Quản lý Nhà nước đối với hoạt động quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh : Luận văn ThS. Luật: 60 38 01 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

VŨ NHƯ QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số: 603801

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Minh Tuấn

Hà nội – 2013


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính
xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh
toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN



1.4.2. Đánh giá việc ban hành và áp dụng Pháp luật về quản lý nhà nước đôi với
QTDND .................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ........... 35
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. .............................................................. 35
2.1.1. Giai đoạn thí điểm (1995 - 1999) .................................................... 35
2.1.2. Giai đoạn tiếp tục củng cố và phát triển (2000 - 2012)................... 37
2.2. Những kết quả trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............................. 41
2.2.1. Hoạt động quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng
nhân dân Trung Ương và Uỷ ban nhân dân các cấp .................................. 41
2.2.2. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân ............................................ 45
2.3. Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............................. 47
2.3.1. Công tác tham mưu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật ........... 47
2.3.2. Quản lý công tác huy động vốn ...................................................... 49
2.3.3. Quản lý hoạt động sử dụng vốn và an toàn vốn............................... 50
2.3.4. Thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện..................................... 55
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.......................................................... 63
3.1. Các quan điểm và định hướng đổi mới hoạt động quản lý nhà nước
đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ................................................ 63
3.1.1. Đổi mới phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2011- 2016 ....................................................................... 63


3.1.2. Định hướng đổi mới của Chính phủ đối với hệ thống quỹ tín dụng


DANH MỤC BẢNG
STT Số hiệu bảng
1

Tên bảng

Bảng số 2.1 Tình hình nguồn vốn của uỹ tín dụng nhân dân trên

Trang
39

địa bàn tỉnh Bắc Ninh
2

Bảng số 2.2 Tình hình sử dụng vốn của các QTD tỉnh Bắc Ninh

52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Số hiệu biểu đồ
1

Biểu đồ 2.1

Tên bảng
Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế Bắc Ninh

Trang
54

1


Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động hệ thống QTDND còn bộc lộ nhiều
tồn tại, yếu kém như: Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chưa có sự kế thừa và
phát triển bền vững; trình độ quản lý, điều hành còn yếu kém; chất lượng và
hiệu quả hoạt động chưa cao, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro...Trong khi cơ chế,
chính sách đối với QTDND chưa đồng bộ, môi trường pháp lý cho hoạt động
QTDND chưa hoàn thiện; công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ QTDND
và của các cơ quan chức năng chưa được coi trọng. Những yếu kém, tồn tại
đó đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thống QTDND; nguy cơ đổ vỡ
vẫn còn nhiều tiềm ẩn. Trong đó một trong những nguyên nhân chủ yếu là từ
việc quản lý của Nhà nước đối với hệ thống QTDND nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động, hạn chế và khắc phục những yếu kém để hệ thống QTDND
ngày càng hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền vững hơn, phát huy tốt vai
trò to lớn của mình, thực sự là người đồng hành cùng bà con nông dân trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo đúng
chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: " Quản lý nhà nước đối với hoạt động
Quỹ tín dụng nhân dân.” làm đề tài luận văn thạc sỹ, với mong muốn nghiên
cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước; tổ chức, hoạt
động và quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, qua đó đề xuất những giải pháp có
căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và chiến lược huy động của ngành trong thời
buổi kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng thương
mại và các tổ chức tín dụng khác, luận văn sẽ nghiên cứu để làm sáng tỏ các
mục tiêu sau:
- Tổng quan về quản lý nhà nước
- Tổng quan về quỹ tín dụng và một số vấn đề về hoạt động của QTDND.

Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước đối với hệ thống

3


quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ
thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

4


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Khái lược về quản lý nhà Nước
1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình điều hành các hoạt động
nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào
một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con
người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục
tiêu đã định.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động
của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan
trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con
người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong hoạt động quản lý
nhà nước, vấn đề kết hợp các yếu tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi

Quản lý hành chính nhà nước cũng là một dạng quản lý nhà nước, vì
vậy Quản lý Nhà nước có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ
chức chặt chẽ và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước
- Hoạt động Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, tính
quyền lực là đặc điểm để phân biệt quản lý nhà nước với các dạng quản lý xã
hội khác.
- Quyền lực đặc biệt là quyền lực Nhà nước, do chủ thể quản lý nhà
nước sử dụng chủ yếu để tác động ra bên ngoài cơ quan nhà nước, mang tính
bắt buộc phải thi hành. Trong trường hợp cần thiết, chủ thể quản lý nhà nước
có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành.

6


- Tính tổ chức chặt chẽ được thể hiện ở một số mặt sau:
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức một cách thông suốt
từ Trung ương đến cơ sở, thể hiện tính thứ bậc hành chính chặt chẽ trong tổ
chức và hoạt động của nội bộ cơ quan trong toàn bộ hệ thống.
Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. Nếu hoạt động
không đúng phạm vi quy định là một trong những hành vi làm ảnh hưởng tiêu
cực đến tổ chức
Trong quá trình hoạt động các cơ quan Nhà nước phải đảm bảo thực hiện
đúng các mối quan hệ: trên, dưới, ngang, dọc theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước hoạt động theo quy chế, dựa vào quy chế mẫu của
Chính phủ.
- Tính mệnh lệnh đơn phương được thể hiện:
Tính mệnh lệnh đơn phương xuất phát từ đặc trưng quan hệ giữa chủ
thể và khách thể quản lý nhà nước: “quyền năng – phục tùng”. Đặc trưng này

sát với thực trạng kinh tế - xa hội, hợp với đối tượng quản lý.
Thứ ba: Quản lý nhà nước có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong
điều hành, phối hợp hoạt động, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức và
phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội, của cuộc sống con người trong
phạm vi quản lý được phân cấp, phân công theo đúng thẩm quyền, theo đúng
nguyên tắc tập trung dân chủ.
Chủ động trong quản lý nhà nước là việc chủ thể luôn luôn ở trong trạng
thái làm chủ được hoạt động của mình, không để các tình thế khác chi phối.
Sáng tạo là việc chủ thể có những ý tưởng, tư duy mới, phương pháp
làm việc mới với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn, tốt hơn so với tư
duy, phương pháp cũ.
Linh hoạt là việc của chủ thể quản lý nhà nước ban hành quyết định
hành chính, thực hiện hành vi hành chính, xử lý tình huống hành chính nhanh

8


nhạy, phù hợp thực tế, nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Thứ tư: Quản lý nhà nước có tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ
chức và hoạt động.
Tính liên tục trong quản lý nhà nước xuất phát từ hoạt động liên tục của
khách thể quản lý hành chính nhà nước, xuất phát từ quy trình quản lý nhà
nước nói chung và quy trình ban hành, tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực
hiện quyết định QLHCNN nói riêng.
Tính liên tục cần phải bảo đảm tính kế thừa về nguồn nhân lực và trách
nhiệm pháp lý, đạo lý trong quản lý nhà nước.
Tính tương đối trong quản lý nhà nước trước hết phải ổn định về tổ
chức bộ máy và nhân sư, về chủ trương, chính sách,… không nên thay đổi
liên tục, làm xáo trộn, rối loạn trong quản lý. Vì vậy, chủ thể quản lý nhà
nước phải bình tĩnh, sang suốt, thận trọng khi đưa ra các quyết định có

triển kinh tế - xã hội nông thôn; trong đó, xác định những yêu cầu, nhiệm vụ
của hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên địa bàn nông nghiệp - nông
thôn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương lần thứ 5.
Nhu cầu vốn cho sản xuất đối với nông nghiệp nông thôn ngày càng lớn
và bức thiết đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Địa
bàn nông thôn rộng lớn, yêu cầu sản xuất kinh doanh đa dạng, cần phát huy
hoạt động của cả Ngân hàng thương mại và Hợp tác xã tín dụng mới đáp ứng
được yêu cầu huy động vốn và cho vay nhất là kinh tế hộ đến tận thôn xã. Tuy
nhiên các HTXTD ra đời trong thời kỳ bao cấp, xây dựng theo phong trào,
tính tự nguyện chưa cao, yếu tố thị trường chưa được quan tâm và cũng chưa
tính đến nhu cầu thực tế của nền kinh tế. Vì thế, khi Nhà nước tiến hành đổi
mới phát triển kinh tế theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ
chế thị trường đi vào hoạt động thay cho cơ chế bao cấp thì các HTXTD này
đã không chuyển hướng kịp với cơ chế mới và không có sự liên kết giúp đỡ
lẫn nhau nên lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, hàng loạt HTXTD không
có khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán phải ngừng hoạt động. Đến khi
có Pháp lệnh Ngân hàng, HTXTD, Công ty tài chính, Ngân hàng Nhà nước đã

12


hướng dẫn, điều chỉnh các Hợp tác xã hoạt động theo Luật. Trong thời điểm
này đã có trên 6000 Hợp tác xã tín dụng không đủ điều kiện đã phải ngừng
hoạt động, tập trung thu hồi vốn trả nợ cho dân; trong đó trên 2000 Hợp tác xã
tín dụng đã thanh lý, giải thể. Đến tháng 6/1993 chỉ có 62 HTXTD, 10 ngân
hàng cổ phần nông thôn được điều chỉnh từ gần 100 HTXTD cũ đã được
Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động là quá ít so với yêu cầu triển
khai thị trường tiền tệ, tín dụng ở nông thôn.
Mặt khác, ở nông thôn đang xuất hiện các hình thức tín dụng tư nhân,
cho vay với lãi suất cao, đó chính là nhân tố kìm hãm sự phát triển sản xuất.

Quá trình hoạt động của QTDND góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân
phối giữa nhà nước, QTDND và các thành viên. Kết quả kinh doanh của
QTDND (nếu có lãi) giúp QTDND thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với
nhà nước, ngoài ra QTDND còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ
tức cho thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động [11]
1.2.4. Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Theo quy định tại mục 5 chương IV Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
có thể hiểu hoạt động của QTDND bao gồm:
- Huy động vốn
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng không phải là Quỹ tín dụng
nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động tín dụng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ
nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở. Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín

14


dụng nhân dân, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ
không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ
tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở đó phát hành.
Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử
dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ

- Về công tác xây dựng, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật
Đối với ngành Ngân hàng luôn có cơ chế, chính sách và hướng dẫn
riêng rất cụ thể phù hợp với quy mô hoạt động và từng giai đoạn phát triển
của hệ thống QTDND.
Song song với việc thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở,
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật quy định hoạt động và rất nhiều các văn bản liên quan khác nhằm
tạo hành lang pháp lý ban đầu, xây dựng khuôn khổ hoạt động, sự vận hành
chung hệ thống Quỹ tín dụng cơ sở trong cả nước.
Kết thúc giai đoạn thí điểm, trên cơ sở các quy định của Luật Các Tổ
chức tín dụng, và qua nghiên cứu, tham khảo các chuẩn mực và thông lệ quốc
tế tốt nhất về quản trị, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
xây dựng và trình Chính phủ ban hành các Nghị định về vốn pháp định đối
với các Tổ chức tín dụng, về tổ chức và hoạt động của QTDND; đồng thời
Ngân hàng Nhà nước cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn. Điển hình là
Nghị định 48/2001/NĐ-CP, Nghị định 69/2005/NĐ-CP quy định về "Tổ chức
và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân", Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN
về "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng", Quyết định
1328/2005/QĐ-NHNN về "Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở"... Cho đến nay, trong lĩnh vực Ngân hàng, về
cơ bản Quỹ tín dụng nhân dân đã được bình đẳng trong hoạt động và chấp

16


hành pháp luật như các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, trong các loại
hình kinh tế: Quỹ tín dụng nhân dân được bình đẳng về mọi quyền và nghĩa
vụ như các Hợp tác xã khác do Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã
điều chỉnh.
Cùng với công tác nghiên cứu, ban hành hoặc tham mưu, trình cấp có

chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ
tín dụng nhân dân Trung ương. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và
chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và
việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn [16]
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn
được tiến hành thận trọng, đi sâu vào chất lượng chứ không chạy đơn thuần
chỉ chạy theo số lượng. Theo đó, chỉ tiến hành cấp giấy phép sau khi đã điều
tra kỹ lưỡng những điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ
cán bộ lãnh đạo quỹ, năng lực tài chính cũng như điều kiện phù hợp với thực
tế tại địa bàn. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến năng lực của bộ máy điều hành
quỹ. Người quản trị điều hành có vai trò quyết định, chọn người có trí tuệ, có
đạo đức nghề nghiệp để dẫn dắt hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, là cơ
hội để giữ hoạt động của QTDND ổn định, an toàn và hiệu quả. Ngoài các
kiến thức cơ bản về nghiệp vụ giỏi, cần thêm các yêu cầu khác, đó là: nắm
chắc pháp luật về kinh tế, về ngân hàng, về hệ thống QTDND, hiểu biết các
quy định, thể chế của ngành. Có khả năng phân tích tình huống trước khi đưa
ra quyết định, đảm bảo quyết định có chất lượng cao nhất nhằm hạn chế
những thiếu sót, sai lầm của cấp dưới.
Song song với việc cấp giấy phép thành lập QTDND, Ngân hàng Nhà
nước luôn đặc biệt quan tâm đến việc kiện toàn tổ chức các QTDND, công
tác củng cố nhân sự, cán bộ điều hành tại các Quỹ tín dụng nhân dân cũng

18

Formatted: Font: 14 pt, Expanded by 0.1 pt




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status