Giải pháp phát triển thuỷ sản tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------

BÙI VĂN LONG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THỦY SẢN TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN,TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

BÙI VĂN LONG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS ĐINH NGỌC LAN


Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn

Bùi Văn Long


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................................................ 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài................................................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm ........................................................................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm và hình thức phát triển nuôi thuỷ sản ................................................ 4
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển nuôi thuỷ sản.................................................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài............................................................................................................... 7
1.2.1. Các nội dung và yêu cầu đối với phát triển thuỷ sản ........................................ 7
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi thuỷ sản ........................................ 10
1.3. Tổng quan về phát triển nuôi thuỷ sản các nước trên thế giới .....................................11
1.3.1. Các nguyên tắc chung để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ...................................... 11
1.3.2. Một số giải pháp phát triển thuỷ sản của các nước trên thế giới ................. 12
1.4 .Tổng quan về phát triển nuôi thuỷ sản ở Việt Nam ..........................................................16
1.4.1. Khái quát quá trình phát triển ngành thuỷ sản ở Việt Nam .......................... 16
1.4.2. Vai trò - Ý nghĩa của phát triển nuôi thuỷ sản................................................. 19


v
3.3.2. Cơ sở hạ tầng............................................................................................................. 55
3.3.3. Khoa học kỹ thuật .................................................................................................... 56
3.3.4. Yếu tố môi trường .................................................................................................... 59
3.3.5. Yếu tố thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm ............................................... 60
3.3.6. Yếu tố cơ chế - chính sách của Nhà nước ......................................................... 61
3.3.7. Vấn đề quan hệ kinh tế hợp tác 4 Nhà và liên kết trong sản xuất – chế
biến, tiêu thụ và tiêu dùng ................................................................................................. 62
3.4. Phân tích khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong việc phát triển thủy sản ở
địa phương ...............................................................................................................................................63
3.5. Phương hướng và giải pháp nâng cao kết quả phát triển các mô hình nuôi cá........68
3.5.1. Phương hướng nâng cao kết quả phát triển các mô hình nuôi cá ....................... 68
3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi thủy sản huyện Điện Biên ...................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 78
1. Kết luận ..................................................................................................................................................78
2. Kiến nghị................................................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 80


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC

Bán thâm canh

BVTV

Bảo vệ thực vật


Hợp tác xã

KTQT

Kinh tế quốc tế

KTXH

Kinh tế xã hội

LN

Lâm nghiệp

NN

Nông nghiệp

NXB

Nhà xuất bản

PTNT

Phát triển nông thôn

QCCT

Quảng canh cải tiến


Bảng 3.6: Tình hình cơ bản của hộ điều tra ở 3 xã năm 2015 ......................................................39
Bảng 3.7: Vai trò ngành thủy sản trong phát triển kinh tế xã hội.............................................41
huyện Điện Biên.......................................................................................................................................41
Bảng 3.8: Tình hình nuôi cá theo các mô hình của các hộ điều tra ...............................................43
tại huyện Điện Biên năm 2015..............................................................................................................43
Bảng 3.9: Tình hình đầu tư nuôi cá thâm canh của các mô hình ...................................................45
tính trên 01 ha tại huyện Điện Biên ......................................................................................................45
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư nuôi cá bán thâm canh của các mô hình tính trên 01 ha tại huyện
Điện Biên ...................................................................................................................................................48
Bảng 3.11: Kết quả các mô hình nuôi cá theo hướng nuôi tính trên 01 ha ..................................50
Bảng 3.12: Kết quả các mô hình nuôi cá theo hướng kết hợp ngành tính trên 1ha ...................53
Bảng 3.13: Các thiết bị cơ bản phục vụ nuôi cá của các hộ ............................................................55
Bảng 3.14: Trình độ hiểu biết và áp dụng khoa học .........................................................................57
kỹ thuật của hộ nuôi thủy sản.................................................................................................................57
Bảng 3.15 : Ảnh hưởng của thị trường tới thu nhập hộ nuôi cá .....................................................60
Sơ đồ 3.1: Các kênh tiêu thụ cá tại huyện Điện Biên .......................................................................61
Bảng 3.16: Dự kiến phát triển mô hình nuôi cá theo chủng loại của huyện đến năm 2018. ...69
Bảng 3.17: Dự kiến phát triển mô hình nuôi cá............................................................................69
theo hướng kết hợp ngành của huyện đến năm 2018 ...................................................................69
Bảng 3.18: Dự kiến diện tích nuôi một số loài thủy sản mới ........................................................70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia có tính biển lớn nhất ở khu vực
Đông Nam Á với bờ biển dài trên 3.260km, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)
khoảng 1 triệu km2, trữ lượng thuỷ sản xuất khẩu ước tính khoảng 6.56 triệu
tấn, khai thác khoảng 3.03 triệu tấn, nuôi trồng 3.53 triệu tấn mỗi năm thu được

Điện Biên, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển thuỷ
sản tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tình hình nuôi trồng thủy sản tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên,
phân tích những khó khăn trở ngại trong quá trình nuôi thủy sản, để từ đó đề xuất
một số định hướng và giải pháp phát triển nuôi thủy sản tại địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
- Cũng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng
dụng kiến thức đó trong thực tiễn.
- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lư số liệu, viết báo cáo.
- Giúp hiểu thêm về tình hình nuôi thủy sản tại huyện Điện Biên tỉnh Điện
Biên, từ đó tìm ra khó khăn đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm phát triển
thủy sản của tỉnh
3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
Nhận thức được những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải
pháp nhằm phát triển thủy sản trên địa bàn huyện, để từ đó có hướng đi đúng đắn.


3

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lư luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
Khái niệm về nuôi thủy sản:
Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm về nuôi thuỷ sản theo quan điểm
của các nhà kinh tế học: nuôi thuỷ sản là một hoạt động sản xuất tạo ra nguyên
liệu thủy sản cho quá trình tiêu dùng sản phẩm, hoạt động xuất khẩu và nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản.
Theo quan điểm của các nhà sinh học: nuôi thuỷ sản là hoạt động tạo ra

các hình thức nuôi động vật và trồng thực vật thuỷ sinh trong môi trường
nước [1]. Nuôi thuỷ sản có những đặc điểm cơ bản sau:
(1) Đối tượng sản xuất của nuôi thuỷ sản là các sinh vật sống trong môi
trường nước.
(2) Trong nuôi thuỷ sản, thuỷ sản bố mẹ để làm giống là yếu tố quan trọng
nên phải được lưu giữ và chăm sóc đặc biệt.
(3) Nuôi thuỷ sản phát triển rộng khắp đất nước và tương đối phức tạp so
với các ngành sản xuất vật chất khác.
(4) Thuỷ vực là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế của nuôi thuỷ sản.
(5) Hoạt động nuôi thuỷ sản có tính mùa vụ rõ rệt.
(6) Sản phẩm của nuôi thuỷ sản là những sinh vật đã bị tách ra khỏi môi
trường sống nên dễ bị hư hỏng, ươn thối.
Trước hết, căn cứ vào tính chất nuôi, phân nuôi thuỷ sản thành: nuôi,
trồng chuyên canh; nuôi luân canh và nuôi xen canh hỗn hợp
- Hình thức nuôi, trồng chuyên canh: là hình thức chỉ nuôi hoặc trồng duy
nhất một loài thuỷ sản trong khu vực nuôi (ao, hồ, đầm...). Do tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới được áp dụng mạnh trong nuôi thuỷ sản và do thị trường đòi hỏi sản
phẩm hàng hoá cao nên hình thức này được áp dụng khá phổ biến. Biểu hiện rõ
nét của hình thức này là nuôi tôm bán thâm canh (BTC), thâm canh (TC) và
siêu TC (công nghiệp). Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi khắt khe yêu cầu kỹ
thuật nuôi, chăm sóc và xử lư môi trường.


5

- Hình thức nuôi, trồng luân canh: là hình thức nuôi, trồng có sự xen kẽ
các đối tượng nuôi, trồng trong cùng khu vực nuôi (ao, hồ, lồng...) ở các thời
gian khác nhau, như luân canh: tôm - cá rô phi - tôm, trồng lúa - nuôi cá trồng lúa... Hình thức này được áp dụng phổ biến ở loại thuỷ sản nước ngọt.
Hình thức này đang được nghiên cứu và áp dụng những năm gần đây, do ưu
điểm của hình thức này là khả năng làm giảm suy thoái môi trường, ít dịch

- Hình thức nuôi bán thâm canh: là hình thức nuôi chủ yếu sử dụng giống
và thức ăn nhân tạo. Đối với nuôi cá, mật độ thả giống của hình thức này là 2-5
con/m2 [18] và sử dụng thức ăn công nghiệp là chính. Tuỳ đặc điểm từng vùng,
mật độ thả giống khác nhau, nhưng bắt buộc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như
xây dựng ao hồ, xử lư ao hồ trước khi nuôi, cho ăn thường xuyên, có kế hoạch,
chủ động xử lư môi trường nước và phòng trừ dịch bệnh. Nuôi thủy sản bán thâm
canh đòi hỏi đầu tư vốn lớn, người nuôi phải am hiểu về kỹ thuật nuôi và nhiều
kinh nghiệm.
- Hình thức nuôi thâm canh: là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống
và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ. Đối với nuôi tôm
theo hình thức này, mật độ thả giống từ 5-10 con/m2 . Nuôi theo hình thức
thâm canh đòi hỏi các yêu cầu về kỹ thuật, môi trường nước gần như đảm bảo
tuyệt đối. Người nuôi phải có trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị, cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện đại và vốn đầu tư lớn. Ưu điểm của hình thức này là năng
suất cao, sản phẩm hàng hoá lớn. Đây là hình thức nuôi thích hợp nhất. Tuy
nhiên, hình thức nuôi này đòi hỏi phải đảm bảo tuân thủ quy trình kỹ thuật nuôi
chặt chẽ, nếu không hình thức này có thể làm suy thoái môi trường, suy giảm tài
nguyên và rủi ro [18].
- Hình thức nuôi công nghiệp (nuôi siêu thâm canh): là hình thức nuôi mà
giống và thức ăn hoàn toàn nhân tạo với mật độ rất cao, trên 30 con/m2. Người
nuôi phải tạo cho vật nuôi một môi trường sinh thái và các điều kiện sống tối
ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí
hậu... Đây là hình thức nuôi chủ yếu được nhiều quốc gia áp dụng.


7

1.1.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển nuôi thuỷ sản
Đánh giá bền vững về kinh tế: Đạt kết quả sản lượng thu hoạch và giá trị
sản xuất cao, tăng trưởng ổn định qua nhiều năm, hiệu quả kinh tế cao, ổn định

biến và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở kết hợp và chia sẻ hài hòa giữa lợi
ích và trách nhiệm của các bên:
Hoạt động nuôi thuỷ sản sẽ tạo ra yếu tố đầu vào cho chế biến, còn hoạt
động chế biến thuỷ sản sẽ tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho sản phẩm thuỷ sản,
tạo nên sự ổn định cho việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời còn có tác dụng
kích thích và hướng dẫn ngành nuôi thuỷ sản phát triển theo nhu cầu, thị hiếu
của thị trường. Như vậy công nghiệp chế biến thuỷ sản cần được phát triển và
được coi là yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển thuỷ sản.
(3) Phát triển tương xứng công nghiệp dịch vụ thuỷ sản và các dịch vụ
khác để đáp ứng yêu cầu phát triển thuỷ sản:
Trong quá trình phân công lao động xã hội, cần phải phát triển các dịch
vụ cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng như đầu ra cho tiêu thụ.
Do vậy, việc phát triển dịch vụ này là yếu tố không thể thiếu được của quá trình
phát triển sản xuất thuỷ sản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất và
giúp cho việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đạt hiệu quả cao nhất.
(4) Quan tâm hỗ trợ đời sống và tạo điều kiện cho người nghèo tham gia
vào quá trình phát triển thuỷ sản:
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với việc thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội. Quá trình phát triển thuỷ sản cùng với các vấn đề như tích tụ tập trung
đất, phát triển kinh tế trang trại... sẽ làm nảy sinh các vấn đề xã hội như:
phân hoá giàu nghèo, thiếu việc làm, thiếu đất, mất đất... tạo ra nguy cơ bất
ổn định xã hội. Do vậy, để phát triển thuỷ sản phải thu hút, tạo điều kiện cho
người nghèo tham gia vào quá trình phát triển thuỷ sản và cùng hưởng lợi từ quá
trình phát triển đó [10], [11].
(5) Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển thuỷ sản:
Quá trình phát triển thuỷ sản phải đặc biệt quan tâm đến bảo vệ môi trường
để nhằm khai thác hợp lư và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên,


9


10

- Nâng cao việc thu nhập, chia sẻ thông tin thuỷ sản và môi trường
- Nâng cao hiểu biết về đặc điểm kinh tế, xã hội của hoạt động nuôi thuỷ sản.
- Đẩy mạnh hệ thống giám sát, kiểm tra và thực thi.
- Gia tăng những cam kết của cộng đồng trong việc sử dụng có trách
nhiệm nguồn lợi tự nhiên.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi thuỷ sản
Nuôi thuỷ sản là ngành sản xuất sinh học, chịu tác động của nhiều yếu tố
khác nhau, đặc biệt là điều kiện tự nhiên, môi trường. Tuy nhiên trong điều kiện
hiện nay, vấn đề hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường thì nuôi thuỷ sản cũng chưa chắc đã
phát triển hợp lư [1] .
(1) Tự do hoá thương mại (TDHTM): Kinh tế quốc tế (KTQT), Tự do
hoá thương mại tác động mạnh mẽ đến phát triển nuôi thuỷ sản [14], [16]:
- Tự do hoá thương mại tác động làm thay đổi hệ thống giá cả thuỷ sản
nuôi của thị trường nội địa theo giá cả thuỷ sản nuôi của thế giới, đặc biệt là
giá cả sản phẩm đầu ra.
- Tự do hoá thương mại tác động giúp nuôi thuỷ sản mở rộng thị trường
tiêu thụ thông qua xuất khẩu.
- Tự do hoá thương mại tác động làm tăng tính cạnh tranh trong nuôi thuỷ sản.
- Tự do hoá thương mại ngày càng đòi hỏi khắt khe yêu cầu về VSATTP và vấn
đề truy xuất nguồn gốc liên quan đến môi trường và các đầu vào của nuôi thuỷ sản.
- Tuy nhiên, thông qua tác động của tự do hoá thương mại, nuôi thuỷ sản của
các nước phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường được bảo vệ hơn nhờ
thay đổi chính sách, sự điều chỉnh các nguồn lực, cung cách làm ăn và thu hút,
trao đổi công nghệ với các nước tiên tiến... Như vậy, tự do hoá thương mại tác
động phát triển nuôi thuỷ sản hiệu quả và bền vững hơn [14], [16].


lượng phải tiến hành nghiên cứu khoa học về nguồn lợi, đánh giá sản lượng tối


12

đa được phép khai thác cho cả khu vực, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dài
hạn, ngắn hạn về phát triển khai thác bền vững [5].
c. Đối với phần nguồn lợi đã bị khai thác vượt qua giới hạn cho phép và
đã cạn kiệt và nguồn lợi bị hoàn toàn cạn kiệt, khó khả năng tự tái tạo, phải
được khôi phục cần chấm dứt hoạt động khai thác.
d. Đối với nguồn lợi bị khai thác vượt qua giới hạn cho phép và đã cạn
kiệt và nguồn lợi hoàn toàn bị cạn kiệt, khó khả năng tự tái tạo, phải được khôi
phục cần chấm dứt mọi hoạt động khai thác, quản lư tốt các hoạt động gây tổn
hại cho thuỷ sản, thi hành các biện pháp khôi phục, tạo các điều kiện tối ưu về
nhiều mặt cho sự tái tạo nguồn lợi, tái tạo các quần đàn đã bị cạn kiệt [5], [6].
1.3.2. Một số giải pháp phát triển thuỷ sản của các nước trên thế giới
1. Cắt giảm sản lượng khai thác càng nhiều càng tốt. Bảo vệ nguồn lợi thuỷ
hải sản là mục tiêu hàng đầu [2].
Từ những năm 80, tổ chức nghề cá thế giới đã nhiều lần cảnh báo về nguy
cơ mất cân bằng sinh thái môi trường biển và đã có những biện pháp buộc các
nước có nền công nghiệp KTTS phát triển, đặc biệt là ở khối Bắc Âu và Nhật
Bản phải hạn chế khai thác trên nhiều vùng biển quốc tế. Để cắt giảm sản lượng
khai thác, nhiều khối và nhiều quốc gia đã có các đối sách khá quyết liệt như:
EU kiên quyết cắt giảm 30% hạm tàu khai thác của khối trong thời gian 5 năm
(1999 - 2003), hiện đại hoá hạm tàu cá, đẩy mạnh khai thác xa bờ, đặc biệt là
cá ngừ và cá sông ở tầng nước sâu.
2. Cấm các nghề cá khai thác tàn phá nguồn lợi, cải tiến công cụ khai thác
Năm 1995, Liên Hiệp Quốc đã ra lệnh cấm hẳn nghề lưới rê đại dương
trên phạm vi thế giới với mục đích chính là bảo vệ rùa biển, cá voi, cá heo, thú
biển và chim biển. EU cũng tuyên bố sẽ loại bỏ hẳn nghề lưới rê trong phạm

năm 2030. Cá tuyết sẽ là đối tượng nuôi số 1 của tây Âu trong tương lai. Trung
Quốc, Nhật Bản, Đài Loan cũng đang có dự án với kinh phí nhiều tỷ USD để
phát triển nuôi cá song, cá mú, cá ngừ ngoài đại dương. Cá bơn cũng là đối tượng
được nhiều nước quan tâm [2].


14

4. Đa dạng hoá các loài thuỷ sản
Hiện nay, đa số các nước đều chủ trương đa dạng hoá các mặt hàng thuỷ sản.
Chẳng hạn, như ở Hàn Quốc, ngoài khai thác những mặt hàng hải sản có giá trị
xuất khẩu cao như cá tuyết, cá ngừ, mực ống đại dương, họ còn khai thác các
loại cá nổi như cá trích Nhật Bản, cá cơm, cá thu, cua biển, tôm biển... để phục
vụ nhu cầu trong nước. Về nuôi, Hàn Quốc tập trung vào 3 mặt hàng chính là
cá biển, nhuyễn thể hai vỏ và rong biển, nhưng ở mỗi loại lại rất đa dạng như
cá bơn, cá hồi, cá chình, cá song, cá đối, cá cam, nhuyễn thể thì có hào, sò...[3],
[19].
Ở Trung Quốc, sau khi tôm nuôi bị dịch bệnh tàn phá năm 1993, nước
này đã có nhiều điều chỉnh lại nền sản xuất, đa dạng hoá các đối tượng tôm nuôi
để phá thế độc canh chỉ nuôi một loài tôm he. Các đối tượng mới được đặc
biệt chú ư là tôm càng xanh gốc từ Đông Nam Á và tôm he chân trắng, tôm lam
[2]...
5. Giữ gìn và phát triển các nguồn gen cá quư hiếm, xây dựng các ngân
hàng gen của các loài thuỷ sản, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo
tồn biển và xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin về chúng...[2]
Ở Malaysia, ngay từ năm 1993, Chính phủ nước này đã thiết lập các khu bảo
tồn biển, nhằm bảo vệ hệ sinh thái kinh tế biển, đặc biệt là các vùng rạn đá san
hô với hệ động thực vật tương ứng, bao gồm các thềm cỏ biển, các loại cây có
vỏ, các hệ động thực vật ven bờ. Tại đây, các nguồn gen quư hiếm được bảo vệ,
có các điều kiện rất thuận lợi để các loài thuỷ sản tự tái tạo và phát triển bền vững

định kiên trì chiến lược phát triển “đi ra bên ngoài”. Trung Quốc đã kư nhiều
Hiệp định hợp tác về nghề cá với các nước. Trung Quốc cũng đã kư với Việt
Nam Hiệp định hợp tác nghề cá.
9. Thực thi nghiêm chỉnh các công ước, hiệp định quốc tế và khu vực về
khôi phục và phát triển nguồn lợi, về cấm khai thác các loài được quy định
Quốc tế đã có khá nhiều công ước, hiệp ước, hiệp ñịnh về bảo vệ, tái tạo
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Ví dụ, công ước về bảo vệ nghề cá voi và
cá heo; công ước về cá ngừ; hiệp định về cá tuyết Đại Tây Dương; hiệp định


16

về cá hồi Bắc Thái Bình Dương; công ước về rùa biển và rất nhiều văn bản khác
có liên quan [3].
1.4 .Tổng quan về phát triển nuôi thuỷ sản ở Việt Nam
1.4.1. Khái quát quá trình phát triển ngành thuỷ sản ở Việt Nam
Từ khi thành lập cơ quan quản lư Nhà nước đầu tiên của ngành (Tổng cục
Thuỷ sản - năm 1960) và cũng chính là thời điểm ra đời của một ngành kinh tế
- kỹ thuật mới của đất nước, đến năm 2005, ngành thuỷ sản đã đi qua chặng
đường 45 năm xây dựng và trưởng thành. Đó là một chặng đường dài với nhiều
thăng trầm, biến động. Đứng trên góc độ tổng quan, có thể chia thành hai thời kỳ
chính:
- Thời kỳ thứ nhất, từ năm 1980 trở về trước, thuỷ sản Việt Nam về cơ bản
là một ngành kinh tế tự cấp, tự túc, thiên về khai thác những tiềm năng sẵn
có của thiên nhiên theo kiểu “hái, lượm”. Cơ chế quản lư kế hoạch hoá tập
trung kéo dài, tiêu thụ theo cách giao nộp sản phẩm khiến chúng ta quen đánh
giá thành tích theo tấn, theo tạ, bất kể giá trị, triệt tiêu tính hàng hoá của sản
phẩm. Điều đó dẫn tới suy kiệt của các động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành
tới bờ vực suy thoái vào cuối những năm 1970 [9].
- Thời kỳ thứ hai, từ 1981 (thành lập Bộ thuỷ sản) đến nay, được mở đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status