Huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Ninh Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ THƯƠNG

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT
ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ NINH GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


THÁI NGUYÊN - 2016

ii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ THƯƠNG


ơn sâu sắc đến TS. Nông Khánh Bằng đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, đóng
góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn BGH trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,
cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm KT TH HN - DN Ninh
Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các cơ sở dạy nghề, các DN và các tổ chức sử
dụng lao động đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên
cứu luận văn.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia
sẻ những thông tin quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày 4 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Phan Thị Thương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

1.3.2. Vị trí, vai trò của Trung tâm KT TH HN-DN trong đào tạo
nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 .......................................... 25
1.3.3. Mục đích, nội dung, nguyên tắc huy động các nguồn lực
doanh nghiệp ............................................................................................... 26
1.3.4. Quy trình huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào
tạo nghề ........................................................................................................ 29
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực DN vào hoạt
động đào tạo nghề ở Trung tâm KT TH HN-DN ....................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 38
Chương 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH
NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KT
TH HN - DN NINH GIANG ........................................................................... 41
2.1. Một vài nét về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội huyện Ninh Giang ........... 41
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 41
2.1.2. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội ................................................. 42
2.2. Khái quát về Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang ............................... 44
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm ............................................... 44
iv


2.2.2. Bộ máy tổ chức của Trung tâm ........................................................ 45
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên................................ 45
2.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học............................................... 46
2.2.5. Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn của Trung
tâm KT TH HN-DN Ninh Giang .............................................................. 47
2.3. Thực trạng huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang ............... 47
2.3.1. Huy động tài lực ............................................................................... 48
2.3.2. Huy động vật lực .............................................................................. 49

động nông thôn ........................................................................................... 66
3.2.4. Đổi mới quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo định
hướng đáp ứng nhu cầu của Doanh nghiệp ................................................ 68
3.2.5. Ký hợp đồng thỉnh giảng với các doanh nhân, các chuyên
gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao làm việc trong các DN tham
gia giảng dạy, hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, đánh giá
chất lượng sản phẩm đào tạo. ..................................................................... 69
3.2.6. Xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề........... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 74
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất............ 74
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................... 74
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ..................................................................... 75
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm............................................................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu, viết tắt

Viết đầy đủ

1


GD

Giáo dục

7

KT-XH

Kinh tế - xã hội

8



Lao động

9

LĐNT

Lao động nông thôn

10

NN-NT

Nông nghiệp - Nông thôn

11



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Danh mục các nghề đào tạo cho lao động nông thôn của
Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang....................................... 47

Bảng 2.2.

Tổng kinh phí chi hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn của Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang giai đoạn
2011-2015...................................................................................... 48

Bảng 2.3.

Kết quả khảo sát về việc thực hiện huy động nguồn tài lực
của DN ........................................................................................... 49

Bảng 2.4:

Bảng tổng hợp đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn ........................................................................ 52

Bảng 2.5.

Kết quả khảo sát về việc thực hiện huy động nguồn tin lực của
DN và công tác quản lý, sử dụng nguồn tin lực huy động được ...... 52

Bảng 2.6:


Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp trong hoạt động
huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại Trung tâm KT TH HN - DN Ninh Giang ..................... 76

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1:

Ý kiến về việc huy động nguồn vật lực của DN vào hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................. 50

Hình 2.2:

Kết quả công tác tổ chức thực hiện kế hoạch huy động
nguồn lực DN vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............ 55

Hình 2.3:

Kết quả đánh giá sự quan tâm, sát xao trong công tác chỉ
đạo kế hoạch huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................. 56

Hình 2.4:

Kết quả khảo sát tính thường xuyên, kịp thời của công tác
kiểm tra, đánh giá hoạt động huy động nguồn lực DN vào
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........................................... 57

vi


kinh phí hỗ trợ dạy nghề theo đề án thấp và việc thanh quyết toán lại phức tạp
và không kịp thời gây khó khăn trong công tác tổ chức và thực hiện đào tạo
đồng thời không thúc đẩy việc tuyển sinh tốt.
Đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu dẫn đến việc không ít LĐNT tham gia
học nghề nhưng không thể áp dụng thực tiễn hoặc không thể tồn tại lâu bền với
nghề. Một số nghề phi nông nghiệp vẫn đào tạo theo hình thức, người lao động
sau đào tạo khó có việc làm do yếu về tay nghề và thiếu về kinh nghiệm, và để
phát triển lâu dài, tạo công ăn việc làm ổn định thì thời gian 3 tháng học nghề là
quá ít. Phần lớn lao động sau học nghề mới chỉ sản xuất được những mặt hàng
đơn giản, chưa thể sản xuất được những mẫu mã chất lượng cao. Nếu không
được doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm thì không thể tự tạo việc làm. Một số nghề
nông nghiệp như: trồng rau an toàn, nuôi trồng thủy sản… hướng dẫn người
nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trên nền tảng kinh nghiệm sẵn
có, tuy nhiên để phát huy hiệu quả kinh tế đòi hỏi một sự đầu tư lớn, trong khi
mức vay hỗ trợ ưu đãi thấp. Điều này khiến không ít hộ nông dân sau khi học
nghề đành, phải bỏ ngang hoặc làm không tới nơi tới chốn vì khó khăn về vốn và
kỹ thuật. Chính vì vậy tạo nên tâm lý chán nản, thờ ơ với học nghề.
Theo báo cáo kết quả thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn của
Phòng LĐTB & XH huyện Ninh Giang giai đoạn 2011 - 2014, toàn huyện đã
đào tạo 6715 lượt người, trong đó số lao động có việc làm sau học nghề là
47.055 lao động, chiếm 70,07%, tuy nhiên điều đáng lưu ý là số lao động được
doanh nghiệp tuyển dụng chỉ đạt 10,5% , số còn lại là tự tạo việc làm và chủ
yếu là các nghề nông nghiệp sau khi học nghề vẫn tiếp tục làm nông nghiệp.
2


Một trong những mục tiêu quan trọng của đề án 1956 là đào tạo nghề cho lao
động nông thôn yêu cầu bắt buộc là học xong phải có việc làm, số lao động có
việc làm tối thiểu là 70% giai đoạn 2011-2015, 80% giai đoạn 2016-2020. Như
vậy sau hơn 5 năm thực hiện Đề án huyện Ninh Giang đã bước đầu hoàn thành

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động huy động nguồn lực doanh nghiệp vào đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào
tạo nghề của Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang chưa được chú trọng đúng
mức, nội dung và hình thức hợp tác còn nghèo nàn, hoạt động đào tạo nghề
chưa gắn với cơ sở sản xuất, chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế; đào tạo chưa
gắn với nhu cầu sử dụng,... Nếu đề xuất được các biện pháp huy động nguồn
lực doanh nghiệp và sử dụng một cách hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luâ ̣n về hoạt động huy động các nguồn lực xã hội vào hoạt
động đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề.
5.2. Thực tra ̣ng huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN
Ninh Giang.
4


5.3. Đề xuất một số biêṇ pháp huy động nguồn lực doanh nghiệp vào
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm
KT TH HN-DN Ninh Giang. Tổ chức khảo nghiê ̣m đánh giá tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp được đề xuất.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phương

7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biêṇ pháp nhằm huy động nguồn lực doanh nghiệp vào
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm
KT TH HN-DN Ninh Giang.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n của việc huy động nguồn lực doanh nghiệp vào
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Trung tâm KT TH HN-DN.
Chương 2: Thực tra ̣ng việc huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT
TH HN-DN Ninh Giang.
Chương 3: Các biê ̣n pháp huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT
TH HN-DN Ninh Giang.
Kết luận và kiến nghị

6


Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
DOANH NGHIỆP VÀO ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP
HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về huy động nguồn lực doanh nghiệp (DN), nguồn lực xã
hội để phát triển giáo dục đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu. UNESCO đã

nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó
chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc
nâng cao chất lượng đào tạo nghề [8].
Ở In-đô-nê-xia, để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trường
thương mại tự do ASEAN năm 2003 và APEC năm 2020, hệ thống đào tạo
nghề được nghiên cứu phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp nguồn lực của DN và
nguồn lực của nhà trường trong đào tạo nghề được quan tâm đặc biệt. Việc kết
hợp đựợc thực hiện thông qua Mô hình kết hợp đào tạo nghề được Bộ Văn hóa
và Giáo dục bắt đầu đề xuất năm 1993 có tên gọi là Pendidican Sistem Ganda
(PSG) - Hệ thống đào tạo kép được thực hiện bởi trường dạy nghề và các bên
đại diện cho giới việc làm tham gia đào tạo. Hệ thống PSG có những nét khác
biệt với hệ thống đào tạo kép của Đức và phù hợp hơn với điều kiện châu Á.
Đến cuối những năm 90, nhà giáo dục Simurat Saruli phát triển phương thức
8


kết hợp đào tạo nghề có tên gọi là "Hệ thống kết hợp đào tạo" (Link and Match
System) cho giáo dục kỹ thuật ở In-đô-nê-xia [40].
Ở Hàn Quốc, trong vài thập kỷ qua, khi nền kinh tế phát triển nhanh
chóng, Chính phủ, các nhà giáo dục và quản lý nhân sự của ngành công nghiệp
sản xuất nhận ra vai trò quan trọng của việc kết hợp đào tạo nghề tại trường và
doanh nghiệp. Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra mô hình kết hợp đào tạo nghề có
tên gọi là "hệ thống 2+1" (2+1 system). Hệ thống này có những nét giống với
mô hình đào tạo kép của Đức. Đặc điểm riêng biệt của hệ thống này là 02 năm
đào tạo tại trường và 01 năm đào tạo tại doanh nghiệp.
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát
triển quốc gia lần thứ 8 (1997- 2001) và lần thứ 9 (2002 - 2006) của Thái Lan
tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế
đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để có nhân
lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại

có hiệu quả trong những thập niên qua. Việc huy động nguồn lực xã hội cho
giáo dục không chỉ phương diện tài chính, vật lực mà cần đặc biệt chú trọng
đến huy động trí lực và nhân lực. Nghị quyết kỳ họp thứ Tám Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI tiếp tục khẳng định “Khuyến khích xã hội hóa để
đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp
học và trình độ đào tạo. Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do
cộng đồng đầu tư... Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề
tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng
10


lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và
đánh giá năng lực người học”[1].
Nghị quyết 29 NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI đã tạo cơ hội cho việc huy động nguồn lực xã
hội để phát triển và đổi mới giáo dục và đào tạo đồng thời cũng đòi hỏi một sự
thay đổi về tư duy và phương thức quản lý giáo dục, sự đổi mới về thể chế và
tái cơ cấu hệ thống sao cho việc huy động được thực hiện đúng hướng, toàn
diện và hiệu quả. [1]
Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho nhà
trường huy động nguồn lực DN để hợp tác với nhà trường trong đào tạo nhằm
phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhất là trong những năm gần đây
đã ban hành cơ chế chính sách thông thoáng giúp cho sự hợp tác này được
thuận lợi. Điều này được cụ thể hóa trong Luật giáo dục năm 2005, Luật dạy
nghề năm 2006 và Điều lệ trường CĐ nghề năm 2007, Điều lệ trường TC nghề
năm 2007, Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp năm 2008, Quy chế mẫu của
trung tâm dạy nghề năm 2007, v.v. Mặc dù có cơ chế, chính sách thuận lợi như
vậy song ở nước ta, cho đến hiện nay có thể nói, thực trạng việc huy động
nguồn lực DN cũng như mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với DN trong

Những nghiên cứu nêu trên cũng như chính sách hiện nay về huy động
nguồn lực xã hội để phát triển GD đang có những khoảng cách so với thực tiễn.
Điều đó khiến cho tiến trình XHH hóa bị chậm lại và có những biểu hiện đi
lệch khỏi mục tiêu ban đầu mà cụ thể là nặng về huy động tài chính, chưa quan
tâm đúng mức đến huy động nhân lực và trí lực từ xã hội.
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status