(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ) CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 40

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN HƯNG

CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC

Mã số: 62 31 02 03

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Huy Tiếp

Phản biện 1: ...........................................................
...........................................................

Phản biện 2: ...........................................................
...........................................................

Phản biện 3: ...........................................................
...........................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

phát huy ưu điểm, khắc phục yếu kém, tăng cường sự lãnh đạo thực hiện
CBXH của các tỉnh ủy ở ĐBSH hiện nay là vấn đề rất cấp thiết. Để góp
phần giải vấn đề này, nghiên cứu sinh chọn và thực hiện đề tài “Các tỉnh
uỷ ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội giai
đoạn hiện nay” làm luận án tiến sĩ khoa học chính trị.


2

2. Mục đích, nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về các tỉnh ủy ở
ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH giai đoạn hiện nay, luận án đề xuất
những giải pháp chủ yếu tăng cường lãnh đạo thực hiện CBXH của các
tỉnh ủy đến năm 2025.
2.2. Nhiệm vụ
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; làm rõ
những vấn đề lý luận và thực tiễn về tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện
CBXH; khảo sát, đánh giá đúng thực trạng thực hiện CBXH và các tỉnh ủy
ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH từ năm 2006 đến nay, chỉ ra ưu điểm,
hạn chế, nguyên nhân và kinh nghiệm; đề xuất phương hướng và các giải
pháp chủ yếu tăng cường lãnh đạo thực hiện CBXH của các tỉnh ủy ở
ĐBSH đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH giai đoạn hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện CBXH và các tỉnh
ủy ở ĐBSH lãnh đạo thực hiện CBXH từ năm 2006 đến nay; phương
hướng và giải pháp đề xuất trong luận án có giá trị đến năm 2025.

tỉnh ủy những năm tới; làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập
môn Xây dựng Đảng ở các trường chính trị tỉnh thuộc ĐBSH.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác
giả đã công bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC NGOÀI

Luận án đã tổng quan kết quả nghiên cứu của một số công trình ở
Trung Quốc, Lào về CBXH, thực hiện CBXH, chỉ ra kết quả và những
điểm có giá trị tham khảo.
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Luận án đã tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa
học ở Việt Nam, về hai vấn đề nêu trên, chỉ ra kết quả và những nội dung
luận án cần tham khảo.
1.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN
ÁN TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT

1.3.1. Kết quả đạt được
Về công bằng xã hội: Các khái niệm CBXH; một vài nội hàm của khái

Đảng và xây dựng đảng bộ tỉnh. Ba là, tham mưu, đề xuất và tham gia xây
dựng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
* Nhiệm vụ: Một là, quán triệt đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh ra các nghị quyết và
lãnh đạo tổ chức thực hiện. Hai là, lãnh đạo Hội đồng nhân dân (HĐND),
Ủy ban nhân dân (UBND) cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nghị
quyết của tỉnh ủy. Ba là, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng
chỉnh đốn Đảng. Bốn là, phê duyệt quy hoạch cán bộ của cấp dưới theo
phân cấp quản lý cán bộ. Năm là, tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước. Sáu là, kiểm tra, giám sát
hoạt động của các tổ chức đảng, đảng viên trong đảng bộ tỉnh. Bảy là,
chuẩn bị báo cáo chính trị, nhân sự và tổ chức đại hội đảng bộ tỉnh nhiệm
kỳ tới.


6

* Vai trò: Luận án phân tích vai trò của các tỉnh ủy ở ĐBSH trong
lãnh đạo và bảo đảm cho đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh, của tỉnh ủy về phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, HTCT được thực hiện
thắng lợi, nâng cao đời sống nhân dân và góp phần xây dựng, hoàn thiện
đường lối, chủ trương của Đảng.
* Đặc điểm: Một là, nhiệm kỳ 2010 - 2015 số lượng tỉnh ủy viên ở
chín tỉnh ĐBSH bảo đảm đúng số lượng theo quy định, tuyệt đại đa số là
người địa phương. Hai là, đội ngũ tỉnh ủy viên đã được trẻ hóa một bước,
cơ cấu giới tính bảo đảm theo yêu cầu và chỉ đạo của Đảng. Ba là, trình độ
mọi mặt của đội ngũ tỉnh ủy viên vào loại cao so với các vùng trong cả
nước. Bốn là, các tỉnh ủy hoạt động trong môi trường có đặc điểm kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội đặc thù của vùng ĐBSH, có nhiều thuận lợi trong

đánh giá sự phát triển, tiến bộ của một chế độ xã hội. Thứ tư, thúc đẩy con
người vươn lên hoàn thiện bản thân phù hợp với xu hướng phát triển của
xã hội.
Những đặc tính cơ bản: Tính lịch sử; tính giai cấp; tính xã hội; tính
nhân văn.
2.1.3. Thực hiện công bằng xã hội - khái niệm, nội dung và
những nhân tố chủ yếu chi phối
2.1.3.1. Khái niệm, nội dung thực hiện công bằng xã hội
* Khái niệm: Thực hiện CBXH là những hoạt động cụ thể của toàn
bộ HTCT, các lực lượng, tổ chức xã hội và người dân, theo chức năng,
nhiệm vụ, vị trí, vai trò của mỗi tổ chức và cá nhân, làm cho những nội
dung của CBXH trở thành hiện thực trong đời sống xã hội, chủ yếu trong
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
* Nội dung thực hiện công bằng xã hội: Thứ nhất, đảng chính trị
cầm quyền xác định quan điểm, chiến lược, chủ trương, các mục tiêu về
thực hiện CBXH trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện. Thứ hai, nhà nước triển khai thực hiện
quan điểm, chiến lược, chủ trương, các mục tiêu đó, trong các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong cả nước và thực hiện chức năng


8

quản lý nhà nước về thực hiện CBXH. Thứ ba, các tổ chức, lực lượng xã
hội ở nước đó, tiến hành các hoạt động thực hiện các nội dung của CBXH
trong kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
2.1.3.2. Những nhân tố chủ yếu chi phối thực hiện công bằng
xã hội
Thứ nhất, trình độ phát triển kinh tế. Thứ hai, tính chất của chế độ
chính trị, đặc biệt là bản chất của giai cấp cầm quyền và của nhà nước ở

CBXH luận án đưa ra khái niệm thực hiện CBXH ở các tỉnh ĐBSH và chỉ
ra: chủ thể thực hiện CBXH ở các tỉnh ĐBSH gồm: các cấp ủy, tổ chức
đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng
viên, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các cá nhân và nhân dân trong
tỉnh. Trong đó, các tỉnh ủy là lực lượng lãnh đạo; các cấp ủy trong tỉnh
lãnh đạo thực hiện CBXH trên địa bàn, trong đơn vị của mình. Chính
quyền các cấp tổ chức thực hiện các chủ trương, quyết định của cấp ủy về
thực hiện CBXH và quản lý nhà nước về thực hiện CBXH; MTTQ, các
đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân và nhân dân trong tỉnh thực
hiện CBXH theo chức năng, nhiệm vụ, vai trò của mình. Ngoài ra, còn có
các tổ chức, lực lượng xã hội khác tham gia thực hiện CBXH.
* Nội dung thực hiện CBXH ở các tỉnh ĐBSH:
Một là, thực hiện CBXH trong lĩnh vực kinh tế: các chủ thể và các lực
lượng thực hiện CBXH tiến hành các hoạt động: tạo môi trường pháp lý cho
kinh tế thị trường (KTTT) phát triển lành mạnh, tập trung vào: bảo đảm
quyền tự do, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
cây trồng, vật nuôi; tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và của tỉnh; triển khai các
chương trình phát triển kinh tế vùng, các khu công nghiệp; phát triển các
mô hình kinh tế đem lại hiệu quả; hạn chế sự chênh lệch về thu nhập và
mức sống giữa các tầng lớp dân cư, sự phá sản của các doanh nghiệp, làm
ăn phi pháp, phi đạo đức, đạt lợi nhuận bằng mọi giá... Hai là, thực hiện
CBXH trong lĩnh vực chính trị: các chủ thể và các lực thực hiện CBXH tiến
hành các hoạt động bảo đảm quyền tự do, dân chủ, bình đẳng trước pháp
luật, như bầu cử, ứng cử, đề cử... tham gia vào các công việc của nhà nước,


10

của chính quyền địa phương; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền... Ba là,


11

lượng xã hội và nhân dân địa phương cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
thắng lợi các nội dung thực hiện CBXH của Đảng và Nhà nước. Hai là,
lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan nhà nước ở địa phương cụ thể hóa các nội
dung thực hiện CBXH của Đảng và Nhà nước thành chương trình, kế
hoạch hành động; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước thực
hiện chương trình, kế hoạch đó. Ba là, xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ
chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách thực
hiện CBXH ở địa phương. Bốn là, lãnh đạo phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan nhà nước với MTTQ, các đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp, các
thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trong tỉnh thực hiện đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước, nghị quyết của tỉnh uỷ, chính quyền tỉnh
về CBXH.
2.2.3. Phương thức lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội của tỉnh
ủy ở đồng bằng sông Hồng
Thứ nhất, tỉnh ủy lãnh đạo thực hiện CBXH bằng các nghị quyết,
quyết định, chủ trương, về thực hiện CBXH. Thứ hai, bằng công tác tuyên
truyền, thuyết phục, định hướng tư tưởng, nâng cao nhận thức đúng các tổ
chức trong HTCT, các tầng lớp nhân dân nhằm thực hiện các nghị quyết
của tỉnh ủy về CBXH. Thứ ba, thông qua bộ máy các cơ quan nhà nước ở
địa phương. Thứ tư, thông qua các tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất
là các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các cơ quan, ngành liên
quan trực tiếp đến việc thực hiện CBXH. Thứ năm, qua công tác tổ chức,
cán bộ của HTCT tỉnh, coi trọng công tác tổ chức, cán bộ trong chính
quyền tỉnh. Thứ sáu, thông qua việc lãnh đạo MTTQ, các đoàn thể, tổ chức
xã hội phát động, duy trì các phong trào hành động cách mạng hướng vào
các hoạt động nhân đạo, từ thiện... Thứ bảy, bằng nêu cao hành động
gương mẫu của cán bộ, đảng viên và phong cách làm việc của tỉnh ủy. Thứ

nhiều tiến bộ
Người dân được hưởng các giá trị văn hóa, giáo dục, đào tạo. Các
tỉnh đều phổ cập trung học cơ sở và tiến đến phổ cập trung học phổ thông
vào năm 2020. Có các chính sách hỗ trợ sách, vở, miễn tiền học phí cho trẻ
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn... Các cơ sở văn hóa, thể thao
công cộng được xây dựng và hoạt động.


13

3.1.1.4. Thực hiện công bằng xã hội trên lĩnh vực xã hội và bảo
đảm an sinh xã hội đạt kết quả đáng khích lệ
Các hoạt động giải quyết việc làm, giảm nghèo, chữa các bệnh xã
hội, bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội, đền ơn, đáp nghĩa... được triển khai
đều khắp ở các tỉnh. Lao động thất nghiệp ở nhiều tỉnh giảm: ở tỉnh Vĩnh
Phúc giảm từ 1,3% (năm 2008) xuống 1% (năm 2012), Bắc Ninh và tỉnh
Quảng Ninh có số liệu tương ứng là: 2,2% và 1,74%; 2,84% và 1,44%. Tỷ
lệ hộ nghèo tiếp tục giảm. Hiện nay ở tỉnh Bắc Ninh còn 4,27% hộ nghèo;
ở các tỉnh còn lại số hộ nghèo chiếm khoảng 5,6%.
3.1.1.5. Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm và tai
nạn giao thông có chuyển biến tích cực
Cả HTCT, các ngành, các cấp, lực lượng xã hội và người dân triển
khai khá mạnh công việc này đạt kết quả bước đầu. Trong năm 2012 ở tỉnh
Hưng Yên xảy ra nhiều nhất tai nạn này: 177 vụ, giảm xuống 148 vụ (năm
2008), ở Ninh Bình chỉ xảy ra 62 vụ.
3.1.2. Những hạn chế, yếu kém
3.1.2.1. Thực hiện công bằng xã hội trên lĩnh vực kinh tế còn
nhiều yếu kém
Bất công bằng giữa các thành phần, khu vực kinh tế chưa được cải
thiện căn bản. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nơi còn chưa thật đúng

3.2. CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM

3.2.1. Thực trạng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội
3.2.1.1. Những ưu điểm
* Về thực hiện nội dung lãnh đạo: Một là, các tỉnh ủy tập trung vào
quán triệt đường lối phát triển KTTT định hướng XHCN và các quan
điểm, chủ trương lớn về phát triển kinh tế - xã hội, các nghị quyết của
Đảng về phát triển các lĩnh vực, ngành kinh tế; về dân chủ về phát triển
văn hóa, xã hội để xây dựng các quan điểm, mục tiêu, phương hướng và
giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện CBXH trong lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và tổ chức thực hiện. Hai là, các tỉnh ủy
đều coi trọng lãnh đạo các cấp ủy, chính quyền trong tỉnh về thực hiện


15

các nghị quyết của tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, qua đó thực hiện
CBXH. Ba là, các tỉnh ủy đã coi trọng lãnh đạo nâng cao chất lượng các
tổ chức trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến thực hiện CBXH. Bốn
là, lãnh đạo phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước với MTTQ,
các đoàn thể, các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội thực hiện CBXH đạt
kết quả..
* Về phương thức lãnh đạo: Thứ nhất, các tỉnh ủy đều ban hành các
nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, HTCT và tổ chức thực hiện, qua
đó thực hiện CBXH. Thứ hai, đã tập trung lãnh đạo đổi mới việc quán triệt
các nghị quyết của tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc
làm, giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội khác. Thứ ba, tăng
cường lãnh đạo phát huy vai trò của chính quyền địa phương trong thực
hiện CBXH. Thứ tư, tỉnh ủy đã lãnh đạo ban cán sự đảng chính quyền

cơ quan, ngành liên quan trực tiếp đến thực hiện CBXH. Năm là, công tác
tổ chức, cán bộ bảo đảm sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với thực hiện CBXH
còn khá nhiều hạn chế, yếu kém. Sáu là, vai trò của MTTQ và các đoàn
thể, tổ chức xã hội ở nhiều nơi chưa được phát huy mạnh mẽ và thường
xuyên. Bảy là, sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên nhìn chung chưa được
thể hiện thường xuyên. Tám là, công tác kiểm tra, giám sát của nhiều tỉnh
ủy về thực hiện CBXH còn yếu, chất lượng chưa cao.
3.2.2. Nguyên nhân và kinh nghiệm
3.2.2.1. Nguyên nhân
Luận án đã chỉ ra và phân tích nguyên nhân của ưu điểm và tập trung
hơn vào nguyên nhân của khuyết điểm, hạn chế, gồm: Thứ nhất, năng lực,
kinh nghiệm lãnh đạo thực hiện CBXH trong điều kiện hiện nay của các
tỉnh ủy và cán bộ chủ chốt các cấp, các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh
ủy còn nhiều hạn chế. Thứ hai, nhiều cấp ủy cấp huyện, xã, chưa thường
xuyên quan tâm và còn bất cập trong lãnh đạo nâng cao năng lực quản lý
nhà nước của chính quyền cùng cấp đối với mọi hoạt động, nhất là ngăn
chặn sai phạm về CBXH. Thứ ba, sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tỉnh ủy đối
với cải cách hành chính, cải cách tư pháp còn chậm, chưa đạt yêu cầu. Thứ
tư, một số tỉnh, huyện ủy chưa đổi mới mạnh mẽ sự lãnh đạo MTTQ, các
đoàn thể; các cấp ủy cấp xã còn nhiều lúng túng trong lãnh đạo hoạt động
của các tổ chức xã hội. Thứ năm, tác động của sự suy thoái kinh tế và mặt


17

trái KTTT, những yếu kém trong chống tham nhũng, lãng phí, lợi ích
nhóm ở các tỉnh. Thứ sáu, lãnh đạo thực hiện CBXH trong điều kiện hiện
nay ở nước ta là vấn đề mới và khó; nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ
về lý luận; một số chính sách của Đảng, Nhà nước chưa cụ thể, phù hợp.
3.2.2.2. Những kinh nghiệm

trình độ và kinh nghiệm lãnh đạo thực hiện CBXH của nhiều tỉnh ủy viên,
cán bộ chủ chốt còn hạn chế, bất cập. Thứ tư, cuộc đấu tranh chống tham
nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm, tội phạm, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp.
Thứ năm, thảm họa biến đổi khí hậu, tai nạn giao thông, mất vệ sinh an
toàn thực phẩm chưa được đẩy lùi. Thứ sáu, CBXH và Đảng lãnh đạo thực
hiện CBXH trong điều kiện hiện nay còn nhiều điểm chưa được làm sáng
tỏ về lý luận.
4.1.2. Phương hướng
Một là, tăng cường sự lãnh đạo thực hiện CBXH trên cơ sở tăng
cường lãnh đạo phát triển KTTT định hướng XHCN gắn tăng trưởng kinh
tế với thực hiện CBXH. Hai là, nâng cao chất lượng các nghị quyết của
tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, thu nhập, bảo đảm an
sinh xã hội. Ba là, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công
tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em. Bốn là, tập trung lãnh đạo xây dựng và phát huy vai trò chính quyền
các cấp trong thực hiện CBXH. Năm là, tăng cường lãnh đạo MTTQ, các
đoàn thể về thực hiện CBXH.
4.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA
CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI THỰC HIỆN
CÔNG BẰNG XÃ HỘI

4.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền,
cán bộ, đảng viên về thực hiện công bằng xã hội
Một là, đổi mới, nâng cao chất lượng việc quán triệt nghị quyết của
Đảng, của tỉnh ủy. Hai là, đưa nội dung các nghị quyết của tỉnh ủy về thực
hiện CBXH vào nội dung sinh hoạt cấp ủy các cấp, thảo luận nghiêm túc.
Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan truyền
thông tỉnh. Bốn là, các cấp ủy viên xác định trách nhiệm trong thực hiện
các nghị quyết của tỉnh ủy về thực hiện CBXH.


chính quyền trong tỉnh theo Hiến pháp sửa đổi, kiện toàn tổ chức, cán bộ


20

chính quyền. Hai là, xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, cụ thể và thực
hiện nghiêm chỉnh. Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác cán bộ,
công chức chính quyền bảo đảm thực hiện tốt CBXH. Bốn là, nâng cao
chất lượng HĐND, UBND các cấp; đổi mới và nâng cao chất lượng các
cuộc tiếp xúc cử tri, tiếp dân. Năm là, tăng cường kiểm tra các cấp ủy, tổ
chức đảng trong các cơ quan chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
4.2.4. Tăng cường thanh tra, xử lý sai phạm về thực hiện công
bằng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí và lợi ích nhóm
4.2.4.1. Tăng cường công tác thanh tra, xử lý sai phạm về thực
hiện công bằng xã hội
Luận án đã đề xuất các giải pháp về nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, HĐND kiểm tra, giám sát
UBND cùng cấp và cấp dưới trong thực hiện nhiệm vụ, tăng cường thẩm
tra, xác minh và xử lý sai phạm.
4.2.4.2. Ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng, lãng phí và lợi ích nhóm
Một là, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đảng viên, cán bộ và
nhân dân. Hai là, phát huy mạnh mẽ vai trò các chi bộ, các tổ chức trong
HTCT và nhân dân. Ba là, công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính, quản
lý, sử dụng đất đai, tài sản công, công tác cán bộ. Bốn là, xây dựng ban nội
chính tỉnh ủy làm nòng cốt; tăng cường kiểm toán, thanh tra, kiểm tra,
giám sát. Năm là, xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ tham nhũng, lãng
phí, sa vào lợi ích nhóm.
4.2.5. Xây dựng các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng vững mạnh
thực sự là chủ thể lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội đạt kết quả
4.2.5.1. Nâng cao chất lượng các tỉnh ủy viên và tỉnh ủy

đề xã hội. Bốn là, tăng cường kiểm tra, giám sát cấp ủy cơ sở về thực
hiện CBXH.
4.2.6.2. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong thực hiện công bằng xã hội: Gồm
các giải pháp về: Đổi mới nhận thức, củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ,


22

đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và thực hiện giám sát, phản biện
xã hội của các tổ chức này đối với thực hiện CBXH.
4.2.6.3. Lãnh đạo phát huy vai trò của các tổ chức kinh tế, các nhà
hảo tâm tham gia thực hiện công bằng xã hội: Gồm các giải pháp về:
Lãnh đạo sự phối hợp giữa chính quyền tỉnh với các tổ chức kinh tế, nhà
hảo tâm, cải cách hành chính nhà nước, có chính sách ưu đãi khuyến khích
họ đầu tư vào các chương trình trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội và ở
những vùng đặc biệt khó khăn.
4.2.7. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với
các tỉnh ủy trong lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội
Một là, Đảng tăng cường tổng kết thực tiễn phát triển lý luận về
CBXH, Đảng lãnh đạo thực hiện CBXH hiện nay. Hai là, Ban Bí thư, Bộ
Chính trị tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tạo thuận lợi để các tỉnh ủy tổng
kết thực tiễn về thực hiện CBXH. Ba là, Quốc hội điều chỉnh, xây dựng,
ban hành các văn bản pháp luật theo Hiến pháp sửa đổi. Bốn là, xây dựng
và hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế, chính sách xã hội.
Năm là, tạo thuận lợi để các tỉnh ủy tổ chức tốt việc tuyên truyền và chấp
hành pháp luật.


23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status