Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội giai đoạn hiện nay - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN HƯNG

CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC

Mã số: 62 31 02 03

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Huy Tiếp

Phản biện 1: ...........................................................
...........................................................

Phản biện 2: ...........................................................
...........................................................

Phản biện 3: ...........................................................

các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, ở các tỉnh
khoảng cách giàu nghèo có xu hướng mở rộng giữa nông thôn với thành
thị, các vùng và trong các tầng lớp dân cư. Đặc biệt, tình trạng chênh lệch
quá lớn về thu nhập và đời sống giữa một số người làm ăn phi pháp, tham
nhũng, giàu lên nhanh chóng với nhiều người làm ăn chân chính; tình
trạng thất nghiệp, bất bình đẳng về thụ hưởng các dịch vụ y tế, giáo dục...
đang là vấn đề bức bách. Các tỉnh ủy còn nhiều yếu kém, nhất là về nội
dung và phương thức lãnh đạo thực hiện CBXH. Nghiên cứu tìm giải pháp
phát huy ưu điểm, khắc phục yếu kém, tăng cường sự lãnh đạo thực hiện
CBXH của các tỉnh ủy ở ĐBSH hiện nay là vấn đề rất cấp thiết. Để góp
phần giải vấn đề này, nghiên cứu sinh chọn và thực hiện đề tài “Các tỉnh
uỷ ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội giai
đoạn hiện nay” làm luận án tiến sĩ khoa học chính trị.

Footer Page 3 of 166.


2
Header Page 4 of 166.
2. Mục đích, nhiệm vụ của luận án

2.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về các tỉnh ủy ở
ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH giai đoạn hiện nay, luận án đề xuất
những giải pháp chủ yếu tăng cường lãnh đạo thực hiện CBXH của các
tỉnh ủy đến năm 2025.
2.2. Nhiệm vụ
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; làm rõ
những vấn đề lý luận và thực tiễn về tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện
CBXH; khảo sát, đánh giá đúng thực trạng thực hiện CBXH và các tỉnh ủy

quyền tỉnh tổ chức thực hiện thắng lợi chủ trương, nghị quyết của tỉnh ủy
về thực hiện CBXH; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ), các đoàn thể
chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội tham gia vào thực hiện CBXH ở địa
phương. Giải pháp: Tăng cường lãnh đạo thực hiện CBXH của các tỉnh
ủy: Một là, đổi mới quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện tốt một số
nghị quyết chuyên đề của tỉnh uỷ về phát triển kinh tế và thực hiện CBXH.
Hai là, lãnh đạo chặt chẽ công tác thanh tra, xử lý sai phạm trong thực
hiện CBXH; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí và lợi ích nhóm.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về tỉnh ủy ở
ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể
được dùng làm tài liệu tham khảo trong lãnh đạo thực hiện CBXH của các
tỉnh ủy những năm tới; làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập
môn Xây dựng Đảng ở các trường chính trị tỉnh thuộc ĐBSH.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác
giả đã công bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết.

Footer Page 5 of 166.


Header Page 6 of 166.

4

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.

5

Chương 2
CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CÁC TỈNH, TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, CÔNG
BẰNG XÃ HỘI VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI

2.1.1. Các tỉnh, tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng
2.1.1.1. Khái quát về các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng
Luận án khái quát đặc điểm các tỉnh ở ĐBSH, gồm: đặc điểm tự
nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, quốc phòng, an ninh.
2.1.1.2. Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng - chức năng, nhiệm
vụ, vai trò và đặc điểm
* Chức năng: Một là, lãnh đạo chính trị đối với hệ thống chính trị
(HTCT) và các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương. Hai là, xây dựng
Đảng và xây dựng đảng bộ tỉnh. Ba là, tham mưu, đề xuất và tham gia xây
dựng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
* Nhiệm vụ: Một là, quán triệt đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh ra các nghị quyết và
lãnh đạo tổ chức thực hiện. Hai là, lãnh đạo Hội đồng nhân dân (HĐND),
Ủy ban nhân dân (UBND) cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nghị
quyết của tỉnh ủy. Ba là, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng
chỉnh đốn Đảng. Bốn là, phê duyệt quy hoạch cán bộ của cấp dưới theo
phân cấp quản lý cán bộ. Năm là, tuyên truyền, vận động nhân dân thực

các lĩnh vực đời sống xã hội, chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội..., phản ánh mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ, giữa
nghĩa vụ và quyền lợi, giữa thưởng và phạt cá nhân (nhóm xã hội), bảo
đảm cho xã hội phát triển ổn định, hài hoà phù hợp với xu thế phát triển
của xã hội, vừa là khát vọng của con người, vừa là động lực, mục tiêu của
sự phát triển xã hội.
2.1.2.2. Nội dung công bằng xã hội
Trong lĩnh vực kinh tế: sự tương xứng giữa lao động, đóng góp của
cá nhân, tổ chức vào quá trình sản xuất và sự hưởng thụ kết quả, bị xử phạt
ngang nhau khi sai phạm. Trong lĩnh vực chính trị: mọi người dân, tổ chức

Footer Page 8 of 166.


7
Header Page 9 of 166.
ngang nhau về các quyền tự do, dân chủ và bị xử phạt khi vi phạm. Trong
lĩnh vực văn hóa: mọi người dân ngang nhau về hưởng thụ các giá trị văn
hoá, tinh thần và bị xử phạt khi vi phạm. Trong lĩnh vực xã hội: mỗi người
dân được thụ hưởng ngang nhau về giải quyết những vấn đề xã hội và bị
xử phạt ngang nhau khi vi phạm.

2.1.2.3. Vai trò và những đặc tính cơ bản của công bằng xã hội
Vai trò: Thứ nhất, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai, tạo nên sự phát triển hài hòa giữa con người với con người và
giữa cá nhân con người với xã hội, là một trong những nhân tố bảo đảm sự
ổn định chính trị của một chế độ xã hội. Thứ ba, là tiêu chí để xem xét,
đánh giá sự phát triển, tiến bộ của một chế độ xã hội. Thứ tư, thúc đẩy con
người vươn lên hoàn thiện bản thân phù hợp với xu hướng phát triển của
xã hội.

mỗi nước. Thứ ba, các giá trị văn hoá và truyền thống lịch sử dân tộc. Thứ
tư, xu hướng phát triển của thế giới và tính chất thời đại.
2.1.4. Công bằng xã hội và thực hiện công bằng xã hội ở nước ta
và ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay
2.1.4.1. Công bằng xã hội và thực hiện công bằng xã hội ở nước ta
hiện nay
Luận án phân tích CBXH và thực hiện CBXH trong điều kiện thực
hiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta
hiện nay trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.
2.1.4.2. Công bằng xã hội và thực hiện công bằng xã hội ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng hiện nay
* Công bằng xã hội ở các tỉnh ĐBSH: Luận án đưa ra khái niệm
CBXH ở các tỉnh ĐBSH và phân tích nội dung CBXH ở các tỉnh ĐBSH:
Trong lĩnh vực kinh tế: các chủ thể kinh tế trên địa bàn tỉnh bình đẳng
trong sản xuất, kinh doanh, hưởng thụ những kết quả đã đạt được trên cơ
sở những đóng góp của họ và bị xử phạt ngang nhau theo pháp luật nước
ta khi vi phạm. Trong lĩnh vực chính trị: mọi người dân trong tỉnh ngang
nhau về quyền lợi chính trị; các quyền đó được đảm bảo bằng pháp luật,
được thực hiện bằng các hình thức dân chủ trực tiếp, gián tiếp... Trong lĩnh
vực văn hóa: mọi công dân có quyền ngang nhau về hưởng thụ các giá trị
văn hoá; công dân, tổ chức có nghĩa vụ đóng góp và tham gia vào sự phát
triển văn hóa, giáo dục - đào tạo ở địa phương và bị xử phạt như nhau khi

Footer Page 10 of 166.


9
Header Page 11 of 166.
sai phạm. Trong lĩnh vực xã hội: mọi người dân, tổ chức có trách nhiệm,




10
Header Page 12 of 166.
của chính quyền địa phương; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền... Ba là,

thực hiện CBXH trong lĩnh vực văn hóa: triển khai các hoạt động bảo đảm
cho mọi người dân có trách nhiệm và đóng góp vào phát triển văn hóa của
địa phương, cộng đồng và phát triển văn hóa dân tộc, được hưởng thụ như
nhau về các giá trị văn hoá, giáo dục - đào tạo... Bốn là, thực hiện CBXH
trong lĩnh vực xã hội, bảo đảm an sinh xã hội: triển khai các hoạt động bảo
đảm sự hưởng thụ ngang bằng nhau của mỗi người, nhóm người dân ở địa
phương từ các hoạt động giải quyết những vấn đề xã hội. Năm là, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm và tai nạn giao thông.
2.2. CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG THỨC

2.2.1. Khái niệm tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực
hiện công bằng xã hội
Các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH là toàn bộ hoạt động
của các tỉnh ủy, trên cơ sở quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước về thực hiện CBXH, ban hành các
nghị quyết, quyết định về thực hiện CBXH, chỉ đạo các cấp uỷ trực thuộc,
các cơ quan nhà nước, các lực lượng xã hội ở địa phương tổ chức thực
hiện; đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện để các nghị quyết lãnh
đạo của tỉnh uỷ về thực hiện CBXH trở thành hiện thực.
Chủ thể lãnh đạo thực hiện CBXH ở các tỉnh ĐBSH là các tỉnh ủy,
thường xuyên và trực tiếp là ban thường vụ tỉnh ủy.
Đối tượng lãnh đạo thực hiện CBXH là các cấp ủy các cơ quan nhà

của tỉnh ủy về CBXH. Thứ ba, thông qua bộ máy các cơ quan nhà nước ở
địa phương. Thứ tư, thông qua các tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất
là các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các cơ quan, ngành liên
quan trực tiếp đến việc thực hiện CBXH. Thứ năm, qua công tác tổ chức,
cán bộ của HTCT tỉnh, coi trọng công tác tổ chức, cán bộ trong chính
quyền tỉnh. Thứ sáu, thông qua việc lãnh đạo MTTQ, các đoàn thể, tổ chức
xã hội phát động, duy trì các phong trào hành động cách mạng hướng vào
các hoạt động nhân đạo, từ thiện... Thứ bảy, bằng nêu cao hành động
gương mẫu của cán bộ, đảng viên và phong cách làm việc của tỉnh ủy. Thứ
tám, bằng công tác kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên thực
hiện nghị quyết của tỉnh ủy về CBXH.

Footer Page 13 of 166.


Header Page 14 of 166.

12

Chương 3
THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG BẰNG
XÃ HỘI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM
3.1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI

3.1.1. Ưu điểm
3.1.1.1. Thực hiện công bằng xã hội trên lĩnh vực kinh tế ở các
tỉnh đồng bằng sông Hồng có nhiều tiến bộ và đạt kết quả
Cơ cấu kinh tế ở các tỉnh chuyển dịch đúng hướng, tốc độ tăng
trưởng kinh tế của nhiều tỉnh khá cao và tương đối ổn định tạo thuận lợi để

Phúc giảm từ 1,3% (năm 2008) xuống 1% (năm 2012), Bắc Ninh và tỉnh
Quảng Ninh có số liệu tương ứng là: 2,2% và 1,74%; 2,84% và 1,44%. Tỷ
lệ hộ nghèo tiếp tục giảm. Hiện nay ở tỉnh Bắc Ninh còn 4,27% hộ nghèo;
ở các tỉnh còn lại số hộ nghèo chiếm khoảng 5,6%.
3.1.1.5. Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm và tai
nạn giao thông có chuyển biến tích cực
Cả HTCT, các ngành, các cấp, lực lượng xã hội và người dân triển
khai khá mạnh công việc này đạt kết quả bước đầu. Trong năm 2012 ở tỉnh
Hưng Yên xảy ra nhiều nhất tai nạn này: 177 vụ, giảm xuống 148 vụ (năm
2008), ở Ninh Bình chỉ xảy ra 62 vụ.
3.1.2. Những hạn chế, yếu kém
3.1.2.1. Thực hiện công bằng xã hội trên lĩnh vực kinh tế còn
nhiều yếu kém
Bất công bằng giữa các thành phần, khu vực kinh tế chưa được cải
thiện căn bản. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nơi còn chưa thật đúng
hướng. Các hoạt động thu hẹp sự chênh lệch về thu nhập trong dân cư giữa
các vùng, các giai tầng xã hội hiệu quả thấp.
3.1.2.2. Thực hiện công bằng xã hội trên lĩnh vực chính trị còn
những bất cập
Việc bầu cử đại biểu HĐND các cấp, đại biểu Quốc hội, ở nhiều nơi
còn hình thức. Nhiều cuộc tiếp xúc cử tri đơn điệu về nội dung. Việc giải
quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo còn chậm, có biểu hiện không công bằng.
Nhiều nơi chưa triển khai các hoạt động, giám sát, phản biện xã hội của
MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Footer Page 15 of 166.


14
Header Page 16 of 166.

đều coi trọng lãnh đạo các cấp ủy, chính quyền trong tỉnh về thực hiện

Footer Page 16 of 166.


15
Header Page 17 of 166.
các nghị quyết của tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, qua đó thực hiện
CBXH. Ba là, các tỉnh ủy đã coi trọng lãnh đạo nâng cao chất lượng các
tổ chức trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến thực hiện CBXH. Bốn
là, lãnh đạo phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước với MTTQ,
các đoàn thể, các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội thực hiện CBXH đạt
kết quả..

* Về phương thức lãnh đạo: Thứ nhất, các tỉnh ủy đều ban hành các
nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, HTCT và tổ chức thực hiện, qua
đó thực hiện CBXH. Thứ hai, đã tập trung lãnh đạo đổi mới việc quán triệt
các nghị quyết của tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc
làm, giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội khác. Thứ ba, tăng
cường lãnh đạo phát huy vai trò của chính quyền địa phương trong thực
hiện CBXH. Thứ tư, tỉnh ủy đã lãnh đạo ban cán sự đảng chính quyền
tỉnh về lãnh đạo HĐND và UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, xử lý các sai phạm tạo thuận lợi để thực hiện CBXH. Thứ
năm, đã sắp xếp, kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chức
đảng trong tỉnh, tập trung vào các cấp ủy cấp huyện, cấp ủy trong chính
quyền, MTTQ và các đoàn thể tỉnh và những cơ quan liên quan trực tiếp
đến thực hiện CBXH. Thứ sáu, đã lãnh đạo MTTQ, các đoàn thể, tổ chức
xã hội phát động, duy trì các phong trào cách mạng hướng vào hoạt động
nhân đạo, từ thiện... Thứ bảy, các cấp ủy phát huy vai trò gương mẫu của
đảng viên trong thực hiện CBXH. Thứ tám, tiến hành kiểm tra, giám sát

ủy về thực hiện CBXH còn yếu, chất lượng chưa cao.
3.2.2. Nguyên nhân và kinh nghiệm
3.2.2.1. Nguyên nhân
Luận án đã chỉ ra và phân tích nguyên nhân của ưu điểm và tập trung
hơn vào nguyên nhân của khuyết điểm, hạn chế, gồm: Thứ nhất, năng lực,
kinh nghiệm lãnh đạo thực hiện CBXH trong điều kiện hiện nay của các
tỉnh ủy và cán bộ chủ chốt các cấp, các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh
ủy còn nhiều hạn chế. Thứ hai, nhiều cấp ủy cấp huyện, xã, chưa thường
xuyên quan tâm và còn bất cập trong lãnh đạo nâng cao năng lực quản lý
nhà nước của chính quyền cùng cấp đối với mọi hoạt động, nhất là ngăn
chặn sai phạm về CBXH. Thứ ba, sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tỉnh ủy đối
với cải cách hành chính, cải cách tư pháp còn chậm, chưa đạt yêu cầu. Thứ
tư, một số tỉnh, huyện ủy chưa đổi mới mạnh mẽ sự lãnh đạo MTTQ, các
đoàn thể; các cấp ủy cấp xã còn nhiều lúng túng trong lãnh đạo hoạt động
của các tổ chức xã hội. Thứ năm, tác động của sự suy thoái kinh tế và mặt
Footer Page 18 of 166.


17
Header Page 19 of 166.
trái KTTT, những yếu kém trong chống tham nhũng, lãng phí, lợi ích
nhóm ở các tỉnh. Thứ sáu, lãnh đạo thực hiện CBXH trong điều kiện hiện
nay ở nước ta là vấn đề mới và khó; nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ
về lý luận; một số chính sách của Đảng, Nhà nước chưa cụ thể, phù hợp.

3.2.2.2. Những kinh nghiệm
Một là, các tỉnh uỷ quán triệt sâu sắc quan điểm, chính sách lớn của
Đảng và Nhà nước về tiến bộ, CBXH, kịp thời đề ra và tổ chức thực hiện
nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu về CBXH. Hai là,
các tỉnh ủy tập trung lãnh đạo chính quyền tỉnh tổ chức thực hiện thắng lợi

nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm, tội phạm, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp.
Thứ năm, thảm họa biến đổi khí hậu, tai nạn giao thông, mất vệ sinh an
toàn thực phẩm chưa được đẩy lùi. Thứ sáu, CBXH và Đảng lãnh đạo thực
hiện CBXH trong điều kiện hiện nay còn nhiều điểm chưa được làm sáng
tỏ về lý luận.

4.1.2. Phương hướng
Một là, tăng cường sự lãnh đạo thực hiện CBXH trên cơ sở tăng
cường lãnh đạo phát triển KTTT định hướng XHCN gắn tăng trưởng kinh
tế với thực hiện CBXH. Hai là, nâng cao chất lượng các nghị quyết của
tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, thu nhập, bảo đảm an
sinh xã hội. Ba là, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công
tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em. Bốn là, tập trung lãnh đạo xây dựng và phát huy vai trò chính quyền
các cấp trong thực hiện CBXH. Năm là, tăng cường lãnh đạo MTTQ, các
đoàn thể về thực hiện CBXH.
4.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA
CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI THỰC HIỆN
CÔNG BẰNG XÃ HỘI

4.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền,
cán bộ, đảng viên về thực hiện công bằng xã hội
Một là, đổi mới, nâng cao chất lượng việc quán triệt nghị quyết của
Đảng, của tỉnh ủy. Hai là, đưa nội dung các nghị quyết của tỉnh ủy về thực
hiện CBXH vào nội dung sinh hoạt cấp ủy các cấp, thảo luận nghiêm túc.
Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan truyền
thông tỉnh. Bốn là, các cấp ủy viên xác định trách nhiệm trong thực hiện
các nghị quyết của tỉnh ủy về thực hiện CBXH.
Footer Page 20 of 166.


Một là, nghiên cứu, điều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền trong tỉnh theo Hiến pháp sửa đổi, kiện toàn tổ chức, cán bộ

Footer Page 21 of 166.


20
Header Page 22 of 166.
chính quyền. Hai là, xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, cụ thể và thực

hiện nghiêm chỉnh. Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác cán bộ,
công chức chính quyền bảo đảm thực hiện tốt CBXH. Bốn là, nâng cao
chất lượng HĐND, UBND các cấp; đổi mới và nâng cao chất lượng các
cuộc tiếp xúc cử tri, tiếp dân. Năm là, tăng cường kiểm tra các cấp ủy, tổ
chức đảng trong các cơ quan chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
4.2.4. Tăng cường thanh tra, xử lý sai phạm về thực hiện công
bằng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí và lợi ích nhóm
4.2.4.1. Tăng cường công tác thanh tra, xử lý sai phạm về thực
hiện công bằng xã hội
Luận án đã đề xuất các giải pháp về nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, HĐND kiểm tra, giám sát
UBND cùng cấp và cấp dưới trong thực hiện nhiệm vụ, tăng cường thẩm
tra, xác minh và xử lý sai phạm.
4.2.4.2. Ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng, lãng phí và lợi ích nhóm
Một là, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đảng viên, cán bộ và
nhân dân. Hai là, phát huy mạnh mẽ vai trò các chi bộ, các tổ chức trong
HTCT và nhân dân. Ba là, công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính, quản
lý, sử dụng đất đai, tài sản công, công tác cán bộ. Bốn là, xây dựng ban nội
chính tỉnh ủy làm nòng cốt; tăng cường kiểm toán, thanh tra, kiểm tra,
giám sát. Năm là, xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ tham nhũng, lãng

4.2.6.1. Nâng cao năng lực lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội
của các tổ chức cơ sở đảng, đặc biệt là đảng bộ xã, phường, thị trấn:
Một là, tập trung tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đảng ủy, ban
thường vụ đảng ủy và đội ngũ cán bộ chủ chốt bảo đảm lãnh đạo thực
hiện CBXH. Hai là, hoàn thiện mô hình chi bộ dân cư theo hướng trên
địa bàn có đủ các tổ chức đảng, các chi hội đoàn thể. Ba là, nâng cao chất
lượng đội ngũ đảng viên gắn với phân công đảng viên phụ trách các vấn
đề xã hội. Bốn là, tăng cường kiểm tra, giám sát cấp ủy cơ sở về thực
hiện CBXH.
4.2.6.2. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong thực hiện công bằng xã hội: Gồm
các giải pháp về: Đổi mới nhận thức, củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ,

Footer Page 23 of 166.


22
Header Page 24 of 166.
đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và thực hiện giám sát, phản biện

xã hội của các tổ chức này đối với thực hiện CBXH.
4.2.6.3. Lãnh đạo phát huy vai trò của các tổ chức kinh tế, các nhà
hảo tâm tham gia thực hiện công bằng xã hội: Gồm các giải pháp về:
Lãnh đạo sự phối hợp giữa chính quyền tỉnh với các tổ chức kinh tế, nhà
hảo tâm, cải cách hành chính nhà nước, có chính sách ưu đãi khuyến khích
họ đầu tư vào các chương trình trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội và ở
những vùng đặc biệt khó khăn.
4.2.7. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với
các tỉnh ủy trong lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội
Một là, Đảng tăng cường tổng kết thực tiễn phát triển lý luận về

mục tiêu của sự phát triển xã hội.
Các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH là toàn bộ hoạt động
của các tỉnh ủy, trên cơ sở quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước về thực hiện CBXH, ban hành các
nghị quyết, quyết định về thực hiện CBXH, chỉ đạo các cấp uỷ trực thuộc,
các cơ quan nhà nước, các lực lượng xã hội ở địa phương tổ chức thực
hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện để các nghị quyết của tỉnh uỷ về
thực hiện CBXH thành hiện thực.
3. Qua lãnh đạo thực hiện CBXH của các tỉnh ủy ở ĐBSH có thể rút
ra những kinh nghiệm: Một là, quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về
tiến bộ, CBXH đề ra các nghị quyết của tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã
hội, lãnh đạo thực CBXH ngay trong từng bước thực hiện các nghị quyết
ấy. Hai là, tỉnh ủy tập trung lãnh đạo phát huy vai trò của chính quyền kết
hợp chặt chẽ với lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của

Footer Page 25 of 166.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status