Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng chè được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến tại Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ DÕNG CHÈ ĐƢỢC TẠO RA BẰNG
PHƢƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
TẠI PHÖ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN – NĂM 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ DÕNG CHÈ ĐƢỢC TẠO RA BẰNG
PHƢƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
TẠI PHÖ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:1.PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN

Toàn, PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng, ngƣời đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong
quá trình thực tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trƣờng Đại học Hùng Vƣơng Phú
Thọ, toàn thể các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Khoa nông học, Phòng Quản lý Đào tạo
sau Đại học, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ môn Chọn tạo và nhân giống –
Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp
miền núi phía Bắc đã giúp tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.

Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Ngƣời viết luận văn

Nguyễn Thị Lệ Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... ix


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iv

1.3. Những nghiên cứu về quan hệ giữa đặc điểm sinh vật học với chọn giống chè ở
Việt Nam .................................................................................................................. 19
1.4. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp đột biến trong chọn tạo giống chè ............. 22
1.4.1. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp đột biến trong chọn tạo giống chè ở
ngoài nƣớc ................................................................................................................ 22
1.4.2. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp đột biến trong chọn tạo giống chè ở Việt Nam. 22
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 25
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 25
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 25
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 26
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu ........................................................... 26
2.4.2. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm....................................................................... 26
2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi (Theo 10 TCN 744:2006)............................................. 27
2.4.3.1. Đánh giá đặc điểm hình thái lá và sinh trƣởng của búp. ............................. 27
2.4.3.2. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ............................... 28
3.4.3.3. Điều tra sâu hại............................................................................................ 28
2.4.3.4. Đánh giá chất lƣợng dòng ........................................................................... 29
2.5. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................ 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 31
3.1. Đặc điểm hình thái và sinh trƣởng các dòng đƣợc chọn từ phƣơng pháp xử lý
đột biến trên giống PH1 và TRI777 ......................................................................... 31



vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1

CHT

: Chất hòa tan

1

CT

: Công thức

2

D

: Dài

3

ĐC

: Đối chứng


Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái lá các dòng đƣợc chọn từ phƣơng pháp xử lý đột
biến trên giống PH1 .................................................................................. 31
Bảng 3.2: Đặc điểm kích thƣớc lá các dòng đƣợc chọn từ phƣơng pháp xử lý
đột biến trên giống PH1 ............................................................................ 33
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá các dòng đƣợc chọn từ phƣơng pháp xử lý đột
biến trên giống TRI777 ............................................................................ 34
Bảng 3.4: Đặc điểm kích thƣớc lá các dòng đƣợc chọn từ phƣơng pháp xử lý
đột biến trên giống TRI777 ...................................................................... 35
Bảng 3.5: Thời gian hình thành lá của các dòng, giống chè đƣợc chọn từ
phƣơng pháp xử lý đột biến từ giống PH1 trong vụ xuân ........................ 39
Bảng 3.6: Thời gian hình thành lá của các dòng, giống chè đƣợc chọn từ
phƣơng pháp xử lý đột biến từ giống TRI777 trong vụ xuân................... 40
Bảng 3.7: Thời gian hoàn thành đợt búp của các dòng chè đƣợc chọn từ
phƣơng pháp xử lý đột biến trên giống PH1 ............................................ 42
Bảng 3.8: Thời gian hoàn thành đợt sinh trƣởng búp của các dòng chè đƣợc
chọn từ phƣơng pháp xử lý đột biến trên giống TRI777 .......................... 43
Bảng 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng chè đƣợc
chọn từ phƣơng pháp xử lý đột biến từ giống PH1 .................................. 44
Bảng 3.10: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng chè đƣợc
chọn từ phƣơng pháp xử lý đột biến từ giống TRI777 ............................. 46
Bảng 3.11: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ của các dòng đột biến trên giống PH1 ..... 50
Bảng 3.12: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ của các dòng đột biến trên giống
TRI777 ...................................................................................................... 51
Bảng 3.13: Diễn biến mật độ rầy xanh của các dòng đột biến .................................. 52
Bảng 3.14: Diễn biến mật độ rầy xanh của các dòng đột biến .................................. 53
Bảng 3.15: Diễn biến mật độ nhện đỏ của các dòng đột biến ................................... 54
Bảng 3.16: Diễn biến mật độ nhện đỏ của các dòng đột biến ................................... 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


giống TRI777 ........................................................................................................48
Hình 3.5: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống PH1 ...............................................................................50
Hình 3.6: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống TRI777 .........................................................................51
Hình 3.7: Diễn biến mật độ rầy xanh của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống PH1 ...............................................................................52
Hình 3.8: Diễn biến mật độ rầy xanh của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống TRI777 .........................................................................53
Hình 3.9: Diễn biến mật độ nhện đỏ của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống PH1 ...............................................................................55
Hình 3.10: Diễn biến mật độ nhện đỏ của các dòng chè đƣợc chọn từ phƣơng pháp
xử lý đột biến trên giống TRI777 .........................................................................56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cây chè (Camellia sinensis (L) O.Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm, có
hiệu quả kinh tế cao và có giá trị dinh dƣỡng. Trên thế giới, ngày nay con ngƣời đã
phát hiện chè có rất nhiều công dụng vừa là thức uống bổ dƣỡng kiêm nhiều giá trị,
có tác dụng chữa bệnh, kháng sinh tốt và làm thực phẩm tốt. Diện tích trồng chè
trên thế giới ƣớc khoảng 2 triệu ha, cho sản lƣợng chè khô hàng năm trên 2 triệu
tấn, có 60 quốc gia trồng chè và trên 100 nƣớc uống chè. Việt Nam có điều kiện tự
nhiên phù hợp cho cây chè sinh trƣởng phát triển. Sản xuất chè giữ vài trò quan
trọng trong cơ cấu sản xuất Nông nghiệp, sản phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng. Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định góp phần quan trọng trong quá

Xác định đƣợc dòng chè đƣợc tạo ra bằng phƣơng pháp đột biến có khả năng
sinh trƣởng, phát triển mạnh có tiềm năng năng suất cao và chất lƣợng tốt phục vụ
sản xuất.
3.

ngh a hoa học và th c tiễn
ngh a hoa học
Các kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng cho công tác nghiên cứu, chọn

lọc, bảo tồn, lƣu giữ nguồn gen cây, làm cơ sở khoa học trong công tác chọn tạo
giống chè.
3.2

ngh a thực tiễn
- Chọn ra những dòng chè với những đặc tính quý nhƣ: Sinh trƣởng mạnh,

năng suất cao, chất lƣợng tốt đồng thời thích nghi với điều kiện sinh thái để nhân
giống, mở rộng diện tích.
- Trên cơ sở nghiên cứu những dòng chè đã đƣợc tuyển chọn đề xuất những
biện pháp kỹ thuật thích hợp, giúp cho sản xuất chè ở vùng cao phát triển ổn định
đạt hiệu quả bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, phân loại và s phân bố cây chè


định chung nhất về nguồn gốc của cây chè: Nguyên sản của cây chè là ở châu Á,
nơi có điều kiện khí hậu nóng ẩm.
2 Phân loại cây chè
Khi nghiên cứu về cây chè, năm 1753 nhà thực vật học nổi tiếng Line đã đặt
tên cho cây chè là: Thea Sinensis, sau lại đặt là Camellia Sinensis. Vấn đề này cũng
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tranh luận và cũng có rất nhiều cách đặt tên. Theo
Nguyễn Ngọc Kính thì cách phân loại của Cohen Stuart (1919) đƣợc các nhà thực
vật học thống nhất đến nay:
Cây chè thuộc: Ngành hạt kín: Angiospermae
Lớp 2 lá mầm: Dicotilelonae
Bộ chè: Theales
Họ chè: Theacea
Chi chè: Camellia
Dựa vào các đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hóa, nguồn gốc phát sinh
cây chè Cohen Stuart chia Camellia Sinensis ra làm bốn thứ:
- C.S Var. Bohea (chè Trung Quốc lá nhỏ)
- C.S Var. Macrophylla (chè Trung Quốc lá to)
- C.S Var. Shan (chè Shan)
- C.S Var. Assamica (chè Ấn Độ)
Sự phân bố của cây chè
Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết định sự phân bố của cây chè.
Tất cả các công trình nghiên cứu trƣớc đây đã kết luận: Vùng khí hậu Nhiệt Đới và
Á Nhiệt Đới đều thích hợp cho sự phát triển của cây chè.
Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nƣớc Châu Á nhƣ Trung Quốc, Ấn
Độ, Srilanka, Indonesia và Việt Nam. Đây là những nơi có điều kiện khí hậu nóng
ẩm. Tuy nhiên, do sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay cây chè có thể đƣợc
trồng ở hầu khắp các châu lục trên thế giới, từ 420 v Bắc (XoChi - Liên Xô cũ) Đến
270 v Nam (Coriente - Achentina).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

giống tác giả cho biết dao động từ 0,25 - 0,86 m2lá/m2đất.
Vũ Công Quỳ [16] khi nghiên cứu tƣơng quan hình thái, năng suất ở một số
biến chủng chè kết luận: Đặc điểm hình thái của những giống chè năng suất cao là
lá có khối lƣợng lớn, mỏng, nhiều búp góc độ phân cành cấp 1 lớn, mô dậu kém
phát triển, tán rộng...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


6

Khi nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của tập đoàn giống chè tại Phú Hộ
thời kỳ kiến thiết cơ bản tác giả Nguyễn Hữu La [9] đã khẳng định; chiều cao cây
có tƣơng quan thuận rất chặt với chiều rộng tán chè (r = 0,72 ± 0,09) và số cành cấp
1 (r = 0,75 ± 0,090), tƣơng quan chặt với diện tích lá (r = 0,58 ± 0,11), nhƣng không
có mối tƣơng quan thuận với chiều dài đốt cành, trọng lƣợng búp và mật độ búp.
Tóm lại mỗi giống chè có những đặc điểm phát triển thân cành khác nhau, có
những giống thân bụi, có những giống thân gỗ nhỡ. Vì vậy trong sản xuất phải căn
cứ vào đặc điểm phân cành của từng giống mà bố trí mật độ và khoảng cách trồng
thích hợp tạo điều kiện cho cây chè sinh trƣởng phát triển tốt. Căn cứ vào mối
tƣơng quan giữa khả năng phân cành với năng suất và chất lƣợng các giống chè sẽ
giúp cho những nhà chọn tạo giống có những nhận xét bƣớc đầu về khả năng cho
năng suất của các con lai. Với các biện pháp kỹ thuật nhƣ đốn hàng năm sẽ làm tăng
khả năng phân cành của cây chè và vì thế sẽ thúc đẩy việc tăng năng suất nƣơng chè
một cách đáng kể. Với những đặc điểm sinh trƣởng cành cũng nhƣ sinh trƣởng của
bộ rễ mà chúng ta quyết định thời kỳ để bón phân có hiệu quả.
1.1.4.2. Búp chè
Búp chè là đoạn búp non của một cành chè. Búp đƣợc hình thành từ các
mầm đỉnh dinh dƣỡng, gồm có tôm (phần lá non ở trên đỉnh của cành chƣa
xoè rộng ra), và hai hoặc ba lá non. Kích thƣớc của búp thay đổi tuỳ theo
giống, dòng và liều lƣợng phân bón, kỹ thuật canh tác nhƣ việc đốn, hái và điều

số đợt sinh trƣởng, số đợt sinh trƣởng tự nhiên của các giống biến động từ 3,4 3,6 đợt/năm. Tuy nhiên, trong điều kiện có đốn, có hái giữa các giống có sự sai
khác đáng kể về số đợt sinh trƣởng giữa các giống chè, biến động từ 5,5 - 6,2
đợt/năm.
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trƣởng búp chè với sản lƣợng chè
của tác giả Nguyễn Văn Toàn [18] cho rằng: Sản lƣợng búp chè do 2 yếu tố: Số
lƣợng búp trên cây và trọng lƣợng búp quyết định, trong đó số lƣợng búp/cây có
tƣơng quan chặt hơn đối với sản lƣợng, đây là yếu tố rất nhạy cảm có thể thay đổi
theo những điều kiện canh tác và các biện pháp kỹ thuật áp dụng. Còn trọng lƣợng
búp có tƣơng quan thuận không chặt với sản lƣợng, đây là yếu tố ổn định và nó do
đặc điểm của giống quyết định, vì thế số búp/cây có ý ngh a rất lớn đối với sản lƣợng
của cây chè.
Khi nghiên cứu tƣơng quan giữa số búp/tán và năng suất búp của nƣơng chè
tác giả đƣa ra kết luận: Tƣơng quan giữa số lƣợng búp và năng suất chè là tƣơng
quan chặt r = 0,956  0,064.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


8

Khi nghiên cứu về mối tƣơng quan giữa năng suất chè với một số chỉ tiêu
sinh học tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bình [2] đã kết luận: Năng suất của các giống chè
tƣơng quan thuận chặt với số lƣợng búp (r = 0,8901) và hệ số diện tích lá (r =
0,7128), tƣơng quan thuận nhƣng không chặt với khối lƣợng búp (r =0,1022) và
diện tích lá (r = 0,1009)
Tóm lại, búp chè là sản phẩm thu hoạch chính của cây chè, ở các giống khác
nhau thì sự sinh trƣởng của búp là khác nhau. Có giống chè trong năm búp sinh
trƣởng sớm, có những giống búp sinh trƣởng muộn vì vậy trong sản xuất cần bố trí
một cơ cấu giống hợp lý bao gồm có cả những giống cho búp sớm, cả những giống
cho búp muộn để có thể thu hoạch đƣợc chè suốt trong năm. Năng suất và chất
lƣợng búp chè cũng đƣợc quyết định bởi: mật độ búp và trọng lƣợng búp. Để có

của các giống chè với sản lƣợng búp chè các tác giả cũng cho rằng: Khoảng cách
giữa 2 lá có tƣơng quan thuận với sản lƣợng búp chè (r = 0,624  0,034).
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa diện tích lá với sản lƣợng búp chè
các tác giả cho rằng: Trong khoảng diện tích lá chè từ 6 cm 2 - 36 cm2, khi diện
tích lá tăng thì sản lƣợng búp chè cũng tăng. Tuy nhiên những giống có diện tích
lá quá lớn thì không tuân theo quy luật này.
Nghiên cứu hệ số diện tích lá và quan hệ giữa hệ số diện tích lá với năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất, tác giả Đỗ Văn Ngọc [12] cho biết: Hệ số diện
tích lá có tƣơng quan thuận với tổng số búp/tán chè (r = 0,69 - 0,57). Khi nghiên cứu
hệ số diện tích lá của các giống chè các tác giả chỉ rõ những giống chè có năng suất
cao thƣờng có hệ số diện tích lá từ 4 - 6.
Nguyễn Đình Ngh a [10] khi theo dõi về mầu sắc lá của các giống chè đã rút
ra kết luận: Những cây chè có sản lƣợng cao thƣờng là những cây, lá xanh đậm,
bóng nhoáng, dầy. Những giống chè có tỷ lệ chiều dài lá/chiều rộng lá (d/r) bằng
2,2 sẽ có sản lƣợng cao hơn những cây có tỷ lệ này nhỏ hơn 2,2. Sản lƣợng búp mù
xoè (không có tôm) và tỷ lệ búp có tôm giảm nhanh ở những giống có tỷ lệ d/r lá
lớn hơn 2,2. Giống có dạng lá bầu dục (tỷ lệ d/r lá nhỏ hơn 2,2) sản lƣợng cao hơn
giống có dạng lá hình mũi mác. Giống chè Trung du có diện tích lá nhỏ thƣờng cho
năng suất thấp, búp nhanh mù xoè.
Theo Nguyễn Văn Toàn [18], đặc điểm giống chè có năng suất cao ít nhất
phải có hệ số diện tích lá lớn (tạo ra số búp nhiều) và kích thƣớc lá lớn (có khối
lƣợng búp lớn).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


10

Sau khi nghiên cứu mối quan hệ giữa màu sắc lá với chất lƣợng chè tác giả
kết luận: Dạng lá chè có màu vàng là đặc trƣng và tƣơng quan có lợi cho các chỉ
tiêu sinh hoá, nó phân biệt với lá có mầu sắc khác ở chỗ có sự khác nhau của hàm


Khi nghiên cứu về khả năng đậu quả của giống chè 1A đã kết luận: Đặc
điểm cây chè là cây giao phấn, ở giống chè 1A các bộ phận của hoa đều lớn và
phát triển, riêng nhuỵ bị thoái hoá và độ dài chỉ bằng 1/3 so với giống PH 1 và
giống Trung du, đầu nhuỵ chỉ có 2 nhánh vì vậy hạt phấn của các cây khác không
vào đƣợc hoa của 1A, kể cả đem hạt phấn thụ lên nó cũng không đậu quả. Trong
khi đó hoa của giống PH 1 rất phát triển nhuỵ dài, nhị dài, hoa to, cánh hoa nhiều,
đầu nhuỵ phân 3, có hoa phân 4 nên khả năng sinh sản hữu tính rất mạnh, tỷ lệ đậu
quả cao. Kết quả của tác giả Lê Tất Khƣơng [6] khi nghiên cứu khả năng ra hoa và
đậu quả của một số giống chè tại Thái Nguyên cũng có kết luận tƣơng tự về khả
năng đậu quả của giống chè 1A.
Khi nghiên cứu số lƣợng nụ, hoa và khả năng đậu quả của các giống chè
trong điều kiện Thái Nguyên tác giả Lê Tất Khƣơng [6], cho rằng: Trong điều kiện
sinh trƣởng tự nhiên cây chè ra nhiều nụ hoa hơn so với trong điều kiện có đốn, hái.
Các giống chè thuộc biến chủng Assan, Shan có số nụ hoa ít hơn so với các giống
thuộc biến chủng Trung Quốc lá to. Theo tác giả các giống chọn lọc có nguồn gốc
thuộc biến chủng Shan, Assam có thời gian nở hoa chậm hơn giống Trung du
(thuộc biến chủng Trung Quốc lá to) từ 10 - 25 ngày và có quả chè chín muộn hơn
giống Trung du từ 5 đến 10 ngày.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính [9] hoa chè là loại hoa lƣỡng tính, đài hoa
có 5 - 7 cánh. Trong một hoa có rất nhiều nhuỵ đực từ 200 - 400, noãn sào thƣợng
có 3 - 4 ô. Phƣơng thức thụ phấn của cây chè chủ yếu là thụ phấn khác hoa, tự thụ
phấn chỉ đạt 2-3%. Khả năng ra nụ, ra hoa của cây chè thƣờng rất lớn nhƣng tỷ lệ
đậu quả lại rất thấp khoảng 12%.
1.1.4.5. Rễ
Hệ rễ của chè gồm có: rễ cọc, rễ bên, rễ hấp thu. Sự phát triển của rễ chè và
thân chè có hiện tƣợng xen kẽ nhau, khi thân lá phát triển mạnh thì rễ phát triển
chậm và ngƣợc lại. Đặc điểm sinh trƣởng đó thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu, đất
đai, chế độ canh tác cụ thể ở mỗi nơi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

đều là những giống chè chiết cành.
Hiện nay công tác chọn giống chè ở Trung Quốc đƣợc đặc biệt quan tâm,
chủ yếu chọn giống chè theo hƣớng chất lƣợng cao để tạo ra những sản phẩm chè
đặc biệt, nổi tiếng trong nƣớc và thế giới.
Ngoài những giống nổi tiếng từ lâu đời, hiện nay Trung Quốc có nhiều giống
chè cho năng suất cao, chất lƣợng rất tốt cho cả chế biến chè xanh và chè đen nhƣ:
Phúc Vân Tiên (1957 - 1971), Phúc Kiến, Vân Nam, Triết Giang, đã tạo ra đƣợc các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


13

giống chè có chất lƣợng nổi tiếng nhƣ Đại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Long Tỉnh…
Hiện nay trong chọn tạo giống chè Trung Quốc đã sử dụng các phƣơng pháp: Nhập
nội giống, chọn lọc cá thể, đặc biệt là phƣơng pháp lai hữu tính đã đƣợc áp dụng
rộng rãi và thu đƣợc nhiều thành tựu.
Tại Ấn Độ:
Công tác chọn dòng trên chè Asamica đƣợc Ấn Độ đẩy mạnh, trong đó đã trú
trọng chọn ra những giống chè thích nghi cho những vùng có độ cao, độ ẩm khác nhau.
Theo Đỗ Ngọc Quỹ [17], Từ những năm 50 của thế kỉ 20 Ấn Độ đã thành
công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt, trong đó có 102 giống chè đƣợc nhân
bằng phƣơng pháp vô tính. Đến năm 2003 Ấn Độ đã có trên 80% diện tích đƣợc
trồng bằng giống tốt chủ yếu là giống chè Assam đƣợc chọn lọc bằng phƣơng pháp
chọn lọc cá thể. Trong đó có trên 20% giống trồng bằng cây con đƣợc nhân giống
bằng phƣơng pháp giâm cành.
Đánh giá triển vọng củ việc chọn dòng chè ở Ấn Độ Eden (1958) [25], cho
rằng: Những giống chè ở Trung Quốc, Ấn Độ có nhiều dạng hình thái khác nhau, có
khả năng sinh trƣởng và cho năng suất khác nhau, quan sát 200 cây chè trên nƣơng
chè, có những cây cho sản lƣợng cao gấp 3 lần so với năng suất trung bình và gấp
tới 20 lần so với cây cho sản lƣợng thấp nhất. Do vậy chọn dòng từ những cây chè

không quá 60 - 100m so với mực nƣớc biển [17].
Năm 1990 năng suất chè bình quân của cả nƣớc đã đạt 1.725kg chè khô/ha.
Năng suất chè cao là do nhà nƣớc coi trọng đầu tƣ vào nông nghiệp ở khâu giống
tốt và biện pháp quản lý, chăm sóc vƣờn cây. Theo Satoshi Yamagushi, Jitanaka
giống chè chủ yếu ở Nhật Bản là giống chè lá nhỏ, phù hợp cho chế biến chè xanh
(Lê Tất Khƣơng, 1997) [7].
Theo Đỗ Ngọc Quỹ (2000) [17], bắt đầu từ những năm 1952 Nhật Bản đã
xây dựng chế độ đăng ký giống chè tốt, qua đó các sở Nông Lâm các tỉnh đã đăng
ký 33 giống tốt, trong đó chủ lực là giống Yabukita. Năm 1968, giống mới chiếm
22,4% và ngày nay, giống mới chiếm trên 65,2% diện tích chè.
Công tác chọn dòng cũng đƣợc đặc biệt chú ý, nhiều giống chè mới đã đƣợc
đƣa vào sản xuất nhƣ: Merioku, Saemidori, Asanoka, Asathuy, Yutakamidori và
đặc biệt đã chọn đƣợc giống Yabukita có chất lƣợng chè xanh rất tốt hiện nay đã
chiếm 70% diện tích chè ở Nhật bản.
Tại Srilanca:
Năm 1824, Srilanca nhập tại chè Trung Quốc gieo trồng tại vƣờn Bách
Hoàng Gia Peradeniya (Kandy). Năm 1839, lại nhập hạt chè Assam từ Ấn Độ cũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status