...


9
Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà
nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân là một quá trình tác động liên tục, có định
hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng
của các QTDND để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng
trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò
là ngân hàng trung ương và cơ quan thuộc Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng
bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những
quyết định hành chính khác.
1.1.2. Đặc điểm của quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND
1.1.2.1. Đặc điểm của QTDND
* Tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế hợp tác

có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ thành viên
được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí
hợp lý hơn.
Ở đây, chúng ta nhận thấy điểm khác biệt căn bản là trong khi các loại hình
TCTD khác, nhất là các NHTM cổ phần tiến hành hoạt động nhằm mục tiêu tìm
kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều cho các chủ sở hữu của mình, thì các QTDND hoạt
động vì mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống; việc các QTDND tìm cách thu được lợi nhuận
ngày càng nhiều hơn trong hoat động không nhằm mục đích chủ yếu là chia cổ tức
ngày càng cao cho các chủ sở hữu (là các thành viên) mà coi đó là phương tiện giúp
cho các QTDND đạt được mục tiêu hỗ trợ ngày một tốt hơn cho các thành viên. Bên
cạnh đó, các QTDND cũng cần phấn đấu kinh doanh đạt hiệu quả lợi nhuận cao để
có thể chia cổ tức cho các thành viên góp vốn lớn với mức lợi tức hợp lý để có thể
thu hút nguồn vốn góp và số thành viên ngày một nhiều hơn.
* Quy mô và địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, chủ yếu ở khu vực nông nghiệp,
nông thôn
QTDND là loại hình TCTD hợp tác do các thành viên (chủ yếu là nông dân,
người sản xuất, kinh doanh nhỏ) góp vốn thành lập, hoạt động chủ yếu ở khu vực
nông nghiệp, nông thôn. Ngoài ra các QTDND cũng có thị phần hoạt động ở một
phần địa bàn thành thị nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ vì ở địa bàn này luôn có sự cạnh tranh
gay gắt của các NHTM có quy mô hoạt động lớn và công nghệ tiên tiến hiện đại.
Do các thành viên (là đồng chủ sở hữu, đồng thời cũng là các khách hàng) của


11
QTDND chủ yếu là những người nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng góp
vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế. Vì vậy, so với
các loại hình TCTD khác quy mô hoạt động của QTDND thường nhỏ bé. Mặt khác,
với tính chất là một tổ chức kinh tế hợp tác, khả năng kết nạp và phục vụ thành viên
cũng có giới hạn tùy thuộc năng lực tài chính và trình độ của đội ngũ những người

Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vững cho
các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường, các QTDND cơ sở (là những
TCTD hoạt động độc lập có quy mô nhỏ với những yếu điểm vốn có như đã phân
tích ở trên) không còn con đường nào khác là phải cùng nhau thiết lập một cơ chế
liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm vừa phát huy được các ưu điểm, lợi thế vốn có của
mình lại vừa khắc phục được những nhược điểm cố hữu mà mỗi QTDND không thể
tự mình giải quyết được. Hệ thống liên kết này phải được “vận hành” một cách
đồng bộ và toàn diện thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấu thành
của bộ phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên là QTDND cơ sở QTDKV – QTDTW (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) và các tổ chức cung cấp dịch vụ
tài chính hỗ trợ; đồng thời thông qua bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống có
chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi, định hướng phát triển, cung cấp dịch vụ tư vấn
thông tin, thực hiện kiểm toán, quản lý quỹ và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ
thống QTDND.
Trong cơ chế liên kết kinh tế, QTDTW và các doanh nghiệp cung cấp dịch vị
tài chính hỗ trợ hoạt động theo nguyên tắc không cạnh tranh mà hỗ trợ cho các
QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm phục vụ thành viên của các
QTDND cơ sở ngày một tốt hơn, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy
sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng như toàn hệ thống. Các QTDND cơ sở là
chủ sở hữu và cũng chính là khách hàng của tổ chức kinh tế nói trên; đồng thời
QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập căn bản cho hệ thống QTDND.
Chính vì vậy, chỉ khi các QTDND cơ sở hoạt động tốt thì hệ thống QTDND mới
phát triển tốt. Trong khi đó bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không
trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh tế nhưng có chức năng hỗ trợ và bảo đảm cho
các thành viên (nhất là đối với QTDND cơ sở) cũng như toàn hệ thống có khả năng
phát triển an toàn và bền vững.
Khi đối chiếu với quá trình hình thành và phát triển của các NHTM, ta thấy
một điểm khác biệt hết sức căn bản đó là: Các NHTM đầu tiên được hình thành tại


13



14
chủ rất đặc thù so với các TCTD khác. Trong các loại hình TCTD khác, những
người chủ sở hữu và khách hàng là các chủ thể khác nhau; trong khi đó tại các
QTDND thì các thành viên vừa là những người đồng chủ sở hữu lại vừa là khách
hàng của TCTD do chính họ thành lập. Vì vậy, để đảm bảo việc quán triệt mục tiêu
tương trợ đối với mọi thành viên thông qua các hoạt động kinh tế chung của
QTDND thì QTDND phải được quản lý dân chủ và bình đẳng. Với nguyên tắc này
mọi thành viên đều có quyền tham gia quản lý kiểm tra giám sát QTDND và có
quyền ngang nhau trong biểu quyết các vấn đề của QTDND mà không phụ thuộc
vào số vốn góp nhiều hay ít. Đây chính là khác biệt căn bản nhất của loại hình
QTDND với các loại hình TCTD khác.
- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
QTDND là một tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện góp vốn
thành lập nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên.
Vì vậy, cũng như bất kỳ các loại hình tổ chức kinh tế khác, QTDND cũng phải tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Lịch sử phát triển loại
hình kinh tế hợp tác nói chung và QTDND nói riêng ở các nước trên thế giới đều
chứng minh một điều hết sức rõ ràng là chỉ có các tổ chức kinh tế hợp tác được tổ
chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm (không hưởng sự bao
cấp từ bất kỳ một tổ chức nào), đồng thời đảm bảo được lợi ích của cả tổ chức hợp
tác của thành viên thì mới có khả năng đứng vững trong cơ chế thị trường.
- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân
Như đã nêu ở trên, QTDND là một TCTD hợp tác hoạt động với mục tiêu
chủ yếu là tương trợ thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong khi đó mỗi thành viên của QTDND lại là một chủ thể kinh tế độc lập. Vì vậy,
nguyện vọng lớn nhất của họ là thu được hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đồng thời
có tính lâu dài và ổn định từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân chứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status