Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng (2000 2013) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THU HUYỀN

CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG (2000 - 2013)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THU HUYỀN

CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG (2000 - 2013)

Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. ĐÀM THỊ UYÊN


nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Thu Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..........................................................................vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 2
3. Mục đích, đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. .............. 9
4. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................... 9
5. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 10

2.4.3. Tạo cơ hội để người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản...................................................................................................... 51
2.4.4. Huy động nguồn lực để thực hiện chương trình xóa đói
giảm nghèo ................................................................................................... 52
2.4.5. Tăng cường hoạt động giám sát, đánh giá công tác giảm nghèo .......... 53
2.5. Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo ở huyện Bảo Lạc ............. 54
2.5.1. Tạo cơ hội để người nghèo phát triển sản xuất, góp phần tăng
thu nhập, giảm nghèo ................................................................................... 54
2.5.2. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ......... 62
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................ 67
Chƣơng 3. TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO ĐỐI VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BẢO LẠC ...................... 69
3.1. Tác động về kinh tế .................................................................................. 69
3.1.1. Trên lĩnh vực nông nghiệp ................................................................. 69
3.1.2. Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng ....................................................... 74
3.1.3. Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du
lịch và dịch vụ .............................................................................................. 76
3.2. Tác động về xã hội.................................................................................... 78
3.2.1. Lĩnh vực giáo dục ................................................................................ 79
3.2.2. Lĩnh vực y tế ....................................................................................... 82
3.2.3. Lĩnh vực an ninh - quốc phòng ......................................................... 83
3.3. Một số hạn chế .......................................................................................... 85
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 88
KẾT LUẬN..................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Bảo Lạc ................................ 16

Bảng 1.2.

Thống kê các dân tộc ở huyện Bảo Lạc (Năm 2013) ................. 24

Bảng 2.1.

Kết quả giảm nghèo tại 14 xã, thị trấn tại thời điểm 31/12/2005 ........ 35

Bảng 2.2.

Kết quả giảm nghèo ở Bảo Lạc ................................................... 36

Bảng 2.3.



Giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn huyện qua các năm .......... 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Nhận thức rõ điều
đó trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính
sách phát động toàn Đảng, toàn dân tấn công vào đói nghèo, được nhân dân
đồng tình ủng hộ. Trong những năm qua nền kinh tế nước ta tăng trưởng khá
nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân được nâng lên cách rõ rệt. Song, một
bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn...đang chịu cảnh đói nghèo, chưa đảm bảo được điều kiện tối
thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giàu nghèo diễn ra ngày càng sâu sắc, đây
là vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm. Để giải quyết vấn đề đói nghèo Đảng và
Nhà nước ta đã thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm
nghèo và giải quyết việc làm. Đây là chương trình tổng hợp có tính chất liên
ngành trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhằm tạo ra
các điều kiện thuận lợi phù hợp để hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo phát triển
sản xuất, tăng thu nhập tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, xóa đói giảm
nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, nâng cao tỷ lệ sử dụng
thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù
hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người lao động, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho nhân dân.

các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trên thế giới đã có không ít các cuộc
hội thảo, hội nghị bàn về vấn đề này, ví dụ như: Hội nghị chống đói nghèo
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc (Thái
Lan) vào tháng 9 - 1993; hội nghị về phát triển xã hội do Liên Hợp Quốc tổ
chức tại Coopenhaghen (Đan Mạch); hội nghị Thượng đỉnh thiên niên kỷ của
Liên Hợp Quốc vào năm 2000… Các hội nghị đã đưa ra các khái niệm về đói
nghèo, các quan điểm về chuẩn mực đói nghèo và một số giải pháp chung về
xóa đói, giảm nghèo trên toàn thế giới.
Ở Việt Nam, ngay từ khi mới giành được độc lập, Đảng và Nhà nước ta
đã nhận thấy tầm quan trọng của công cuộc xóa đói, nghèo, nâng cao đời sống
nhân dân. Chính vì tầm quan trọng của vấn đề này nên trong những năm gần
đây, vấn đề xóa đói, giảm nghèo của nước ta đã thu hút sự nghiên cứu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2


đông đảo các nhà khoa học, những người làm công tác quản lý, đã có nhiều
công trình nghiên cứu.
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xóa đói
giảm nghèo, các công trình ấy ít nhiều đã tổng hợp, phân tích, làm rõ về quan
niệm, các yếu tố dẫn đến đói nghèo và những giải pháp về xóa đói giảm nghèo
và được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau: Các công trình do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chủ biên như: Đói nghèo ở Việt Nam (Hà Nội, 1993);
Nhận diện đói nghèo ở nước ta (Hà Nội, 1993), Xóa đói giảm nghèo (Hà Nội,
1996), Xóa đói giảm nghèo với tăng trưởng kinh tế (Nxb Lao động, 1997). Các
công trình nghiên cứu này làm rõ các vấn đề lý luận về đói nghèo và phân tích rõ
về các yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo ở nước ta, từ đó đưa những giải pháp
nhằm xóa đói giảm nghèo nói chung. Các công trình nghiên cứu là tài liệu tham
khảo phù hợp cho các địa phương thuộc khu vực miền núi nói chung.
Sách chuyên khảo của Hà Quế Lâm “Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân

Khánh - Viết Hồng (Nxb Lao động xã hội, 2006), tài liệu của nhóm tác giả
Trần Văn Ơn - Tô Xuân Phúc - Nguyễn Tất Cảnh,Thương mại hóa sản phẩm
bản địa: hướng đi mới nhằm xóa đói giảm nghèo cho miền núi Việt Nam (Nxb
Nông nghiệp, 2008). Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này là tài liệu
tham khảo phù hợp cho các địa phương thuộc khu vực miền núi và vùng dân
tộc thiểu số ở nước ta.
Trong công trình “Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và thực hiện
hệ thống chính sách an sinh xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản số 834
(2012) của tác giả Nguyễn Hữu Dũng là một trong những công trình nghiên
cứu sâu sắc về vấn đề thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội trong giai
đoạn hiện nay. Bài viết “Thực hiện một số chính sách xã hội ở vùng dân tộc
thiểu số trong hội nhập và phát triển” của tác giả Sơn Phước Hoan trong Tạp
chí Cộng sản số 805 (2009) đã cho thấy được nguyên nhân dẫn đến đói nghèo
ở vùng dân tộc thiểu số nói chung, qua đó đưa ra những chính sách và đưa ra
những giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo và phát triển trong qua trình hội
nhập và phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Lê Ngọc Thắng (Chủ nhiệm) (2009- 2011), Nghiên cứu, đánh giá chính
sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


đặc biệt khó khăn ở nước ta. Đây là đề tài độc lập cấp Nhà nước được Bộ
Khoa học và Công nghệ giao cho Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng
thực hiện. Trên cơ sở điều tra đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội các đối
tượng tác động của chính sách là đồng bào dân tộc thiểu số. Đề tài đã phân


tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo của tỉnh Vân Nam Trung Quốc và rút ra
một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai. Ngoài ra, Luận án phân tích thực
trạng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo, từ đó, ánh giá
những kết quả đã đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế giữa phát triển Khu kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo
từ năm 2006 đến nay ở tỉnh Lào Cai. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những đề
xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển Khu kinh
tế cửa khẩu gắn với xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
Lào Cai và Cao Bằng (trong đó có huyện Bảo Lạc) có điểm tương đồng
đó là đường biên giáp với Trung Quốc. Những giải pháp được đưa ra trong
công trình này là điểm gợi mở cho chính quyền tỉnh Cao Bằng nói chung và
chính quyền huyện Bảo Lạc nói riêng trong phát triển kinh tế địa phương.
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía bắc nằm trong danh sách 5 tỉnh
nghèo nhất cả nước, với hơn 95% đồng bào là người dân tộc thiểu số và hơn
70% số xã nằm trong diện đặc biệt khó khăn, là tỉnh vùng cao có đường biên
giới khá dài, lại nằm xa khu trung tâm kinh tế của cả nước nên kinh tế chủ
yếu là nông - lâm nghiệp, nặng tính tự cung, tự cấp, sản xuất hàng hoá và dịch
vụ chưa phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém nên tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt
khó khăn còn cao. Vì vậy, tỉnh Cao Bằng thực hiện chính sách xoá đói giảm
nghèo là thực hiện một trong những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát
triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều
kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi đói
nghèo. Vì vậy, đã có rất nhiều công trình liên quan đến vấn đề xóa đói, giảm
nghèo ở Cao Bằng như:
Lịch sử tỉnh Cao Bằng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2014. Cuốn
sách gồm 14 chương, giới thiệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,
dân cư - dân tộc, lịch sử tỉnh, kinh tế, văn hóa, xã hội của Cao Bằng qua các
thời kỳ lịch sử. Qua công trình này, người đọc đã có cái nhìn toàn diện về tỉnh

văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014 đã đóng góp một phần cho việc
làm rõ thêm cơ sở lý luận về đói nghèo, chính sách xóa đói giảm nghèo.
Luận văn đánh giá khách quan thực trạng đói nghèo và tình hình thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7

http://www.lrc.tnu.edu.vn


chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Cao Bằng, góp phần cung cấp cơ sở lý
luận và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nhìn chung, các công trình ở trên đã đề cập đến vấn đề đói nghèo dưới
các góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn. Một số bài viết nghiên cứu cụ
thể về các vấn đề đói nghèo của người dân ở tỉnh Cao Bằng, cho thấy đời
sống hàng ngày của người dân còn nghèo khó cả về vật chất và tinh thần, qua
đó cũng đề ra các hướng giải pháp nhằm để thực hiện xóa đói giảm nghèo.
Bảo Lạc là một trong những địa phương khó khăn bậc nhất của tỉnh Cao
Bằng với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tuyệt đại đa số nên khi tiến
hành đề tài Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện Bảo Lạc giai đoạn 20002013, tác giả kế thừa ít nhiều những kết quả nghiên cứu trong công trình trên.
Liên quan đến đề tài “ Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện Bảo Lạc
giai đoạn 2000- 2013” có những công trình sau:
Công trình Lịch sử đảng bộ huyện Bảo Lạc đã cung cấp thêm một số tư
liệu khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Bảo Lạc. Công trình
này đã khái quát quá trình Đảng bộ huyện lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế - xã hội
của huyện từ năm 1930 đến năm 2005, trong đó đã khái quát đến lĩnh vực xóa
đói giảm nghèo trên địa bàn huyện.
Ngoài ra có một số đề tài luận văn đã nghiên cứu về Bảo Lạc nhưng
chủ yếu về kinh tế - xã hội của huyện, văn hóa các dân tộc huyện Bảo Lạc

3.4. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Bảo Lạc.
- Tìm hiểu quá trình thực hiện “Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2000- 2013”.
- Đánh giá những chuyển biến kinh tế xã hội thông qua công cuộc xóa
đói giảm nghèo.
4. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tư liệu
Nguồn tư liệu chung: Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và
các Bộ, Ngành Trung ương và các tài liệu về xóa đói giảm nghèo, các chế độ
chính sách thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Nguồn tư liệu địa phương: Các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình giảm
nghèo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân
huyện, các xã thị trấn trong địa bàn toàn huyện; Chương trình giảm nghèo của
huyện giai đoạn 2000 - 2005; 2006 - 2010; 2011- 2013; số liệu của các phòng
ban liên quan đến nội dung cần nghiên cứu; ngoài ra luận văn còn sử dụng các
số liệu điều tra thực tế tại các xã, thị trấn trong huyện.
Để thực hiện đề tài này, luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và
phương pháp lô gíc. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác
như: Thống kê, so sánh, điều tra, tổng hợp, phân tích để làm rõ vấn đề.
5. Đóng góp của luận văn
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống “Công cuộc

quyền ba cấp: lộ (phủ), huyện (châu), hương (xã), tên gọi Bảo Lạc không thay
đổi. Đến thời nhà Lê (1428 - 1527), châu Bảo Lạc thuộc Tây Đạo, thuộc trấn
Tuyên Quang. Sang thế kỷ XVII, các đạo được đổi thành trấn, sang đến thế kỷ
XVIII lại được đổi thành thừa tuyên. Như vậy, Bảo Lạc dưới thời Nguyễn
thuộc xứ Tuyên Quang. Năm 1831 - 1832, vua Minh Mệnh xóa bỏ các tổng
trấn, đổi các dinh thành tỉnh, dưới tỉnh là phủ, huyện, châu và tổng xã. Châu
Bảo Lạc vẫn thuộc tỉnh Tuyên Quang. Năm 1835, sau khi dẹp được cuộc khởi
nghĩa của Nông Văn Vân, vua Minh Mệnh bỏ châu Bảo Lạc, chia thành
huyện Vĩnh Điện (gồm 2 tổng và 11 xã) và huyện Để Định (gồm 2 tổng, 9
xã). Đến năm 1891, châu Bảo Lạc được lập lại thuộc tỉnh Hà Giang [2, tr.10].
Sau khi đánh chiếm Cao Bằng, năm 1886, thực dân Pháp mở rộng
phạm vi chiếm đóng, lập ách cai trị bằng quân sự. Ngày 6-8-1891, Toàn
quyền Đông Dương ra Nghị định thiết lập các đạo quan binh - một đơn vị
hành chính đặc biệt do giới quân sự nắm quyền cai trị, được thành lập ở các
tỉnh phía Bắc. Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 20-8 - 1891,
thanh lập ở Bắc Kỳ 4 đạo quan binh. Đạo quan binh 1 Phả Lại, Đạo quan binh
2 Lạng Sơn, Đạo quan binh 3 Yên Bái, Đạo quan binh 4 Sơn La. Trước năm
1908, mỗi đạo quan binh được chia thành các tiểu quân khu. Cao Bằng là một
tiểu quân khu thuộc Đạo quan binh 2 Lạng Sơn. Về sau, tiểu quân khu Cao
Bằng chuyển thành Đạo quan binh 2 Cao Bằng gồm 3 tiểu quân khu: Cao
Bằng, Bảo Lạc, Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Đến năm 1925, châu Bảo Lạc thuộc tỉnh Cao Bằng. Từ năm 1945 trở
lại đây, địa giới huyện Bảo Lạc liên tục có sự thay đổi. Sau ngày Cách mạng



huyện Bảo Lạc có 91.797 ha diện tích đất tự nhiên và 47.206 nhân khẩu, có
17 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Xuân Trường, Khánh Xuân, Cô
Ba, Bảo Toàn, Cốc Pàng, Hồng An, Huy Giáp, Đình Phùng, Thượng Hà,
Hưng Đạo, Hưng Thịnh, Sơn Lộ, Sơn Lập, Hồng Trị, Kim Cúc, Phan Thanh
và thị trấn Bảo Lạc. Trong đó có 5 xã vùng cao biên giới (Thượng Hà, Cốc
Pàng, Khánh Xuân, Cô Ba, Xuân Trường). Huyện Bảo Lạc có 225 thôn bản.
Xã xa trung tâm huyện nhất cách 70km, xã gần nhất là 4 km.
1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Ngày nay, Bảo Lạc nằm ở phía Tây của tỉnh Cao Bằng, nằm trong giới
hạn địa lí: Từ 22°38’07” đến 23°7’12” Vĩ bắc (Từ Bản Vàng - Yên Thổ đến
Nà Luông - Đức Hạnh) và từ 105°16’15” đến 105°52,52” Kinh đông (từ núi
Lũng Gia - Quảng Lâm đến Thông Tiên - Hồng An).
Bảo Lạc là huyện biên giới, vùng cao, vùng sâu, nằm ở phía Tây của
tỉnh Cao Bằng. Huyện cách trung tâm thị xã Cao Bằng 142 km theo quốc lộ
34. Phía bắc giáp huyện Nà Po của tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với
đường biên giới dài 54,5km. Phía đông giáp với huyện Thông Nông và
huyện Nguyên Bình. Phía tây giáp các huyện: Mèo Vạc, Yên Minh, Bắc
Mê tỉnh Hà Giang, phía nam giáp huyện Ba Bể (Bắc Kạn) và huyện Na
Hang (Tuyên Quang).Tổng diện tích tự nhiên: 920,63 km2 chiếm 13,75 diện
tích toàn tỉnh Cao Bằng. Với vị trí địa lí này, từ xưa cho đến nay Bảo Lạc
luôn giữ vai trò là vùng đất trọng yếu, nơi địa đầu phía Bắc của Tổ Quốc.
Địa hình chia thành hai vùng rõ rệt, vùng núi cao độ cao trung bình
trên 1000 mét so với mặt biển gồm các xã: Cốc Pàng, Hồng An, Huy Giáp,
Khánh Xuân, Phan Thanh, Sơn Lập, Hưng Thịnh, Xuân Trường. Trong
vùng này có các dãy núi đá vôi chạy từ Tây sang Đông, chạy dọc biên giới
hai nước Việt - Trung địa hình phức tạp, chia cắt mạnh bởi các dãy núi, độ
dốc lớn; vùng thấp có độ cao từ 300 - 1000m so với mực nước biển là các
xã còn lại chạy dọc theo lưu vực Sông Neo và Sông Gâm có các cánh đồng

lượng mưa cả năm. Mùa hè và mùa thu thường mưa nhiều, mùa đông và mùa
xuân thường âm u, mỗi khi mưa lâu tiếp đến ngày nắng thì nóng khác thường;
đến tiết sương giáng thường có gió rét, tháng ba và tháng chín khí nóng nung
nấu, nhiều người bị cảm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Huyện Bảo Lạc cũng có nhiều sông suối, mật độ sông suối thường tập
trung ở các vùng lòng máng, đóng vai trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt
và sản xuất của nhân dân. Sông suối Bảo Lạc có độ dốc cao, hướng chảy tập
trung là chảy về phía tây như sông Gâm và sông Neo.
Sông Gâm là con sông lớn nhất, bắt nguồn từ vùng núi cao gần 2000m
thuộc địa phận tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, chảy vào Việt Nam từ phía Bắc
xuống phía Nam qua thị trấn Bảo Lạc rồi chảy theo hướng Tây Nam qua
huyện Bảo Lâm sang tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang. Lòng sông Gâm rộng
và sâu, độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy và lưu lượng nước bình quân là
1030m3/giây, lớn nhất là 2290m3/giây, tốc độ dòng chảy lớn nhất vào mùa
mưa là 3,46m3/giây. Sông Gâm là con sông đóng vai trò quan trọng trong đời
sống, sinh hoạt và đặc biệt trong hoạt động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp đối với bà con nhân dân trên địa bàn huyện.
Các nhánh của sông Gâm gồm có sông Nho Quế chảy theo hướng
Đông Nam rồi nhập vào sông Gâm tại Nà Pồng và sông Neo.
Sông Neo (tiếng địa phương gọi là sông Tà Miào), con sông này bắt
nguồn từ vùng núi Phja Oắc chảy theo hướng Đông Bắc, qua Đình Phùng,
Huy Giáp nơi đầu đập thủy điện Nà Han, chảy dài xuống Nà Tồng - Hưng
Đạo, về Hồng Trị rồi đổ vào sông Gâm tại thị trấn Bảo Lạc với tổng chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status