Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở tỉnh điện biên (giai đoạn 2004-2010) - Pdf 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THÚY HẰNG

CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN
(GIAI ĐOẠN 2004-2010) LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM
MÃ SỐ: 60.22.54 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN MINH Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

3
Ch÷ viÕt t¾t trong LuËn v¨n

Chữ viết tắt Đọc là
BCH Ban chấp hành
CSHT Cơ sở hạ tầng
CT Công trình
CT Chương trình
DTTS Dân tộc thiểu số
ĐCĐC Định canh định cư
ĐBKK Đặc biệt khó khăn
HĐND Hội đồng nhân dân
TTCX Trung tâm cụm xã
QĐ Quyết định
KH Kế hoạch
NSĐP Ngân sách địa phương
KCB Khám chữa bệnh
Bộ LĐ-TB-XH Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội
UBDT Ủy ban dân tộc
UBND Ủy ban nhân dân
UBDT-MN Ủy ban Dân tộc – miền núi
UBKHHGĐ Ủy ban kế hoạch hóa gia đình
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
KT-XH Kinh tế - xã hội
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
XĐGN-VL Xóa đói giảm nghèo – việc làm
ND Nông dân
KHKT Khoa học kỹ thuật

phải xóa bỏ đói nghèo và lạc hậu. Đây là một trách nhiệm hết sức nặng nề của
Đảng và Nhà nước ta, bởi Nhà nước không chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho
dân mà còn muốn xóa bỏ tận gốc các nguyên nhân dẫn tới đói nghèo trong
cộng đồng dân cư. Nhà nước ta đã và đang tập trung các nguồn lực và triển
khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các giải pháp, chính sách, xóa đói giảm
nghèo phải trở thành chương trình mục tiêu quốc gia, phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các xã nghèo,
hộ nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định
đời sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Đại hội VIII của Đảng đã xác
định: “XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế- xã hội vừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

5
cấp bách trước, vừa cơ bản lâu dài”. Do vậy, Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt và triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển
kinh tế- xã hội và XĐGN, cho đến nay tất cả các tỉnh, thành trong cả nước đã
xây dựng chương trình XĐGN phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của từng địa phương, từng khu vực nhằm XĐGN và lạc hậu, góp phần tích
cực vào cải cách nền kinh tế.
Điện Biên là một tỉnh nghèo miền núi phía Tây Bắc Tổ quốc, với diện
tích tự nhiên: 955.409 km
2
, tổng dân số khoảng 491.172 người (số liệu năm
2009), gồm 21 dân tộc anh em chung sống. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt,
trình độ dân trí thấp, việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân còn kém, tốc độ
tăng dân số cao, các cơ sở vật chất hạ tầng như: (điện sinh hoạt, đường giao
thông, trường học, trạm y tế) còn thiếu thốn và yếu kém, đã làm cho nền kinh
tế của tỉnh chậm phát triển, sản xuất chủ yếu là tự cung tự cấp. Do vậy, xoá
đói giảm nghèo được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộc

Điện Biên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: 2004- 2010.
Tuy nhiên, để có cơ sở so sánh và làm rõ yêu cầu của đề tài, Luận văn đề
cập đến công cuộc XĐGN trong thời gian trước khi tỉnh Điện Biên được
thành lập (2004).
3.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Điện Biên.
- Nêu rõ quá trình thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh Điện Biên.
- Đánh giá những chuyển biến kinh tế- xã hội thông qua việc thực hiện
XĐGN.
4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

7
Nguồn tài liệu gồm các văn bản tập huấn cho cán bộ xoá đói giảm nghèo
các cấp, các sách liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã xuất bản,...Ngoài ra, còn
có tài liệu thu thập được qua quá trình thực tế ở địa phương.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp lịch
sử kết hợp với phương pháp lôgic là chủ yếu. Ngoài ra, còn sử dụng phương
pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để làm rõ vấn đề.
5. Đóng góp của Luận văn
- Luận văn là công trình đầu tiên trình bày hệ thống quá trình XĐGN của
tỉnh Điện Biên.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Lịch sử khi học tập,
nghiên cứu về các vấn đề có liên quan.
6. Bố cục của Luận văn

XVIII, Hong Cụng Cht chim vựng t ny t tay ca ngi L. Nm
1778, nh Lờ t lm chõu Ninh Biờn, thuc ph Gia Hng. Tờn gi in
Biờn
(1)
do vua Thiu Tr t vo nm 1841 v l mt ph thuc tnh Hng Hoỏ
(sau i thnh tnh Vn Bỳ). Ph in Biờn gm 3 chõu: Ninh Biờn, Tun
Giỏo v Lai Chõu.
Ngy 7/5/1955, Khu T tr Tõy Bc c thnh lp. in Biờn l mt
trong 16 chõu ca Khu T tr. Tháng 12 năm 1962, châu Điện Biên đổi thành
huyện Điện Biên, thuộc tỉnh Lai Châu. Năm 1990, tỉnh l Lai Châu đ-ợc
chuyển về Điện Biên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2003, Chính phủ ra Nghị định thành lập thành phố
Điện Biên Phủ (thành phố đầu tiên của vùng Tây Bắc Việt Nam).
Tiếp đó, ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội khoá XI đã thông qua
Nghị quyết tại kỡ họp thứ 4 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh
Lai Châu và tỉnh Điện Biên. Theo đó, phn t nm b nam sụng ca
tnh Lai Chõu, din tớch trờn 955.400 ha, dõn s trờn 440.000 l thuc tnh
in Biờn gm: thnh ph in Biờn Ph, th xó Lai Chõu (tr phng Lờ
Li), Mng Nhộ, in Biờn, in Biờn ụng, Tun Giỏo, Ta Chựa v mt
phn huyn Mng Lay; tnh l l thnh ph in Biờn Ph. Tnh Lai Chõu l
phn t cũn li bờn b bc sụng , cng thờm huyn Than Uyờn ca Lo
Cai ct sang. Đến ngy 1/1/2004, tỉnh Điện Biên chớnh thc i vo hot ng.

(1). in ngha l vng chói, Biờn ngha l vựng biờn gii, biờn i.

S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn

10
Sau khi chia tỏch tnh, in Biờn cú 8 n v hnh chớnh trc thuc: 1
thnh ph, 1 th xó v 6 huyn (4 huyn nghốo thuc ỏn 30a ca Chớnh

- Khớ hu
in Biờn cú khớ hu nhit i giú mựa nỳi cao. Nhit trung bỡnh

(1). Tõy Bc cú bn va lỳa, thỡ th nht l Mng Thanh, go nc nuụi sng c vi chc vn
ngi; th nhỡ l Mng Lũ, tc cỏnh ng Ngha L, thuc huyn Vn Chn; th ba l Mng
Than, tc cỏnh ng Than Uyờn phớa bc tnh Ngha L c; th t l Mng Tc, tc cỏnh ng
Phự Yờn phớa nam tnh Sn La, trờn con ng t Sn La i Yờn Bỏi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

11
hằng năm từ 21 - 23
o
C. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa khô bắt đầu từ
tháng 10 và kết thúc vào tháng 5 năm sau. Mùa mưa bắt đầu từ tháng sáu và
kết thúc vào tháng chín, tháng mười. §ộ ẩm không khí trung bình h»ng năm
từ 80 - 85%. Số giờ nắng h»ng năm bình quân từ 1.580- 1.800 giờ. Do diện
tích tự nhiên rộng, địa hình lại bị chia cắt nên khí hậu ở đây bị phân hoá thành
3 tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng khí hậu Mường Nhé, tiểu vùng khí hậu Mường
Lay và tiểu vùng khí hậu cao nguyên Sơn La và thượng nguồn sông Mã.
- Sông ngòi:
Toàn tỉnh có hơn 10 hồ lớn và hơn 1.000 sông, suối lớn nhỏ phân bố
tương đối đồng đều trong tỉnh nên nguồn nước mặt ở Điện Biên rất phong phú
theo 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông.
Sông Đà ở phía Bắc tỉnh (giáp với tỉnh Lai Châu) bắt nguồn từ Vân
Nam (Trung Quốc) qua Mường Tè (tỉnh Lai Châu) - thị xã Mường Lay - Tuần
Giáo rồi chảy về tỉnh Sơn La. PhÇn l-u vùc ch¶y qua địa bàn Điện Biên, s«ng
§µ có các phụ lưu chính là Nậm Ma, Nậm Bum, Nậm Pô, Nậm Mức...
Hệ thống sông Mã có các phụ lưu chính là sông Nậm Khoai thuộc huyện
Tuần Giáo và sông Nậm Mạ thuộc huyện Điện Biên với diện tích lưu vực

phát triển lâm nghiệp, trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng. Diện tích có độ dốc
từ 15 - 25
o
chiếm 25%. Đất có độ dốc dưới 15
o
chỉ chiếm 4% quỹ đất của
tỉnh, trong đó khoảng 75% quỹ đất có tầng dày trên 50 cm...
Quỹ đất thích hợp cho gieo trồng lúa nước chỉ chiếm khoảng 1,5%
tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất phân bố ở độ dốc dưới 8
o
; chủ
yếu là nhóm đất phù sa.
Quỹ đất thích hợp cho cây ngắn ngày khác (lúa nương, hoa màu, cây
công nghiệp ngắn ngày...) chiếm khoảng 1,6% tổng diện tích tự nhiên, bao
gồm các loại đất có độ dốc 8 – 15
o
, tầng dày trên 70cm, chủ yếu là nhóm đất
feralit đỏ vàng và mùn vàng đỏ trên núi.
Quỹ đất thích hợp cho phát triển cây dài ngày theo phương thức nông
lâm kết hợp chiếm khoảng 18% tổng diện tích tự nhiên; gồm các loại đất phân
bố ở độ dốc dưới 15
o
, tầng dày từ 50 - 70cm và ở độ dốc từ 15 – 25
o
, tầng đất
dày trên 70cm. Chủ yếu là nhóm đất feralit đỏ vàng và mùn vàng đỏ trên núi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

13
Quỹ đất dành cho phát triển lâm nghiệp chiếm khoảng 75% tổng diện


S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn

14
Khụng ch cú nhiu loi thc vt quý him, rng in Biờn cũn cú 61
loi thỳ, 270 loi chim, 27 loi ng vt lng c, 25 loi bũ sỏt, 50 loi cỏ
ang sinh sng. c bit, khu quy hoch bo tn thiờn nhiờn Mng Nhộ vi
din tớch rng nguyờn sinh cũn khỏ ln vi cỏc loi ng, thc vt phong phỳ
l ti nguyờn quý bo tn v xõy dng hỡnh thnh vn quc gia ti khu vc
ny. õy l nhng li th khai thỏc, phỏt trin nn nụng nghip a dng
(lng thc, chn nuụi, cõy cụng nghip, rng ) vi cht lng cao gn vi
cụng nghip ch bin.
Tuy nhiên, nhng nm gn õy, do nn t rng v sn bt chim thỳ bừa
bãi, nờn lng chim thỳ quý trong rng ngy cng gim, mt s loi ang cú
nguy c b tuyt chng.
1.1.4.3. Ti nguyờn nc
Tnh in Biờn cú h thng ao h v sụng sui khỏ phong phỳ.
Ngun nc mt in Biờn tp trung theo 3 h thng sụng chớnh l
sụng , sụng Mó v sụng Mờ Kụng. Thêm vào đó, tỉnh còn có những hồ
n-ớc rộng mênh mông nh-: H Pa Khoang rng trờn 600ha, h Hui Ph rng
trờn 300ha... Do vậy, tỉnh có tiềm năng rất lớn về phát triển thuỷ sản. Mặt
khác, do c im ca a hỡnh, dc dũng chy ln, lu lng dũng chy
mnh nờn cú tim nng thu in khỏ phong phỳ v a dng v quy mụ. õy
l mt th mnh xõy dng phỏt trin cỏc cụng trỡnh thy in kt hp thy
li cung cp ngun in cho li in quc gia v ti tiờu phc v sn xut
nụng nghip. Tuy nhiờn, vic khai thỏc cỏc tim nng ny cũn hạn chế. Nếu
đ-ợc khai thác tốt sẽ góp phần to lớn vào công tác XĐGN của tỉnh. Hin nay,
trờn a bn tnh mi cú mt s nh mỏy thu in nh N Li 9.300 KW,
Thỏc Bay 2.400 KW, Thỏc Trng 6.200 KW, Nm Mc 44 Mw c xõy
dng v khai thỏc khỏ hiu qu.

quý giá cho phát triển du lịch, nhất là xây dựng các khu nghỉ dưỡng du lịch.
Tỉnh Điện Biên còn có đường biên giới chung với nước Cộng hoà Dân
chủ Nhân dân Lào và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Däc biªn giíi có các
cửa khẩu quốc tế Tây Trang, Pa Thơm, Mường Lói, A Pa Chải... Đây là
những cửa khẩu quan trọng để tỉnh Điện Biên mở mang phát triển kinh tế và
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn

16
giao lu vi cỏc nc, gúp phn XGN, nõng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho ng bo cỏc dõn tc trong tnh.
1.2. iu kin kinh t
Thnh phn kinh t ch yu ca tnh in Biờn l nụng, lõm nghip.
Khong 83% dõn s ton tnh sng bng ngh lm rung v khai thỏc lõm sn.
Do vy, sn xut nụng, lõm nghip úng vai trũ ht sc quan trng i vi i
sng phn ln c dõn trong tnh. T nm 2004, do cú cỏc chớnh sỏch ca Nh
nc u tiờn h tr phỏt trin, sn xut nụng, lõm nghip trờn a bn tnh t
c nhng kt qu nht nh. Tc tng trng sn xut nụng, lõm nghip
khong 4,58%.
Mc dự mi c thnh lp, nhng tnh in Biờn cú ngnh kinh t
thng mi v du lch tng i phỏt trin. Cỏc trung tõm huyn th v cm
xó u cú ch, trung tõm cỏc xó u cú cỏc c s kinh doanh dch v thng
mi, ỏp ng ngy cng tt hn nhu cu tiờu dựng hng hoỏ, tiờu th nụng sn
cho nhõn dõn, nht l nhõn dõn cỏc vựng cao, vựng xa. Nm 2005, ton tnh
cú 3.702 c s kinh doanh thng mi, thu hỳt hn 8.500 lao ng; tng
doanh thu hng hoỏ bỏn l v dch v thng mi trờn a bn t 1000 t
ng, nhp tng trng bỡnh quõn thi kỡ 2001 - 2005 t 16,29%/nm.
Tuy nhiờn, v thng mi quc t, nht l xut nhp khu qua cỏc ca khu
trờn a bn cũn hn ch cha tng xng vi tim nng ca tnh.
Ngay t khi mi thnh lp (năm 2004), tnh Điện Biên cú 83 c s kinh
doanh du lch. H thng khỏch sn du lch gm 38 c s vi tng s 687

ngi chim 15,2%, cũn li dõn s nụng thụn l 416.409 chim 84,8%.
Nm 2003, in Biờn cú 21.825 h thuc din úi nghốo, t l úi
nghốo l 28,52%. Huyn cú t l úi nghốo cao l huyn in Biờn ụng
43,89%, huyn Mng Nhộ: 46,21%. Dõn tc cú t l úi nghốo cao: Dõn tc
Mụng cú 6.458 h (chim 29,59%), Dõn tc Thỏi cú 9.035 h (chim 41,4%)
[72, tr.1].
Kt qu r soỏt, iu tra h nghốo theo chun nghốo mi giai on
2006- 2010 (Khu vc nụng thụn l nhng h cú mc thu nhp bỡnh quõn u
ngi t 200.000 ng/thỏng tr xung; khu vc thnh th 260.000
ng/ngi/thỏng tr xung), tnh in Biờn cú 36.394 h nghốo, t l h
nghốo 44,06%, trong ú:
Khu vc thnh th: cú 1.065 h nghốo, t l h nghốo 6,33%/tng s h
dõn thnh th (chim 1,29%/tng s h dõn ton tnh).
Khu vc nụng thụn: cú 35.329 h nghốo, t l h nghốo 54,59%/tng h
dõn nụng thụn (chim 43,48%/tng s h dõn ton tnh).
Trong tỉnh, huyn cú t l nghốo cao l huyn Mng nhộ: 75,44%;
huyn Ta Chựa 55,6% [77, tr.9].
Nguyờn nhõn ch yu ca úi nghốo l do: Kinh t- xã hi ca tnh chm
phát trin, c cu kinh t chuyn dch chm, kt cu h tng kinh t- xã hi
thp kém, cha ng b; cỏc dch v sn xut, dch v xã hi cha ỏp ng
yờu cu. H nghốo cng thiu vn (cú 12.658 lt h úi nghốo, chim 58% s
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn

18
h úi nghốo), s dng vn khụng hiu qu, thiu kinh nghim sn xut (cú
10.694 lt h, chim 49%); thiu t canh tỏc sn xut (cú 6.148 lt h,
chim 28,17%) (nm 2004), chm ỏp dng khoa hc cụng ngh vo sn xut;
mt b phn h nghốo do ụng con, thiu lao ng, khụng cú vic lm, mc
cỏc t nn xã hi.
1.3.2. Dõn tc, phong tc tp quỏn

nh phn ln cỏc dõn tc thiu s khỏc, ngi Dao sng ch yu bng ngh
trng lỳa nng v lỳa nc. Cỏc ngh th cụng: dt vi, rốn, mc, lm giy
cng phỏt trin.
Dõn tc Kh Mỳ c trỳ tập trung in Biờn, Tun Giỏo, in Biờn
ụng, Mng Ch. Nguồn sng ch yu của họ là ngh nng ry, thng
dựng dao, rỡu, gy chc l tra ht. Ngi Kh Mỳ cũn cú ngh th cụng t rt
lõu i v tng i phỏt trin.
Dõn tc H Nhỡ (cũn cú tờn gi l U nớ, Xỏ U nớ), c trỳ tn mn trờn
ro cao, ch yu huyn Mng Nhộ. H sng ch yu bng ngh lm
nng, ry, cú ni trng lỳa nc, chn nuụi khỏ phỏt trin.
Cỏc dõn tc in Biờn c trỳ theo vựng, nh c theo bn. Mi dõn
tc u cú phong tc tp quỏn v li lm n khỏc nhau. Cỏc dõn tc Thỏi,
Mng, Ty, Nựng thng sng tp trung vựng thp cú rung lỳa nc, cỏc
thung lng v cỏc bói bng ven sụng sui. Dõn tc Mụng vựng cao. Dõn tc
Kh Mỳ, H Nhỡ, Lụ Lụ vựng lng chng lm nng ry v rung bc
thang. Núi chung in Biờn, nn sn xut nụng nghip vi tớnh cht c
canh cõy lng thc l ch yu, trong ú tp trung nht vo cõy lỳa. Vic lm
rung, lm nng ry cú cỏc loi hỡnh canh tỏc: Loi hỡnh nụng nghip dựng
cy, ba di rung nc v trờn t khụ. Cỏc loi hỡnh ny u th hin xen
k vi nhau vựng thp cng nh vựng cao, tn ti trong hu ht cỏc dõn tc
in Biờn v thớch nghi vi iu kin thiờn nhiờn. õy l c s ch yu ca
nn kinh t t cp, t tỳc. Vic ỏp dng tin b khoa hc k thut vo sn xut
rt hn ch.
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn

20
Tập quán du canh du c- của đồng bào các dân tộc in Biờn vẫn còn
rất phổ biến. Phng thc sn xut lc hu, ph bin vn l phỏt, t rng lm
nng ry. Sau vi nm trng ta cõy lng thc, t ai b bc mu, nng
sut thp, ngi dõn li kộo i ni khỏc, tip tc phỏ rng, t nng lm ry

T NM 2004 N NAY

2.1. Công cuộc xoá đói giảm nghèo tr-ớc khi thành lập tỉnh Điện Biên
Lai Chõu l mt tnh min nỳi, cú din tớch t nhiờn l 17.49 km
2
, trong
ú din tớch t nụng nghip l 94.739 ha, t lõm nghip l 290.000 ha, cũn
li l t trng i trc.
Tnh bao gm 9 huyn, th xó vi 156 xó, phng v cú chung ng
biờn gii vi hai nc Lo v Trung Quc di 670 km. Dõn s cú 512.595
ngi (nm 1994), vi 21 thnh phn dõn tc, sng xen k nhau. Mt s dõn
tc cũn sng du canh, du c, cú phong tc tp quỏn lc hu, nn kinh t ch
yu l t cp, t tỳc. Din tớch t canh tỏc ớt, bỡnh quõn u ngi l 0,18 ha
lỳa rung, sn xut vn cha thoỏt khi th c canh (cõy lỳa). Chn nuụi
cha phỏt trin, sn xut cha gn vi ch bin. Hn hỏn, l lt thng xuyờn
xy ra. Sn lng lng thc bỡnh quõn u ngi mt nm ch t 300kg
(nm 1994). Riờng vựng cao vựng dõn tc ớt ngi, mt nm ch t bỡnh
quõn di 200 kg, s h thiu úi t 6- 8 thỏng chim 27.427 h trong tng s
hn 6 vn h. Bờn cnh nhng cỏi úi l cỏc t nn xó hi: c bc, mờ tớn d
oan, nghin hỳt ngy cng phỏt trin [66, tr.1].
Do cuc sng kham kh, thiu cỏc bin phỏp phũng nga, nờn cỏc bnh
xó hi Lai Chõu rt nng n: st rột, bu c, nghin hỳt ma tuý, ton tnh
cú 12.000 ngi nghin hỳt. Trỡnh dõn trớ rt thp, cú khong 44% dõn s
b mự ch. S tr em n tui i hc nhiu xó, bn, nht l cỏc xó, bn vựng
cao, vựng sõu khụng n trng. Vic giao lu, tip xỳc, trao i vi vựng
thp, th trn, th xó v nhng ni trung tõm cũn b hn ch do giao thụng rt
khú khn; cú ni t huyn xung xó phi i ti 2 - 3 ngy, t xó xung bn
mt 3 - 4 ngy. iu ú ó hn ch rt nhiu n vic tip thu nhng tin b
trong sn xut.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

được một phần sức lao động nhàn rỗi ở nông thôn (nguồn vốn này chủ yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

23
những hộ vùng thấp có tài sản thế chấp hoặc tín chấp mới có điều kiện để vay,
do điều kiện giao thông không thuận và cơ chế cho vay hiện nay của ngân
hàng. Còn ở vùng sâu, vùng xa, phần lớn dân nghèo chưa được vay vốn của
ngân hàng để sản xuất).
Trong 3 năm (1992 - 1994), toàn tỉnh đã có 1.805 hộ gia đình được vay
vốn từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm với số tiền là 4.928,3 tỉ đồng, thu hút
4.188 lao động tham gia thực hiện các dự án nhỏ, trồng và nuôi được 120 ha
cây ăn quả, 88.000 con gia súc, gia cầm. Trong thời gian này, Hội Phụ nữ tỉnh
được tổ chức Ôpphame của Mĩ giúp đỡ 200 triệu đồng, để cho chị em thuộc
439 hộ vay phát triển kinh tế gia đình. Năm 1992, được tổ chức SIDA của
Thụy Điển tài trợ qua Trung ương Hội Nông dân, Hội Nông dân tỉnh đã nhận
và cho vay 74 triệu đồng.
Từ năm 1998 đến năm 2000, Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh Lai Châu đã chỉ
đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối
với hộ nghèo, chỉ đạo cấp huyện chuẩn bị tốt địa bàn để triển khai tín dụng ưu
đãi đến các vùng sâu, vùng xa (khu vực 3) và các dân tộc thiểu số ít người.
Ngân hàng phục vụ người nghèo thực sự gắn bó với nông dân. Trong 3 năm
(1998 - 2000), tại 156 xó, phường, Ngân hàng người nghèo đó cho 26.871
lượt hộ vay với tổng số vốn là 68.765 triệu đồng.
Ngoài ra, Ngân hàng phục vụ cho người nghèo còn làm dịch vụ uỷ thác
tín dụng các nguồn vốn tài trợ cho Lai Châu, phục vụ hộ nghèo theo các dự án
XĐGN của Cộng hoà Liên bang Đức, UNICEP (qua Hội Phụ nữ tỉnh), của
các tổ chức phi Chính phủ, thông qua các đoàn thể quần chúng, với tổng số
vốn trên 9 tỉ đồng. Riêng dự án tín dụng XĐGN do Cộng hoà Liên bang Đức
đã cho 4.070 lượt hộ trên địa bàn 18 xã, 4 huyện và thị xã Điện Biên Phủ vay
10.510 triệu đồng.

mức đầu tư 12.985 tỉ đồng, gồm 17 dự án được các hộ nông dân, nông trường
tham gia thực hiện.
Với sự đầu tư của Trung ương, Trung tâm khuyến nông của tỉnh thực
hiện chức năng hướng dẫn khuyến nông, khuyến lâm cho nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

25
Trong 3 năm (1998- 2000), Trung tâm đã mở trên 100 lớp tập huấn,
hướng dẫn các mô hình chăn nuôi, cây trồng, mô hình kinh tế hộ gia dình
VAC, VACR; đưa các giống cây lúa mới, các giống cây, con mới vào ứng
dụng. Trong 2 năm (1999 - 2000), Trung tâm mở 77 lớp tập huấn cho 2.975
lượt hộ.
Ngoài ra, Trung tâm còn kết hợp với các đoàn thể quần chúng mở các
lớp tập huấn cho các hội viên, đoàn viên ở các huyện theo dự án; đồng thời
kết hợp với Chi cục Định canh định cư mở lớp tập huấn khuyến nông, khuyến
lâm cho các xã nghèo ĐBKK theo Chương trình 135/CP của Chính phủ. Năm
1999, Trung tâm mở lớp khuyến nông cho 7 huyện, mô hình trình diễn 96 ha,
kinh phí 428 triệu đồng tại 9 xã nghèo, với 854 lượt hộ. Năm 2000, Trung tâm
mở lớp khuyến nông cho 8 huyện, mô hình trình diễn 59,4 ha, kinh phí 428
triệu, với 1.191 lượt hộ. Kết quả là một số nơi từ chỗ chỉ sản xuất lúa 1 vụ,
nay đã làm 2 vụ; năng suất lúa và hoa màu tại các nơi thí điểm tăng 20- 50%.
Triển khai khuyến nông, khuyến lâm theo Chương trình 135/CP và mô
hình XĐGN các xã vùng đặc thù, năm 2002 tỉnh đã thực hiện mô hình chuyển
giao kĩ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp cho 2.500 hộ dân nghèo, với kinh phí
428 triệu đồng. Đến năm 2003, với tổng số vốn 1.284 triệu đồng, tỉnh đã thực
hiện được 11 mô hình trình diễn, 4.608 hộ được tập huấn kĩ thuật trồng trọt,
chăn nuôi (trong đó có 2.798 hộ trực tiếp tham gia thực hiện các mô hình),
gồm: lúa lai có diện tích 29 ha với 450 hộ; lúa nguyên chủng: 18 ha, 126 hộ;
cây khoai tây: 22 ha, 682 hộ; ngan lai và gà Lương Phượng: 8.510 con, 440
hộ; các loại cây khác và con khác: 840 hộ tham gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status