Quản lý Nhà nước đối với hoạt động quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT VŨ NHƯ QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số: 603801
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Minh Tuấn
Hà nội – 2013
LỜI CAM ĐOAN


MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1. Khái lược về quản lý nhà Nước 5

1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước 5

1.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước 6

1.2. Khái lược về Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.2.1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.2.2. Đặc điểm Quỹ tín dụng nhân dân 11

1.2.3. Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 12

1.2.4. Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 14

1.3. Các hình thức quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 15

1.3.1. Sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước 15

1.3.2. Sự quản lý của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương 28

1.3.3. Sự quản lý của Uỷ ban nhân dân các cấp 29

1.4. Cơ sở lý luận và Pháp luật về quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ


2.3.2. Quản lý công tác huy động vốn 49

2.3.3. Quản lý hoạt động sử dụng vốn và an toàn vốn 50

2.3.4. Thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện 55

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 63

3.1. Các quan điểm và định hướng đổi mới hoạt động quản lý nhà nước
đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 63

3.1.1. Đổi mới phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2011- 2016 63

3.1.2. Định hướng đổi mới của Chính phủ đối với hệ thống quỹ tín dụng
nhân dân. 64

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối
với hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân. 65

3.2.1. Đổi mới phương pháp triển khai cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật 65

3.2.2. Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tại Chi nhánh 67

3.2.3. Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước của Chi nhánh NHNN tỉnh Bắc
Ninh đối với các QTDND 69


DANH MỤC BẢNG

STT

Số hiệu bảng

Tên bảng Trang

1 Bảng số 2.1 Tình hình nguồn vốn của uỹ tín dụng nhân dân tr
ên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
39
2 Bảng số 2.2 Tình hình sử dụng vốn của các QTD tỉnh Bắc Ninh 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT

Số hiệu biểu đồ

Tên bảng Trang

1 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế Bắc Ninh 54 1
MỞ ĐẦU

1. Sự cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương

chính sách đối với QTDND chưa đồng bộ, môi trường pháp lý cho hoạt động
QTDND chưa hoàn thiện; công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ QTDND
và của các cơ quan chức năng chưa được coi trọng. Những yếu kém, tồn tại
đó đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thống QTDND; nguy cơ đổ vỡ
vẫn còn nhiều tiềm ẩn. Trong đó một trong những nguyên nhân chủ yếu là từ
việc quản lý của Nhà nước đối với hệ thống QTDND nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động, hạn chế và khắc phục những yếu kém để hệ thống QTDND
ngày càng hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền vững hơn, phát huy tốt vai
trò to lớn của mình, thực sự là người đồng hành cùng bà con nông dân trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo đúng
chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: " Quản lý nhà nước đối với hoạt động
Quỹ tín dụng nhân dân.” làm đề tài luận văn thạc sỹ, với mong muốn nghiên
cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước; tổ chức, hoạt
động và quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, qua đó đề xuất những giải pháp có
căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và chiến lược huy động của ngành trong thời
buổi kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng thương
mại và các tổ chức tín dụng khác, luận văn sẽ nghiên cứu để làm sáng tỏ các
mục tiêu sau:
- Tổng quan về quản lý nhà nước
- Tổng quan về quỹ tín dụng và một số vấn đề về hoạt động của QTDND.

3
- Phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động
QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nếu hoạt động Quỹ tín dụng chưa đạt
hiệu quả cao thì sẽ tìm ra nguyên nhân.
- Đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với hoạt động QTDND phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng

5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. Khái lược về quản lý nhà Nước
1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình điều hành các hoạt động
nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào
một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con
người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục
tiêu đã định.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động
của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan
trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con
người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong hoạt động quản lý
nhà nước, vấn đề kết hợp các yếu tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi
hỏi các nhà quản lý phải có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện
công nghệ hiện đại.
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức,
điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức
của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp.
Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo,
Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ".
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục

6

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức một cách thông suốt
từ Trung ương đến cơ sở, thể hiện tính thứ bậc hành chính chặt chẽ trong tổ
chức và hoạt động của nội bộ cơ quan trong toàn bộ hệ thống.
Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. Nếu hoạt động
không đúng phạm vi quy định là một trong những hành vi làm ảnh hưởng tiêu
cực đến tổ chức
Trong quá trình hoạt động các cơ quan Nhà nước phải đảm bảo thực hiện
đúng các mối quan hệ: trên, dưới, ngang, dọc theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước hoạt động theo quy chế, dựa vào quy chế mẫu của
Chính phủ.
- Tính mệnh lệnh đơn phương được thể hiện:
Tính mệnh lệnh đơn phương xuất phát từ đặc trưng quan hệ giữa chủ
thể và khách thể quản lý nhà nước: “quyền năng – phục tùng”. Đặc trưng này
thể hiện sự không bình đẳng giữa chủ thể và khách thể QLHCNN. Sự không
bình đẳng được thể hiện:
Chủ thể quản lý nhà nước đơn phương ban hành các mệnh lệnh cá biệt
đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia, buộc bên kia phải phục tùng,
đồng thời kiểm tra việc thực hiện các mệnh lệnh, quy định ấy.
Căn cứ vào quy định của pháp luật để đáp ứng hoặc bác bỏ yêu cầu,
kiến nghị khách thể quản lý. Trong trường hợp này quyền quyết định vẫn
thuộc về ý chí của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy,
nếu có sự trùng hợp về ý chí của hai bên thì đó cũng không phải là sự thỏa
thuận ý chí.
Chủ thể quản lý nhà nước có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế
hành chính.

8
Trước khi ban hành các quyết định quản lý nhà nước có liên quan trực
tiếp đến lợi ích hợp pháp của khách thể quản lý nhà nước, chủ thể ban hành

Tính liên tục trong quản lý nhà nước xuất phát từ hoạt động liên tục của
khách thể quản lý hành chính nhà nước, xuất phát từ quy trình quản lý nhà
nước nói chung và quy trình ban hành, tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực
hiện quyết định QLHCNN nói riêng.
Tính liên tục cần phải bảo đảm tính kế thừa về nguồn nhân lực và trách
nhiệm pháp lý, đạo lý trong quản lý nhà nước.
Tính tương đối trong quản lý nhà nước trước hết phải ổn định về tổ
chức bộ máy và nhân sư, về chủ trương, chính sách,… không nên thay đổi
liên tục, làm xáo trộn, rối loạn trong quản lý. Vì vậy, chủ thể quản lý nhà
nước phải bình tĩnh, sang suốt, thận trọng khi đưa ra các quyết định có
liên quan dến tính ổn định về tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan
nhà nước.
Thứ năm: Quản lý nhà nước có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp.
Tính chuyên môn hóa trong quản lý nhà nước xuất phát từ phân công
lao động quản lý nhà nước. Mỗi bộ phận trong cơ quan, mỗi cán bộ công chức
trong từng bộ phận được phân công đảm nhiệm những nhiệm vụ cụ thể phù
hợp với chuyên môn mà cán bộ công chức ấy đào tạo. Quản lý nhà nước là
một nghề mang tính tổng hợp, phức tạp, sáng tạo. Vì vậy, cán bộ công chức
làm công tác quản lý hành chính nhà nước chẳng những có kiến thức chuyên
môn sâu mà còn phải có kiến thức sâu rộng trên nhiều lĩnh vực [37]
1.2. Khái lược về Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
Ngày 13 tháng 8 năm 2001, Chính phủ đã ra Nghị định số 48 về tổ chức
và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, theo đó ta có thể hiểu:

10
" Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh,
thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy
sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả

nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống" [32, Điều 4]
1.2.2. Đặc điểm Quỹ tín dụng nhân dân
Từ khái niệm và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, có thể rút ra một
số đặc điểm của QTDND như sau:
Thứ nhất: QTDNDN được thành lập do các thành viên (Thể nhân, pháp
nhân) tự nguyện tham gia theo qui định của pháp luật. Thành viên tham gia
QTDND có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản và hoạt động của QTDND,
thành viên vừa là người góp vốn, vừa là người gửi vốn và vay vốn, thành viên
được hưởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của QTDND.
Thứ hai: Phạm vi hoạt động của QTDND chủ yếu ở các địa bàn nông
nghiệp nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã
phường hoặc liên xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề.
Thứ ba: QTDND hoạt động trong một hệ thống liên kết với các QTDND
khác, có hệ thống từ Trung ương đến khu vực (tỉnh) và cơ sở. Mỗi QTDND là
một đơn vị kinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thông
qua hoạt động điều hoà vốn, tư vấn về kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin, đào tạo
cán bộ, cơ chế phân tán và an toàn rủi ro, kiểm tra, kiểm soát trong cả hệ
thống nhằm đảm bảo hệ thống QTDND phát triển bền vững.
Thứ tư: QTDND hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và
thành viên, đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt
được nhu cầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với
các Tổ chức tín dụng khác.

12
Thứ năm: Qui mô hoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường
nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ, nhân viên còn hạn
chế, bất cập.
Thứ sáu: QTDND hoạt động tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp
tác xã và Luật các Tổ chức tín dụng [11]
1.2.3. Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

Mặt khác, ở nông thôn đang xuất hiện các hình thức tín dụng tư nhân,
cho vay với lãi suất cao, đó chính là nhân tố kìm hãm sự phát triển sản xuất.
Tổ chức lại HTXTD theo mô hình mới gọi là Quỹ tín dụng nhân dân nhằm
huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức để
phục vụ lại chính họ là vấn đề cần thiết nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội trong nông nghiệp - nông thôn đáp ứng yêu cầu thực hiện thắng lợi Nghị
quyết lần thứ 5 khoá VII của Ban chấp hành Trung ương Đảng. Thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình mới góp phần đa dạng hoá Tổ chức tín
dụng trên địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự
liên kết chặt chẽ bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND, cũng
như yêu cầu triển khai thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên
địa bàn nông nghiệp - nông thôn.
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế
đóng vai trò trung gian giữa những người tiết kiệm và người đầu tư trong
phạm vi hoạt động, đã tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên
và khách hàng gửi vốn và vay vốn, cung cấp các dịch vụ một cách nhanh
chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh và đời sống.
Quỹ tín dụng nhân dân là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn,
tiềm ẩn trong dân cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người

14
buôn bán nhỏ ở ven đô, để tạo ra quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho
thành viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ thống QTDND đảm bảo khả năng
chi trả và thanh toán kịp thời và giữ chữ tín với khách hàng.
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động ngày một phát triển đã góp phần hạn
chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn,
những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thể vươn tới
được. Thông qua quá trình hoạt động của QTDND còn tạo ra môi trường lành
mạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng khác
(trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác).
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên.
- Các hoạt động khác
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để
góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và tổ chức liên kết phát triển
hệ thống.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh
vực hoạt động tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các hoạt động khác khi
được Ngân hàng Nhà nước cho phép[32]
1.3. Các hình thức quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
1.3.1. Sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước

16
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân, mà hiện nay chức năng này do
Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước đảm nhận và hệ thống ngành
dọc gồm 64 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Công tác quản lý
đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước được thể
hiện ở một số nội dung sau:
- Về công tác xây dựng, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật
Đối với ngành Ngân hàng luôn có cơ chế, chính sách và hướng dẫn
riêng rất cụ thể phù hợp với quy mô hoạt động và từng giai đoạn phát triển
của hệ thống QTDND.

pháp luật tại các tỉnh, thành phố trực thuộc. Thông qua nhiều hình thức như
sao chụp văn bản, tổ chức tập huấn, truyền tin…Hệ thống văn bản pháp luật
của ngành, của nhà nước đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới
các QTDND trong cả nước, qua đó giúp cán bộ tại các QTDND hiểu và nâng
cao có ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của quỹ đi đúng hành lang
pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả. Đồng thời, Chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước tỉnh , thành phố cũng là đơn vị làm đầu mối tham mưu
cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt
động của QTDND.
- Về công tác giám sát tổ chức và cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của
các QTDND
Theo quy định tại Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định rõ vai trò quản lý
Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước có thẩm
quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở
giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của

18
Quỹ tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các Quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định cấp
giấy phép đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; chấp thuận việc mở,
chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ
tín dụng nhân dân Trung ương. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và
chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và
việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn [16]
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn
được tiến hành thận trọng, đi sâu vào chất lượng chứ không chạy đơn thuần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status